
90
CHƯƠNG 3: CÁC CHUẨN MỰC CHI PHÍ, DOANH THU, NỢ PHẢI TRẢ VÀ
CHUẨN MỰC KHÁC
3.1. Thuế Thu nhập doanh nghiệp- IAS 12
3.1.1. Giới thiệu chung
IAS 12 hướng dẫn về việc kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, theo đó phản ánh
các ảnh hưởng của thuế trong hiện tại và tương lai. Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ
sở thuế của tài sản và công nợ cũng như lỗ tính thuế hoặc ưu đãi thuế chưa sử dụng được
ghi nhận là tài sản hoặc công nợ thuế hoãn lại.
IAS 12 được tái phát hành vào tháng 10/1996 và áp dụng cho năm tài chính bắt
đầu từ ngày 01/01/1998.
Hình 3.1: Thuế Thu nhập doanh nghiệp - IAS 12
Nguồn: https://ifrs.vn/standard/ias-12/
3.1.2. Các thuật ngữ sử dụng trong IAS 12
Chương 3 trình bày các chuẩn mực chi phí, doanh thu, nợ phải trả và chuẩn mực khác
gồm: Thuế Thu nhập doanh nghiệp- IAS 12, Các khoản dự phòng, nợ phải trả và tài sản
tiềm tàng- IAS 37, Chi phí đi vay- IAS 23, Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng-
IFRS15, …
Sau khi nghiên cứu chương 2, người học có được:
- Hiểu rõ và vận dụng cụ thể vào doanh nghiệp như: Thuế Thu nhập doanh nghiệp-
IAS 12, Các khoản dự phòng, nợ phải trả và tài sản tiềm tàng- IAS 37, Chi phí đi vay-
IAS 23, Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng-IFRS15, …
- Hoạt động giảng dạy: thuyết trình, ví dụ minh họa, giải quyết tình huống và làm
bài tập trên lớp, thảo luận nhóm.

91
Accounting profit (Lợi nhuận kế toán) được định nghĩa là Lãi hoặc lỗ trong kỳ
trước khi trừ chi phí thuế.
Current tax (Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành) được định nghĩa là Số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp (thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế (lỗ tính thuế)
của một kỳ.
Deductible temporary differences (Chênh lệch tạm thời được khấu trừ) được định
nghĩa là Chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế (lỗ tính thuế) trong tương lai khi giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải
trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán.
Defered tax assets: Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được định nghĩa
là số thuế thu nhập doanh nghiệp có thể thu hồi được trong các kỳ tương lai liên quan
đến:
(a) các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ;
(b) các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng; và
(c) các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.
Defered tax liabilities (Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả) được định
nghĩa là Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong các kỳ tương lai liên quan đến
chênh lệch tạm thời chịu thuế.
General purpose financial statements (Báo cáo tài chính cho mục đích chung)
được định nghĩa là Báo cáo tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng, những
người không ở vị trí có thể yêu cầu đơn vị phải lập báo cáo phù hợp với nhu cầu thông
tin cụ thể của họ.
Temporary differences (Chênh lệch tạm thời) được định nghĩa là Khoản chênh
lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả trong Báo cáo tình hình tài chính và
cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả đó. Chênh lệch tạm thời có thể là:
(a) Chênh lệch tạm thời chịu thuế; hoặc
(b) Chênh lệch tạm thời được khấu trừ
3.1.3. Mục tiêu
Mục tiêu của Chuẩn mực này là đưa ra quy định việc hạch toán kế toán đối với
thuế thu nhập doanh nghiệp. Vấn đề chính trong hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp là cách hạch toán các ảnh hưởng thuế trong hiện tại và tương lai của:
− Việc thu hồi (thanh toán) trong tương lai giá trị ghi sổ của các khoản mục tài
sản (nợ phải trả) đang được ghi nhận trong Báo cáo tình hình tài chính của đơn
vị; và
− Các giao dịch và sự kiện khác trong kỳ hiện tại đã được ghi nhận trong báo cáo
tài chính của đơn vị.
