
Huong Nguyen, Quynh Chua, TNU, 2020
MC LC
CHƯƠNG 1 HƯỚNG DẪN TẢI VÀ TIỀN XỬ LÝ ẢNH VỆ TINH TRÊN NỀN
TẢNG GOOGLE EARTH ENGINE ......................................................................................... 1
1.1 Giới thiệu Google Earth Engine và tạo lập tài khoản người dùng .................... 1
1.2 Làm việc với các đối tượng và tập lệnh Script trong GEE ............................... 2
1.3 Thu thập tập hợp ảnh Landsat 8 và xử lý mây trên Google Earth Engine ........ 5
1.4 Thu thập tập hợp ảnh Sentinel 2A trên Google Earth Engine ........................ 10
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM QGIS
TRONG PHÂN LOẠI ẢNH VỆ TINH ................................................................................... 13
2.1 Giới thiệu phần mềm QGIS ............................................................................ 13
2.1.1 Cài đặt phần mềm ........................................................................................ 13
2.1.2 Giao diện QGIS và thay đổi ngôn ngữ cho phần mềm ............................... 13
2.2 Làm việc với dữ liệu trên phần mềm QGIS .................................................... 14
2.2.1 Làm việc với dữ liệu vector và raster trong phần mềm QGIS .................... 14
2.2.2 Thêm dữ liệu từ file excel, dữ liệu GPS và Google Earth vào QGIS ......... 15
2.2.3 Làm việc với dữ liệu thuộc tính .................................................................. 16
2.2.4 Các công cụ số hóa bản đồ .......................................................................... 17
2.3 Phân loại ảnh vệ tinh có giám định với thuật toán maximum likelihood ....... 18
2.4 Đánh giá độ chính xác của kết quả phân loại.................................................. 23
2.5 Biên tập bản đồ sử dụng đất/thảm phủ............................................................ 24
2.6 Phân tích thay đổi thảm phủ/sử dụng đất ........................................................ 31
CHƯƠNG 3 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ỨNG DỤNG VTOOL FOR SURVEY ....... 33
3.1 Giới thiệu phần mềm Vtool for Survey .......................................................... 33
3.2 Cài đặt hệ tọa độ, Basemap ............................................................................. 34
3.3 Tạo Mốc tọa độ, dữ liệu điểm, đường và vùng ............................................... 35
3.4 Tính năng đo diện tích, chu vi, khoảng cách, chiều dài .................................. 37
3.5 Xuất file dữ liệu .............................................................................................. 38
3.6 Điểm báo cháy rừng ........................................................................................ 39
CHƯƠNG 4 HƯỚNG DẪN ỨNG DỤNG THÔNG TIN CẢNH BO CHY RNG
TRONG QLBVR 41
4.1 Hướng dn đăng k nhận thông tin cảnh báo cháy rừng từ trang web của NASA
41
4.2 Hướng dn chuyển đổi tọa độ địa l thành hệ tọa độ Đề-cát .......................... 45
4.2.1 Chuyển hệ tọa độ trong phần mềm QGIS ................................................... 45

Huong Nguyen, Quynh Chua, TNU, 2020
1
CHƯƠNG 1 HƯNG DN TI VÀ TIỀN XỬ LÝ NH VỆ
TINH TRÊN NỀN TNG GOOGLE EARTH ENGINE
1.1 Giới thiệu Google Earth Engine và tạo lập tài khoản người dùng
Mục đích:
Giúp làm quen với ứng dụng Google Earth Engine; làm việc với các lệnh/hàm bằng ngôn
ngữ JavaScript, nắm các cách thức xử l và download các đối tượng ảnh có trong Earth Engine.
Google Earth Engine (GEE) là một nền tảng miễn phí chứa nguồn dữ liệu viễn thám
khổng lồ, cho phép người dùng truy cập, phân tích không gian địa lý và tải về dữ liệu ảnh viễn
thám. Dữ liệu từ GEE có thể sử dụng trên các phần mềm khác như QGIS, GIS, Foris để tối ưu
hóa dữ liệu. Google Earth Engine sử dụng công nghệ điện toán đám mây cho phép đọc nhiều
định dạng dữ liệu khác nhau, chia sẻ và tích hợp chúng lại.
Để đăng kí một tài khoản Google Earth Engine, chúng ta truy cập vào trang chủ
https://earthengine.google.com/, sau đó chọn vào mục SIGN UP ở phía trên bên phải và sử dụng
gmail để đăng k tài khoản, điền các thông tin như hình bên dưới:
Giới thiệu Code Editor API
Ứng dụng Giao Diện của Google Earth Engine - API (Google Earth Engine Application
Program Interface) hay còn gọi là Code Editor. Giao diện này linh động hơn nhiều so với
Explorer và còn có khả năng thực hiện các quy trình phân tích phức tạp theo yêu cầu người sử
dụng. Code Editor giúp người sử dụng thực hiện toàn bộ các chức năng có trong Earth Engine
sử dụng ngôn ngữ JavaScript. Do đó người dùng cần hiểu biết cơ bản về lập trình và JavaScript.
Để mở Code Editor trên giao diện GEE chọn Platform/Code Editor

