
L I M Đ UỜ Ở Ầ
Nói đ n tài nguyên đ t c n đ c p đ n hai khía c nh: L p ph th nh ng vàế ấ ầ ề ậ ế ạ ớ ủ ổ ưỡ
tình hình s d ng đ t. Đ đi u tra, giám sát hai khía c nh này, nh ng m c đ khácử ụ ấ ể ề ạ ở ữ ứ ộ
nhau, đ u có th ng d ng công ngh vi n thám.ề ể ứ ụ ệ ễ
Cho đ n nay, nh v tinh đã đ c nhi u c quan n c ta s d ng đ thành l pế ả ệ ượ ề ơ ở ướ ử ụ ể ậ
b n đ hi n tr ng s d ng đ t. Nh ng b n đ này ph trùm các vùng lãnh th khácả ồ ệ ạ ử ụ ấ ữ ả ồ ủ ổ
nhau, t khu v c h p đ n t nh, vùng và toàn qu c.ừ ự ẹ ế ỉ ố
B n đ hi n tr ng s d ng đ t toàn qu c năm 1990 t l 1: 1 000 000 đ c thànhả ồ ệ ạ ử ụ ấ ố ỉ ệ ượ
l p b ng nhi u ngu n tài li u, trong đó nh v tinh Landsat - TM. B n đ này doậ ằ ề ồ ệ ả ệ ả ồ
T ng c c Qu n lý Ru ng đ t (nay thu c B Tài nguyên và Môi tr ng), cùng m t sổ ụ ả ộ ấ ộ ộ ườ ộ ố
các c quan khác th c hi n. Bên c nh đó, năm 1993 T ng c c Qu n lý Ru ng đ t,ơ ự ệ ạ ổ ụ ả ộ ấ
C c Đo đ c và B n đ Nhà n c (nay thu c B Tài nguyên và Môi tr ng), Trungụ ạ ả ồ ướ ộ ộ ườ
tâm Khoa h c T nhiên và Công ngh Qu c gia, Vi n Đi u tra Quy ho ch r ng, Vi nọ ự ệ ố ệ ề ạ ừ ệ
Thi t k và Quy ho ch Nông nghi p (B Nông nghi p và Phát tri n Nông thôn) đãế ế ạ ệ ộ ệ ể
thành l p b n đ hi n tr ng s d ng đ t toàn qu c t l 1: 250 000 b ng nh Landsatậ ả ồ ệ ạ ử ụ ấ ố ỉ ệ ằ ả
- TM.
Cho đ n nay nhi u c quan n c ta đã s d ng nh v tinh đ thành l p b nế ề ơ ở ướ ử ụ ả ệ ể ậ ả
đ hi n tr ng s d ng đ t nh m ph c v các m c đích khác nhau. K ho ch sồ ệ ạ ử ụ ấ ằ ụ ụ ụ ế ạ ử
d ng nh v tinh đ đi u tra, thành l p b n đ hi n tr ng s d ng đ t m t cách hụ ả ệ ể ề ậ ả ồ ệ ạ ử ụ ấ ộ ệ
th ng theo quy đ nh c a t ng ki m kê đ t thu c ngành đ a chính cũng nh đ giám sátố ị ủ ổ ể ấ ộ ị ư ể
và c p nh t bi n đ ng v s d ng đ t đai m t cách liên t c theo các chu kì ng n h n,ậ ậ ế ộ ề ử ụ ấ ộ ụ ắ ạ
đang đ c Trung tâm Vi n thám - B Tài nguyên và Môi tr ng nghiên c u đ a vàoượ ễ ộ ườ ứ ư
th c hi n trong th i gian t i.ự ệ ờ ớ
V m t th nh ng, nh v tinh có th đ c s d ng trong công tác đi u tra,ề ặ ổ ưỡ ả ệ ể ượ ử ụ ề
thành l p b n đ th nh ng, nghiên c u, giám sát quá trình suy thoái đ t do nhi uậ ả ồ ổ ưỡ ứ ấ ề
nguyên nhân khác nhau gây ra nh xói mòn, nhi m m n, cát l n,… n c ta, nh vư ễ ặ ấ ở ướ ả ệ
tinh m i đ c s d ng nh tài li u h tr đ thành l p m t s b n đ th nh ngớ ượ ử ụ ư ệ ỗ ợ ể ậ ộ ố ả ồ ổ ưỡ
nh b n đ th nh ng Tây Nguyên t l 1: 250 000, b n đ th nh ng đ ng b ngư ả ồ ổ ưỡ ỉ ệ ả ồ ổ ưỡ ồ ằ
sông C u Long t l 1: 250 000 thu c các ch ng trình đi u tra t ng h p các vùngử ỉ ệ ộ ươ ề ổ ợ
này. Bên c nh đó, m t s th nghi m s d ng nh v tinh và GIS đ thành l p b nạ ộ ố ử ệ ử ụ ả ệ ể ậ ả
đ xói mòn đ t t l nh cũng đã đ c th c hi n. Nh v y, k t qu s d ng nhồ ấ ở ỉ ệ ỏ ượ ự ệ ư ậ ế ả ử ụ ả
v tinh đ đi u tra, giám sát l p ph th nh ng n c ta đã đ c áp d ng tuy v yệ ể ề ớ ủ ổ ưỡ ở ướ ượ ụ ậ
còn ít.