3.1.4. Thuế Thu nhập hiện hành
Thuế hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước, nếu chưa nộp, phải được ghi nhận
là nợ phải trả. Nếu giá trị đã nộp trong kỳ hiện tại và các kỳ trước vượt quá số phải nộp
cho các kỳ đó, thì phần giá trị nộp thừa sẽ được ghi nhận là tài sản. [IAS 12.12] Lợi ích

92
liên quan đến lỗ tính thuế được sử dụng để bù vào khoản thuế hiện hành của một kỳ
trước đó sẽ được ghi nhận là tài sản. [IAS 12.13]
Thuế TNDN hiện hành phải nộp (hoặc tài sản thuế TNDN hiện hành) cho kỳ hiện
hành và các kỳ trước được ghi nhận bằng giá trị dự kiến phải nộp cho (hoặc có thể thu
hồi được từ) cơ quan thuế, sử dụng các mức thuế suất (và các qui định về thuế) có hiệu
lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ báo cáo. [IAS 12.46]
3.1.5. Tính thuế Thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại tài sản và thuế thu nhập hoãn lại phải trả có thể được tính
theo công thức sau:
Chênh lệch tạm thời = Giá trị ghi sổ - Cơ sở tính thuế
Thuế thu nhập hoãn lại của tài sản hoặc phải trả = Chênh lệch tạm thời x Thuế suất
Công thức sau có thể được dùng để tính thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ lỗ tính
thuế chưa sử dụng hoặc ưu đãi thuế chưa sử dụng:
Thuế thu nhập hoãn lại = Lỗ tính thuế hoặc Ưu đãi thuế chưa sử dụng x Thuế suất
3.1.6. Cơ sở tính thuế
Cơ sở tính thuế là một phần quan trọng trong ghi nhận giá trị chênh lệch tạm thời,
và thể hiện một cách hiệu quả giá trị mà tài sản hoặc nợ phải trả được ghi nhận lên bảng
cân đối thuế. IAS 12 cung cấp các hướng dẫn ghi nhận cơ sở tính thuế:
Tài sản: Cơ sở tính thuế của tài sản là giá trị, cho mục đích tính thuế, sẽ được trừ
vào các lợi ích kinh tế phải chịu thuế mà đơn vị sẽ nhận được khi giá trị ghi sổ của tài
sản đó được thu hồi. Nếu những lợi ích kinh tế này không phải chịu thuế thì cơ sở tính
thuế của tài sản đó bằng giá trị ghi sổ của nó. [IAS 12.7]
Doanh thu nhận trước: Trường hợp doanh thu nhận trước, cơ sở tính thuế của khoản
doanh thu nhận trước bằng giá trị ghi sổ, trừ đi phần doanh thu không phải chịu thuế
trong các kỳ tương lai. [IAS 12.8]
Các khoản nợ phải trả khác: Cơ sở tính thuế của một khoản nợ phải trả bằng giá
trị ghi sổ của khoản nợ đó trừ đi giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích tính thuế của
khoản nợ phải trả đó trong các kỳ tương lai. [IAS 12.8]
Khoản mục không ghi nhận: Một vài khoản mục có cơ sở tính thuế nhưng lại không
được ghi nhận là tài sản hay nợ phải trả trên báo cáo tình hình tài chính, giá trị ghi sổ
bằng không. [IAS 12.9]
Cơ sở tính thuế chưa rõ ràng: Khi cơ sở tính thuế của một tài sản hay một khoản
nợ phải trả chưa rõ ràng, có thể xem xét đến nguyên tắc cơ bản của chuẩn mực này: trừ
một số ít ngoại lệ nhất định, đơn vị sẽ ghi nhận một khoản thuế TNDN hoãn lại phải trả
(tài sản thuế TNDN hoãn lại) khi mà việc thu hồi hay thanh toán giá trị ghi sổ của tài
sản hoặc khoản nợ phải trả đó dẫn đến khoản tiền nộp thuế trong tương lai lớn hơn (nhỏ
hơn) so với số thuế phải trả trong trường hợp việc thu hồi hay thanh toán này không có
ảnh hưởng thuế. [IAS 12.10]
Báo cáo tài chính hợp nhất: Trong báo cáo tài chính hợp nhất, chênh lệch tạm thời
được ghi nhận bằng cách so sánh giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả trong báo cáo

93
tài chính hợp nhất với cơ sở tính thuế thích hợp. Cơ sở tính thuế được ghi nhận bằng
cách tham chiếu đến tờ khai thuế hợp nhất tại các khu vực pháp lý mà tờ khai thuế hợp
nhất được chấp nhận và được nộp. Tại một số khu vực pháp lý khác, cơ sở tính thuế
được ghi nhận bằng cách tham chiếu đến tờ khai thuế của từng đơn vị trong tập đoàn.
[IAS 12.11]
3.1.7. Ghi nhận và phương pháp tính thuế thu nhập hoãn lại
1. Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Thuế TNDN hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch
tạm thời chịu thuế, ngoại trừ các khoản thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ:
− Việc ghi nhận ban đầu của lợi thế thương mại; hoặc [IAS 12.15(a)]
− Việc ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả trong một giao dịch mà
giao dịch này không phải là hợp nhất kinh doanh; và tại thời điểm phát sinh,
giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc thu nhập chịu
thuế (lỗ tính thuế). [IAS 12.15(b)]
− Một đơn vị phải ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả cho tất cả các chênh lệch
tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con, chi nhánh,
công ty liên kết và lợi ích trong các thỏa thuận chung, trừ khi đáp ứng được cả
2 điều kiện sau: Công ty mẹ, nhà đầu tư, bên liên doanh hoặc bên đồng điều
hành có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời; và
Nhiều khả năng khoản chênh lệch tạm thời sẽ không hoàn nhập trong tương lai
có thể dự đoán được. [IAS 12.39]
2. Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Tài sản thuế TNDN hoãn lại phải được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời
được khấu trừ, khi có nhiều khả năng trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử
dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này, ngoại trừ tài sản thuế TNDN hoãn
lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả trong một giao dịch:
[IAS 12.24]
− không phải hợp nhất kinh doanh; và
− không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế (lỗ tính
thuế) tại thời điểm giao dịch.
