Hướng dẫn ôn tập môn Thông tin vệ tinh

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:32

0
205
lượt xem
69
download

Hướng dẫn ôn tập môn Thông tin vệ tinh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hướng dẫn ôn tập môn: Thông tin vệ tinh ôn tập các kiến thức tổng quan về thông tin vệ tinh, quỹ đạo vệ tinh, phần không gian của hệ thống thông tin vệ tinh, các phương pháp đa truy nhập trong thông tin vệ tinh, phần bài tập tính góc nhìn của trạm mặt đất, tính nhiệt tạp âm của máy thu vệ tinh, tính công suất tạp âm nhiệt, mật độ phổ công suất tạp âm, tính tỷ số tín hiệu trên tạp âm. Chúc bạn học tốt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn ôn tập môn Thông tin vệ tinh

  1. Hướng dẫn ôn tập môn: Thông tin vệ tinh 1. Lý thuyết: - Chương 1: Tổng quan về thông tin vệ tinh: + Ưu nhược điểm của hệ thống thông tin vệ tinh; + Phân bổ tần số cho hệ thống thông tin vệ tinh. - Chương 2: Quỹ đạo vệ tinh + Các định luật Keppler + Các dạng quỹ đạo vệ tinh: đặc điểm, thông số… - Chương 5: Phần không gian của hệ thống thông tin vệ tinh: + Phân hệ điều khiển tư thế của vệ tinh + Phân hệ đo bám và điều khiển từ xa. + Bộ phát đáp vệ tinh: sơ đồ khối, chức năng các phần tử của bộ phát đáp. - Chương 8: Các phương pháp đa truy nhập trong thông tin vệ tinh + Đa truy nhập phân chia theo tần số: FDMA (nguyên lý, đặc điểm) + Đa truy nhập phân chia theo thời gian: TDMA (nguyên lý, đặc điểm; cấu trúc khung và cụm) 2. Bài tâp: - Bài tập chương 2: Tính góc nhìn của trạm mặt đất (góc ngẩng và góc phương vị) - Bài tập chương 7: + Tính nhiệt tạp âm của máy thu vệ tinh + Tính công suất tạp âm nhiệt, mật độ phổ công suất tạp âm. + Tính tỷ số tín hiệu trên tạp âm (Pr/N) đầu vào, đầu ra của máy thu vệ tinh; (Pr/No) đường lên, đường xuống và toàn tuyến thông tin vệ tinh.
  2. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THÔNG TIN VỆ TINH Câu 1. Ưu nhược điểm của hệ thống TTVT Ưu điểm: - Vùng phủ sóng rộng, do quỹ đạo của các vệ tinh có độ cao lớn so vs trái đất, các vệ tinh có thể nhìn thấy 1 vùng rộng của trái đất. - Dung lượng thông tin lớn, do sd băng tần công tác rộng và kỹ thuật đa truy nhập cho phép đạt dụng lượng lớn trong tg ngắn mà ít loại hình thông tin khác có thể đạt đc - Độ tin cậy và chất lượng thông tin cao, do liêc lạc trực tiếp giữa vệ tinh và trạm mặt đất, xác suất hư hỏng trên tuyến liên lạc rất thấp, ảnh hưởng do nhiễu và khí quyển ko đáng kể - Tính linh hoạt cao, do h.thống liên lạc vệ tinh đc thiết lập rất nhanh chóng và có thể thay đổi rất linh hoạt tùy theo y/c sd - Có khả năng ứng dụng trong thông tin di động và thông tin liên lạc toàn cầu. Nhược điểm: - Đầu tư ban đầu cao - Thời gian làm việc tương đối ngắn (7 – 10 năm) - Có 1 số giới hạn sd như: quỹ đạo, phân chia tần số, công suất bức xạ,… - Khả năng truy cập tới người sd đôi khi gặp khó khăn về kỹ thuật hoặc những nguyên nhân khác. - Khó khăn hoặc chi phí rất tốn kém cho bảo dưỡng - Phụ thuộc thiết bị phóng. Câu 2. Phân bổ tần số cho hệ thống TTVT Mục đích:  Nhằm hạn chế can nhiễu lẫn nhau giữa các vệ tinh và vs các trạm, đài phát sóng  Giới hạn của dải phổ làm việc Thủ tục: Thường được tiến hành trước khi phóng 5 năm  Căn cứ vào nhiệm vụ, yêu cầu của vệ tinh, lựa chọn băng tần làm việc