1. Các v tinh viên tham trên Trái Đ t :ệ ấ

•
nh v tinh SPOT:Ả ệ
H th ng v tinh vi n thám SPOT do Trung tâm Nghiên c u Không gian (Centreệ ố ệ ễ ứ
National d’Etudes Spatiales - CNES) c a Pháp ch t o và phát tri n. V tinh đ u tiênủ ế ạ ể ệ ầ
SPOT- 1 đ c phóng lên qu đ o năm 1986, ti p theo là SPOT- 2, SPOT- 3,SPOT4vàượ ỹ ạ ế

SPOT- 5 l n l t vào các năm 1990, 1993, 1998 và 2002.ầ ượ
Các th h v tinh SPOT 1, 2, 3 có đ u thu HRV v i kênh toàn s c đ phân gi i 10m;ế ệ ệ ầ ớ ắ ộ ả
ba kênh đa ph có đ phân gi i 20m. M i c nh có đ bao ph m t đ t là 60 km xổ ộ ả ỗ ả ộ ủ ặ ấ
60km. V tinh SPOT 4 v i kênh toàn s c đ phân gi i 10m; ba kênh đa ph c aệ ớ ắ ộ ả ổ ủ
HRVIR t ng đ ng v i 3 kênh ph truy n th ng c a HRV có đ phân gi i 20m vàươ ươ ớ ổ ề ố ủ ộ ả
đ u thu nh kênh th c v t (Vegetation Instrument).ầ ả ự ậ
V tinh SPOT- 5, đ c trang b m t c p đ u thu HRG (High Resolution Geometric) làệ ượ ị ộ ặ ầ
lo i đ u thu u vi t h n các lo i tr c đó. M i m t đ u thu HRG có th thu đ c nhạ ầ ư ệ ơ ạ ướ ỗ ộ ầ ể ượ ả
v i đ phân gi i 5m đen - tr ng và 10m m u. V i k thu t x lý nh đ c bi t, có thớ ộ ả ắ ầ ớ ỹ ậ ử ả ặ ệ ể
đ t đ c nh đ phân gi i 2,5m, trong khi đó d i ch p ph m t đ t c a nh v n đ tạ ượ ả ộ ả ả ụ ủ ặ ấ ủ ả ẫ ạ
60km đ n 80km. Đây chính là u đi m c a nh SPOT-5, đi u mà các lo i nh v tinhế ư ể ủ ả ề ạ ả ệ
cùng th i khác đ phân gi i này đ u không đ t đ c.ờ ở ộ ả ề ạ ượ
* nh v tinh LANDSATẢ ệ :
LANDSAT là v tinh tài nguyên c a M do C quan Hàng không và Vũ tr (Nationalệ ủ ỹ ơ ụ
Aeronautics and Space Administration- NASA) qu n lý. Cho đ n nay đã có 7 th h vả ế ế ệ ệ
tinh LANDSAT đ c nghiên c u phát tri n. V tinh LANDSAT 1 đ c phóng nămượ ứ ể ệ ượ
1972, lúc đó đ u thu cung c p t li u ch y u là MSS. T năm 1985 v tinh LANDSATầ ấ ư ệ ủ ế ừ ệ
3 đ c phóng và mang đ u thu TM. V tinh LANDSAT 7 m i đ c phóng vào qu đ oượ ầ ệ ớ ượ ỹ ạ
tháng 4/1999 v i đ u thu TM c i ti n g i là ETM (Enhanced Thematic Mapper). Trênớ ầ ả ế ọ
v tinh LANDSAT đ u thu có ý nghĩa quan tr ng nh t và đ c s d ng nhi u nh t làệ ầ ọ ấ ượ ử ụ ề ấ
Thematic Mapper g i t t là TM có đ phân gi i 28m, 1 kênh toàn s c đ phân gi i 15mọ ắ ộ ả ắ ộ ả
