CH NG 4 - NHNG NGUYÊN TC CHUNG XÂY DNG CÁC PHƯƠNG PHÁP D
BÁO NGN HN
4.1. S BIN ĐỘNG NGN HN CA CÁC YU T THY VĂN BIN
1) Nhng yếu t chế độ bin có tính cht biến thiên vi các chu k dài và
ng
vượt quá nhng biến đổi mùa và d sau đây nói lên quy mô ca
nhng biến động ngn hn ca các yếu t.
Trong v lt năm 1924 Leningrad trong 10 gi mc nước tăng lên 3,7m,
biến thn t tháng này
sang tháng kh
5 độ kinh vĩ biến đổi t mùa hè sang
mùa
n ngn hn ca các yếu t khí tượng thy văn có
thi
tế và k thut. Quan trng nht là các d
báo
b ch
ng dng gii các phương trình cân bng nhit và phương trình cân
bng n
trong
ƯƠ
n khác nhau. Có khi nhng biến đổi trong thi gian vài gi hay vài ngày có th
năm. Nhng thí
trong khi đó nhng giá tr trung bình tháng ca mc nước
ác trong phm vi 515 cm [12].
Biến thiên nhit độ nước mt vùng tây bc Đại Tây Dương biên gii ca
các dòng hi lưu Gơnstrim và Labrado đạt ti 10°C sau vài gi; còn các giá tr
nhit độ được ly trung bình theo ô vuông
đông không quá 5°C [12].
nhng vùng nước nông ca bin nhit độ nước biến thiên rt nhanh trong
ngày hay trong nhng ngày chuyn mùa.
nhng vùng b sâu khi có gió dâng hoc gió rút nhit độ nước có th biến
đổi rt nhanh (10°C trong vòng vài gi vùng Krưm, Liên bang Nga [12]).
Ngoài khơi đại dương độ cao sóng qua 6 gi có th biến đổi, tăng lên ti 8 m.
2) D báo nhng biến thiê
gian báo trước không ln (t vài gi đến vài ngày). Tuy nhiên nhng d báo
y rt quan trng đối vi hot động kinh
v nhng hin tượng nguy him (dâng hay rút mc nước mt cách đột ngt,
sóng ln...).
Nhng d báo ngn hn cho phép c th hoá đặc trưng ca các yếu t: s phân
i tiết ca độ cao sóng trong mt vùng bin hay đại dương, đường cong phân
b nhit độ theo phương thng đứng, v trí ca tng đường đẳng nhit độ...).
3) Nhng d báo ngn hn còn dùng để làm chính xác (điu chnh) nhng d
báo dài hn. Khi xây dng nhng d báo ngn hn thường s dng các quy lut bo
toàn năng lượ
ăng lượng.
4) Khi lp nhng d báo thy văn ngn hn thường s dng d báo thi tiết,
vì các hin tượng trong thy quyn din ra nhanh lin sau nhng hin tượng
50
khí q
4.2. P
uyn. Điu này đúng đặc bit trong nhng trường hp như d báo dâng rút
mc nước, sóng gió, dòng chy gió... Trong nhng trường hp này người ta hay s
dng nht là nhng d báo gió.
HƯƠNG PHÁP TÍNH CÁC THÀNH PHN CÂN BNG NHIT
Trong mc này s xét nhng phương pháp tính các thành phn ca phương
trình cân bng nhit dưới đây:
QQ ±±±±±= taitceef QQQQQQ
, (4.1)
0,,
trong đó:
Q bc x mt tri, bao gm trc x và tán x có tính ti phn x t
mt nước, phát x hiu dng, đó là hiu gia phát x sóng dài ca mt bin
và ph
it trao i ri gia bin và khí quyn, lượng
nhit tách ăng hay mt ăng,
dn
ng thc Savinov-Angstrem vi các h s nhn được
GGO:
bc x tng cng khi tri không mây, các h s,
lượng phn mười đơn v.
các h s, tính cho nhng vĩ độ khác nhau.
Mt phn bc x mt tri đạt ti mt bin b ph
x hp t . ưph
nhiu n n... Mnày
c tế người ta thường s dng
các b
ef
Q
ra kh
g bi
i gi
át x ngược li ca khí quyn,
ce
Q, lượng nhit mt do bc hơi hay thu do
ngưng kết nước, Q lượng nh
0,t
i to b
đổ
đi khi tan b
i
Q
a
Q lượng nhit do trao đổi
ngang tron n bng con đường bình lưu,
t
Q lượng nhit trao đổi đối lưu và
xáo trn ra các lp nước.
Dưới đây s xét h phương pháp tính các thành phn cân bng nhit quy mô
khí hu được xây g Đài Vt lý Địa cu mang tên A.I. Voeikov (GGO, Liên
Xô [7]).