Đơn vị phải ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại cho tất cả các chênh lệch tạm
thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào các công ty con, chi nhánh, công
ty liên kết và lợi ích trong các thỏa thuận chung khi và chỉ khi có nhiều khả năng là:
− Chênh lệch tạm thời sẽ hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được; và
− Có lợi nhuận chịu thuế trong tương lai để sử dụng được khoản chênh lệch tạm
thời đó khi chênh lệch tạm thời được hoàn nhập. [IAS 12.44]
Tại ngày kết thúc mỗi kỳ báo cáo, đơn vị phải đánh giá các tài sản thuế TNDN
hoãn lại chưa được ghi nhận ở các kỳ trước. Khi việc có được lợi nhuận tính thuế trong
tương lai để cho phép tài sản thuế TNDN hoãn lại được thu hồi trở nên gần như chắc

94
chắn, đơn vị cần ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại trước đó chưa được ghi nhận.
[IAS 12.37]
Tài sản thuế TNDN hoãn lại phải được ghi nhận cho các khoản lỗ tính thuế được
chuyển sang kỳ tương lai và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, trong phạm vi có lợi
nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế
chưa sử dụng đó. [IAS 12.34]
3. Phương pháp tính thuế thu nhập hoãn lại
Việc ghi nhận giá trị thuế TNDN hoãn lại phải trả và tài sản thuế TNDN hoãn lại
phải phản ánh các ảnh hưởng về thuế theo đúng cách thức thu hồi hoặc thanh toán giá
trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả mà đơn vị dự kiến tại ngày kết thúc
kỳ báo cáo. [IAS 12.51]
− Ở một số nước, cách thức thu hồi tài sản hoặc thanh toán nợ phải trả có thể ảnh
hưởng tới một hoặc cả hai yếu tố sau: Mức thuế áp dụng khi đơn vị thu hồi tài
sản hoặc thanh toán nợ phải trả; và Cơ sở tính thuế của tài sản và nợ phải trả.
[IAS 12.51A]
− Nếu thuế TNDN hoãn lãi phải trả hoặc tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ
một tài sản không khấu hao được ghi nhận giá trị dựa trên việc sử dụng mô hình
đánh giá lại theo IAS 16, thì việc ghi nhận giá trị khoản thuế TNDN hoãn lại
phải trả hoặc tài sản thuế TNDN hoãn lại phải phản ánh các ảnh hưởng về thuế
của việc thu hồi giá trị ghi sổ của tài sản không được khấu hao thông qua việc
bán tài sản, không xét tới cơ sở ghi nhận giá trị ghi sổ của tài sản ... [IAS 12.51B]
− Nếu một khoản thuế TNDN hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế TNDN hoãn lại
phát sinh từ bất động sản đầu tư được ghi nhận giá trị thông qua sử dụng mô
hình giá trị hợp lý theo IAS 40, tương đương với giả định rằng giá trị còn lại
của bất động sản đầu tư được thu hồi thông qua việc bán tài sản. [IAS 12.51C-
12.51D]
− Ở một số khu vực pháp lý, thuế thu nhập phải nộp sẽ cao hơn hoặc thấp hơn khi
một phần hoặc toàn bộ lợi nhuận thuần chưa phân phối được chi trả cổ tức cho
các cổ đông. Ở một số nước khác, thuế thu nhập có thể được hoàn lại hoặc sẽ
phải trả khi một phần hoặc toàn bộ lợi nhuận thuần chưa phân phối được chi trả
cổ tức cho các cổ đông. Trong những trường hợp như vậy, tài sản và nợ phải trả
thuế hiện hành và thuế hoãn lại được ghi nhận theo mức thuế suất áp dụng đối
với lợi nhuận chưa phân phối. [IAS 12.52A]
Tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả không được chiết
khấu khi ghi nhận giá trị. [IAS 12.53]
3.1.8. Ghi nhận giá trị thuế phải nộp cho kỳ kế toán
1. Giá trị của thuế thu nhập được ghi nhận
Công thức sau đây tóm tắt số tiền thuế được ghi nhận trong một kỳ kế toán:
Thuế được ghi nhận trong kỳ = Thuế hiện hành trong kỳ + Biến động số dư thuế
hoãn lại trong kỳ