và 1 kênh h ng ngo i nhi t. V tinh LANDSAT bay đ cao 705km, m i c nh TM cóồ ạ ệ ệ ở ộ ỗ ả
đ bao ph m t đ t là 185km x 170km v i chu kỳ ch p l p là 16 ngày. Có th nói, TMộ ủ ặ ấ ớ ụ ặ ể
là đ u thu quan tr ng nh t trong vi c nghiên c u tài nguyên và môi tr ng.ầ ọ ấ ệ ứ ườ
*Anh vê tinh quan sát bi n MOS 1 ể

V tinh quan sát bi n MOS -1 (marine observation satellite) là v tinh quan sát bi nệ ể ệ ể
đ u tiên c a Nh tB n. Trên v tinh ngoài nh ng máy thu khác nó còn trang b máy thuầ ủ ậ ả ệ ữ ị
MESSR (multispectral electronic self scanning radiometer) thu các thông tin ph c vụ ụ
nghiên c ub m t trái đ t. V tinh bay đ cao 909 km, góc nghiêng 99ứ ề ặ ấ ệ ở ộ O th i gianờ
bay m t vòng quanh trái đ t 103 phút. Chu kỳ l p c a v tinh là 17 ngày.ộ ấ ặ ủ ệ
M t s đ c tr ng k thu t c a máy thu MESSR :ộ ố ặ ư ỹ ậ ủ
Kênh 1 : 0.51 - 0.59 μm
Kênh 2 : 0.61 - 0.69 μm
Kênh 3 : 0.72 - 0.80 μm
Kênh 4 : 0.80 - 1.10 μm
Đ phân gi i các kênh 50 mét.ộ ả
Kích th c m t nh 100 × 100 km.ướ ộ ả
Bist/ pixel -6 bist
Máy MESSR cung c p t li u t ng t nh MSS c a Landsat. Đi m khác c b n làấ ư ệ ươ ự ư ủ ể ơ ả
tài li u có đ phân gi i cao, t li u có giá thành r h n nhi u và đang thâm nh p vàoệ ộ ả ư ệ ẻ ơ ề ậ
Vi tNam.ệ
* nh v tinh QuickBirdẢ ệ :
Đ c cung c p b i Công ty Digital Globe, nh QuickBird hi n nay là m t trong nh ngượ ấ ở ả ệ ộ ữ
lo i nh v tinh th ng m i có đ phân gi i cao nh t. H th ng thu nh QuickBird cóạ ả ệ ươ ạ ộ ả ấ ệ ố ả
th thu đ c đ ng th i các t m nh toàn s c l p th có đ phân gi i t 67cm đ nể ượ ồ ờ ấ ả ắ ậ ể ộ ả ừ ế
72cm và các t m nh đa ph có đ phân gi i t 2,44m đ n 2,88m. V i cùng m t c nh,ấ ả ổ ộ ả ừ ế ớ ộ ả
Công ty Digital Globe có th cung c p cho khách hàng 3 lo i s n ph m, nh QuickBirdể ấ ạ ả ẩ ả
đ c s d ng các c p đ x lý khác nhau là Basic, Standard và Orthorectified. M tượ ử ụ ấ ộ ử ộ
nh QuickBird chu n có kích th c 16,5km x 16,5km. V i nh vi n thám QuickBird, cóả ẩ ướ ớ ả ễ
th làm đ c nhi u vi c mà tr c đây ch có th th c hi n v i nh ch p t máy bay.ể ượ ề ệ ướ ỉ ể ự ệ ớ ả ụ ừ
Các ng d ng nh QuickBird t p trung ch y u vào nhi m v quan sát theo dõi chi ti tứ ụ ả ậ ủ ế ệ ụ ế
các đ o ho c các khu v c d i ven bi n, b n c ng, l p b n đ vùng b ,...ả ặ ự ả ể ế ả ậ ả ồ ờ