4.2.1. Tính cân bng bc x
Để tính tng x s dng cô
),1()()( 2
0bNaNqQqQ +=+ (4.2)
trong đó + 0
)( qQ abN
g mây trung bình tính bn
Khi tính theo công thc (4.2) người ta thường s dng nhng tr s trung bình
năm ca
n x, vì vy khi tính lượng
nhit bc h bi bin cn tính ti albeđô mt binĐại l ng albeđô
thuc vào hân t: độ cao mt tri, trng thái mt bii ph thuc
có tính cht phc tp, vì vy trong các tính toán th
iu bng v nhng tr s trung bình ca albeđô ng vi nhng vĩ độ và tháng
khác nhau (bng 4.1).
Công thc tính bc x hp th có k ti phn x có dng
)1)(1()()( 2
0rbNaNqQqQ +=+ , (4.3)
trong đó
r
albeđô mt bin.
Ngoài vic tính các thành phn khí hu ca cân bng nhit, khi d báo ngn
51
hn c thi gian ngn như
mt ngày, năm ngày..., Trung tâm Khí tượng Thy văn L
phương pháp cho phép xác định dòng nhit qua mt bin t
g thông tin nhn được nh quan trc trên tàu bin
thôn
n ước lượng lượng nhit thu và mt trong nhng khong
iên Xô đã xây dng các
rong nhng khong thi
gian không ln da trên nhn
g thường. B. S. Krasiuk và O. I. Sheremechevskaia [17] trên cơ s tng kết
nhng tài liu trc x đã nhn đưc công thc tính lượng nhit mt tri ti mt
bin:
),54,080,0()()( 2
0
f
NqQqQ +
+=+ (4.4)
Bng 4.1. Albeđô mt nước đối vi bc x tng cng
Vĩ độ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
70 0,23 0,16 0,11 0,09 0,09 0,09 0,10 0,13 0,15
60 0,20 0,16 0,11 0,08 0,08 0,07 0,08 0,08 0,10 0,14 0,19 0,21
50 0,16 0,12 0,09 0,07 0,07 0,06 0,07 0,07 0,08 0,11 0,14 0,16
40 0,11 0,0 08 0,11 0,12 9 0,08 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,07 0,
30 0, 0, 0, 0, 0, 0, 0, 0,09 0,08 07 0,06 06 06 06 06 06 07 0,08 0,09
20 0 0 0, 0 0 0, 0, 0, 0 0 0,07 ,07 06 ,06 ,06 06 06 06 ,06 ,06 0,07 ,07
10 0 0 0 ,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 ,06 ,07
0 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06 0,06
Bn B m c
V
g 4.2. c x t tr i tng ng c c đại 0
)(Q q+ cal( .m2n y) khi 9,1
0=Ic/
ĩ độ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
80 110 440 850 1050 960 615 238 15
70 67 250 525 815 985 915 663 373 135 5
60 910 730 49 118 50 75 200 392 635 850 950 5 275
50 205 340 515 728 890 965 934 805 605 420 248 175
40 340 6 9 9 8 480 35 795 20 970 45 55 700 540 390 310
30 490 605 735 855 930 955 940 885 790 655 525 455
20 620 7710 808 878 915 920 911 890 837 40 650 598
10 737 8 7502 857 880 872 855 859 875 860 820 5 720
0 8 840 873 877 850 808 775 784 825 860 870 742 25
trong đó ti g c y, mri cc
đại, y g g p m i
Bn .2 n gs tư v h v khác nhau, nhn
được trên cơ s u c a Milankovich. T s
) b+q
ng mâ
(Qc x m trtnng ngà (Q+
v f
0
)q bc x t t
2
4N=N lượ tng cn tính bn hnườ đơn, .
g 4 dn hn tr (Q0
)q+ơng ng i n ng ĩ độ
nh ng d li
0
)(
)(
qQ
qQ
+
+ tìm theo trên
ng th
đồ th
hình 4.1. Công thc )(qQ + có tính ti phn x có dng
)1)(54,080,0()( rNqQ =+ . (4.5)
Để tính phát x hiu dng - là hiu gia phát x sóng dài ca mt đệm và phát
x ngược li ca khí quyn M. E. Berlianđ đã đề xut cô c
)( 2
0
qQ f
++
52
)Q(4)1( 32
1
)0( TTTsNcQ wefef +=
σ
, (4.6)
trong đó phát x khi tri không mây, lượng mây
)0(
ef
QN bng phn mười đơn v,
1
c h s, s kh năng hp th có th chp nhn bng 0,95,
σ
hng s Stefan-
Bolsman,
T
nhit độ tuyt đối ca không khí,
w
T nhit độ tuyt đối ca nước.