Huong Nguyen, Quynh Chua, TNU, 2020
2
- Scripts (Tập Lệnh): Nơi lưu trữ và quản lý các tập lệnh tải và xử lý ảnh vệ tinh. Ở đây
còn chứa các tập lệnh mu để người dùng tham khảo (mục Examples)
- Docs: danh sách các ghi chú hướng dn giúp xác định các dạng đối tượng và hàm trong
GEE. Chú ý rằng chúng đã được nhóm và phân chia theo đối tượng. Tìm hiểu qua các hàm hiện
có của GEE. Chọn một trong những hàm mà người sử dụng quan tâm, click vào hàm đó, một
cửa sổ được mở ra, trong đó có các thông tin mô tả về hàm cũng như những đối số/argument
liên quan (các đối số/argument có thể bắt buộc hoặc tùy chọn). Các đối số/argument tùy chọn
được để dưới dạng in nghiêng.
- Inspector: sử dụng để xem thông tin về các lớp bản đồ tại những vị trí nhất định trên
bản đồ đó (bằng cách click vào cửa sổ bản đồ phía dưới)
- Console: đưa ra các message/thông báo khi chạy các script và in thông báo về dữ liệu,
sản phẩm và kết quả trung gian. Console cũng sẽ lưu lại bất kỳ thông báo phát hiện nào (như
thông tin hoặc báo lỗi khi chạy script)
- Tasks: được sử dụng để quản lý xuất dữ liệu và kết quả cuối cùng của quá trình phân
tích
- : Copy tập lệnh và tạo liên kết để chia sẻ cho người dùng khác
- : Lưu tập lệnh
- : Chạy/thực thi tập lệnh
- : Thiết lập lại (các kết quả chạy tập lệnh trước đó sẽ bị xóa) hoặc :
Xóa tập lệnh
- : Xuất bản ứng dụng
Giới thiệu nguồn dữ liệu của Google Earth Engine
Trên giao diện chính của GEE, click chọn Datasets, ở đây giới thiệu tập hợp các nguồn
dữ liệu của GEE, trong đó bao gồm các dữ liệu ảnh vệ tinh miễn phí như Sentinel, Landsat và
cả ảnh vệ tinh thương mại có độ phân giải cao. Bên cạnh đó GEE còn chứa các dữ liệu về khí
hậu và thời tiết, các dữ liệu địa l như địa hình, thảm phủ, đất trồng trọt…
1.2 Làm việc với các đối tượng và tập lệnh Script trong GEE
A. Các Đối Tượng

Huong Nguyen, Quynh Chua, TNU, 2020
3
Một đối tượng trong JavaScript là gì?
JavaScrip là ngôn ngữ lập trình được thiết kế dựa trên đối tượng. Một đối tượng là một
tập hợp các thuộc tính, và một thuộc tính là sự liên kết giữa tên (chìa khóa) và giá trị. Giá trị
của thuộc tính có thể là một hàm, trong trường hợp đó thuộc tính được biết đến như một hàm.
Cùng với các đối tượng được định nghĩa trước trong trình duyệt, bạn có thể định nghĩa đối
tượng cho riêng mình (Mozilla Developer Network website).
Đọc thêm về đối tượng trong JavaScript tại đây: https://developer.mozilla.org/en-
US/docs/Web/JavaScript/Guide/Working_with_Objects hoặc tại đường link dưới đây:
http://eloquentjavascript.net/06_object.html .
Script là gì?
Script là một chuỗi những chỉ dn cho máy tính nhằm thực hiện một quy trình nào đó.
Trong Code Editor mà chúng ta đang làm việc, những chỉ dn được viết dưới dạng các câu lệnh
theo ngôn ngữ JavaScript. Máy tính sẽ thực hiện lần lượt theo các câu lệnh đó.
Earth Engine cũng có các đối tượng. Đó là các đối tượng tồn tại trong Earth Engine nhưng
không nhất thiết là một ứng dụng của JavaScript. Ví dụ đối tượng trong Earth Engine bao gồm
ảnh (ví dụ: các cảnh ảnh Landsat), và danh mục ảnh (tập hợp các cảnh ảnh Landsat). Trong
hướng dn này, chúng ta sẽ tập trung chủ yếu vào các đối tượng của Earth Engine và các phương
pháp xử lý liên quan.
B. Thuộc tính của đối tượng và các phương pháp liên quan
Thuộc tính: Các đối tượng có chung các thuộc tính. Mỗi thuộc tính có tên (name) và giá
trị (value). Cặp tên và giá trị cho bạn biết về đặc tính riêng của đối tượng. Ví dụ, một đối tượng
ảnh có thuộc tính cụ thể cho đối tượng đó, ví dụ một cảnh Landsat là một ảnh có dạng dữ liệu,
12 band/kênh phổ và một lượng lớn metadata / siêu dữ liệu (về ngày bay, hệ tọa độ, etc …).
Phương pháp: các hàm được lập cho từng dạng đối tượng được gọi là phương pháp.
Chúng có thể thu nhận dữ liệu, sắp xếp dữ liệu, cập nhật giá trị thuộc tính của một đối tượng.
Chúng ta không nhất thiết lúc nào cũng cần biết máy tính làm thế nào để thực hiện các lệnh,
tuy nhiên bạn cần biết cách hỏi và yêu cầu máy tính và kiểm tra những kết quả nhận được. Ví
dụ, bạn đã sử dụng NormalizedDifference là một chức năng phân tích đối tượng ảnh.
C. Làm việc với các đối tượng Vector trong Earth Engine
Earth Engine sử dụng các dữ liệu dạng hình học (như GeoJSON hoặc
GeoJSONGeometryCollection) để lưu trữ các dữ liệu vector; gồm có điểm (point), chuỗi đường
thẳng (line string), đường vòng (linear rings), và dạng vùng (polygon).
Cách thứ nhất: Có thể tạo các đối tượng hình học sử dụng công cụ Draw hoặc với danh
sách của các hệ tọa độ. Một đối tượng có một dạng hình học, cũng như ảnh, kèm theo thư mục
của các thuộc tính.