* nh v tinh ENVISAT:Ả ệ
V tinh ENVISAT cung c p nhi u lo i d li u vi n thám, trong đó quan tr ng nh t là 2ệ ấ ề ạ ữ ệ ễ ọ ấ
đ u thu ASAR (Radar) và MERIS ( nh quang h c). D i đây là các thông s k thu tầ ả ọ ướ ố ỹ ậ
c a chúng:ủ
nh v tinh ENVISAT MERIS:Ả ệ
Đ u thu: ENVISAT/MERIS (Medium Resolution Imaging Spectrometer);ầ
- B c sóng/T n s : 0,412-0,9mm (VIS, NIR);ướ ầ ố
- S kênh ph : 15; ố ổ
- Đ phân gi i: 260m theo ph ng vuông góc v i d i ch p, 290m d c theo d i ch p;ộ ả ươ ớ ả ụ ọ ả ụ
- Đ r ng d i ch p: 1165km.ộ ộ ả ụ
nh v tinh ENVISAT ASAR:Ả ệ
Đ u thu: ENVISAT/ASAR (Advanced Synthetic Aperture Radar).ầ
- B c sóng/T n s : 5.331 Ghz (C - band);ướ ầ ố
- S kênh ph ): 4 (phân c c); ố ổ ự
- Đ phân gi i: 30 - 1000m;ộ ả
- Đ r ng d i ch p: 100 - 405km (5km đ i v i ch đ wave).ộ ộ ả ụ ố ớ ế ộ
Ngoài ra còn nhi u lo i d li u vi n thám khác cho phép quan tr c các thông s khíề ạ ữ ệ ễ ắ ố

quy n và đ i d ng. Bên c nh các v tinh tài nguyên, còn c n khai thác thông tin tể ạ ươ ạ ệ ầ ừ
các v tinh khí t ng và nhi u v tinh chuyên d ng khác, ví d đo đ cao m t n cệ ượ ề ệ ụ ụ ộ ặ ướ
bi n, đo t c đ gió, xác đ nh dòng h i l u,... nh NOAA, JASON, IMASAT,ể ố ộ ị ả ư ư
SEASWIF, ...
Trong đó nh v tinh ENVISAT/MERIS v i di n tích ph trùm l n, t n su t ch p l pả ệ ớ ệ ủ ớ ầ ấ ụ ặ
cao, cung c p thông tin trên nhi u kênh ph s cho phép th ng xuyên c p nh t thôngấ ề ổ ẽ ườ ậ ậ
tin v tài nguyên và môi tr ng trên di n r ng (toàn b lãnh th và khu v c) bao g mề ườ ệ ộ ộ ổ ự ồ
c trên đ t li n và trên bi n. T li u nh radar do đ u thu ENVISAT/ASAR cung c pả ấ ề ể ư ệ ả ầ ấ
cũng r t h u ích trong vi c quan sát, phân tích các đ i t ng trên b m t và các d ngấ ữ ệ ố ượ ề ặ ạ
thiên tai nh lũ l t, ô nhi m d u. M t khác, do kh năng ch p nh không ph thu cư ụ ễ ầ ặ ả ụ ả ụ ộ
vào đi u ki n th i ti t, các lo i nh radar nh ENVISAT/ASAR có vai trò h t s c quanề ệ ờ ế ạ ả ư ế ứ
tr ng trong công tác theo dõi, giám sát tài nguyên và môi tr ng, nh t là đ i v i nh ngọ ườ ấ ố ớ ữ
n c n m trong khu v c nhi t đ i gió mùa nh Vi t Nam, s ngày quang mây trong cướ ằ ự ệ ớ ư ệ ố ả
năm đ có th ch p nh quang h c là r t ít.ể ể ụ ả ọ ấ