Phát x khi tri không mây là hàm ca nhit độ kh
n cuu d
ông khí và độ m và theo
các nghiê ca M. E. Berlianđ có th biin dưới dng
(
)
esTQef 058,039,0
4)0( = , (4.7)
trong đó eđộ m ca không khí,
)0(
ef
Q kal/(cm hút) được tính theo bng 4.3. 2.p
Hình 4.1. Ph thuc bc x mt tri tng cng vào lượng mây
Bng 4.3. Phát x hiu dng khi tri không mây ngày)
Độ m không khí (mm)
.cm/cal( 2
e
a
t 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24
0 193 1 73
2,0 200 177
4,0 203 183 163
6,0 213 183 170
8, 6 193 173 160 0 21 140 136
10 ,0 223 200 180 163 147 140
12,0 230 203 187 170 153 143
14 190 173 160 146,0 236 210
1 197 180 163 150 1376,0 243 216
1 183 170 153 140 1278,0 250 223 203
2 190 173 160 143 130 1200,0 257 230 205
2 150 137 123 1102,0 236 213 193 180 163
24,0 243 220 200 183 166 153 140 128 113 103
26,0 246 224 203 187 173 156 143 130 116 106 96
28,0 253 230 210 193 176 160 146 133 120 110 100
30,0 260 240 216 200 180 166 150 140 126 113
53
Nh tr s h i nhng vĩ kh nh đư tính vi tn sut
trung bì a m y c h t b 4
Nh th tr c t ( ) n i ng mây và đ ng í, hiu
nhit độ c và không khí cũnh hưở ti ng át ng.
thuc ca phát x hiu dng vào
lượn
40
ng ca s1
c tđộ ác au c
nh c â đư thin rong ng .4.
ư đãy ong ông hc 4.7 goà lượ m khô kh
nướ ng ng i đlượ ph x hiu d
N. A. Ephimova (xem [12]) trên cơ s phân tích mt s lượng ln nhng trc
x đã đi đến kết lun rng tính cht ca mi ph
g mây biến đổi t vùng này sang vùng khác và khi chn dng ph thuc cn có
quan đim phân bit. Trong đại đa s trường hp mi ph thuc này gn tuyến
tính, vì vy để tính phát x hiu dng nên s dng công thc:
)(4)1)(23,07,11( 3
1
4TTTsNceTsQ wef +=
σσ
, (4.8)
Bng 4.4. Nhng tr s trung bình vĩ độ ca h s 1
c
Vĩ độ 75 70 65 60 55 50 45
1
c 0.82 0.80 0.78 0.76 0.74 0.72 0.70 0.68
Vĩ độ 35 30 25 20 15 10 5 0
1
c 0.65 0.63 0.61 0.59 0.57 0.55 0.52 0.50
4.2.2. Tín hơi rao i nh ri
Bc hơi và trao đii g tr q t t trao đổi năng
lượng gia đạin t nh g t h p n c bng nhit này
có nhiu công th c c l uy n c nghi
leikin [18] nhn được trên cơ s s liu
quan
, (4.9)
trong
h bc và t đổ it
i nh t r đón vai ò rt uan rng rong
dương và khí quy . Đính n hàn h ân
ý th ết l thm.
Công thc thc nghim do V. V. Shu
trc trên b bc hơi, cho phép tính lượng mt nhit cho bc hơi ph thuc
vào lượng ht độ m và tc độ gió
eEAQe)( = v
đó
E
sc trương hơi nước bão hoà ti nhit độ xác định ca nước, e độ
m tuyt đối, v tc độ gió,
A
h s. Có nhiu công trình lý thuyết và thc
nghim liên quan ti vic xác đ
A
nh h s . Nhng nghiên cu c.
Samoile h ng h s
a V. S
nko c ra r
phi được xe
quan trc tc độ gió và độ m không khí.
c và không khí, tc độ gió, h
Cũng như h s trong công thc (4.9) h s
xem là biến đổi tu thuc độ cao quan trc nhit độ
g độ b đ
hí tượng vi độ cao. Người ta xác định được rng vi phân tng bt n định s
m biến đổi tu thuc vào độ cao
Để tính trao đổi nhit ri phn ln các nghiên cu s dng công thc công
thc biu th định lut trao đổi nhit ca Newton:
vttcBQ awpzt )(
0, = , (4.10)
trong đó )( tt hiu gia nhit độ nướ
aw z
s.
vB
A z
B trong công thc (4.10) đưc
không khí và tc độ gió.
Cườnc hơi và trao đổi nhit ph thuc vào đặcim phân b các yếu
t k
54