  3.  Lựa chọn các tần số riêng biệt khác (up/downlink)  Làm thủ tục đăng ký vs ủy ban q.lý tần số quốc tế (IFRB) thuộc hiệp hội viễn thông q.tế (ITU)- cấp chính phủ  ITU chấp nhận và phân bổ tần số Chia vùng: để tiện cho việc quy hoạch tần số, toàn thế giới đc chia thành 3 vùng  Vùng 1: Châu Âu, Châu Phi, Liên Xô cũ và Mông Cổ  Vùng 2: Bắc Mỹ, Nam Mỹ và Đảo Xanh  Vùng 3: Châu Á (trừ vùng1), Úc và tây nam Thái Bình Dương Trong các vùng này băng tần được phân bổ cho các dịch vụ vệ tinh khác nhau, mặc dù một dịch vụ có thể được cấp phát các băng tần khác nhau ở các vùng khác nhau.Các dịch vụ do vệ tinh cung cấp bao gồm:  Các dịch vụ vệ tinh cố định (FSS)  Các dịch vụ vệ tinh quảng bá (BSS)  Các dịch vụ vệ tinh di động (MSS)  Các dịch vụ vệ tinh đạo hàng  Các dịch vụ vệ tinh khí tượng Từng phân loại trên lại được chia thành các phân nhóm dịch vụ; chẳng hạn dịch vụ vệ tinh cố định cung cấp các đường truyền cho các mạng điện thoại hiện có cũng như các tín hiệu truyền hình cho các hãng TV cáp để phân phối trên các hệ thống cáp. Các dịch vụ vệ tinh quảng bá có mục đích chủ yếu phát quảng bá trực tiếp đến gia đình và đôi khi được gọi là vệ tinh quảng bá trực tiếp (DBS:direct broadcast setellite), ở Châu Âu gọi là dịch vụ trực tiếp đến nhà (DTH: direct to home). Các dịch vụ vệ tinh di động bao gồm: di động mặt đất, di động trên biển và di động trên máy bay. Các dịch vụ vệ tinh đạo hàng bao gồm các hệ thống định vị toàn cầu và các vệ tinh cho các dịch vụ khí tượng thường cung cấp cả dịch vụ tìm kiếm và cứu hộ. Một số băng tần sd chung cho các dịch vụ vệ tinh: Dải tần, GHz Ký hiệu băng tần 0,1 – 0,3 VHF 0,3 – 1 UHF 1–2 L 2–4 S 4–8 C 8 – 12 X
  4. 12 – 18 Ku 18 – 27 K 27 – 40 Ka 40 – 75 V 75 – 110 W 110 – 300 mm 300 – 3000 µm  Băng Ku sd cho: Các vệ tinh quảng bá trực tiếp (dải thường đc sd là vào khoảng 12 đến 14 GHz và đc ký hiệu là 14/12 GHz); một số dịch vụ vệ tinh cố định.  Băng C sd cho: Các dịch vụ vệ tinh cố định (dải con đc sd rộng rãi nhất là vào khoảng từ 4-6 GHz, đc ký hiệu là 6/4 GHz); các dịch vụ quảng bá trực tiếp ko đc sd băng này.  Băng VHF sd cho 1 số dịch vụ di động và đạo hàng và để truyền số liệu từ các vệ tinh thời tiết.  Băng L sd cho các dịch vụ di động và các hệ thống đạo. Câu 3. Các định luật Kepler 1. Định luật Kepler thứ nhất: Đường cđg của 1 vệ tinh xung quanh vật thể sơ cấp sẽ là một hình elip
  5. Hình 2.1. Các tiêu điểm F1, F2, bán trục chính a và bán trục phụ b đối vs 1 elip Tâm khối lượng của hệ thống 2 vật thể này đc gọi là tâm bary luôn luôn nằm tại 1 trong 2 tiêu điểm Bán trục chính của elip ký hiệu là a, bán trục phụ là b. Độ lệch tâm e đc xđ: Độ lệch tâm và bán trục chính là 2 thông số để xđ các vệ tinh quay quanh trái đất: 0
  6. Hình 2.2. Định luật Kepler thứ 2 Nhận xét: vệ tinh phải mất nhiều thời gian hơn để bay hết 1 quãng đường cho trước khi nó cách xa quả đất hơn. Thuộc tính này đc sd để tăng khoảng tg mà 1 vệ tinh có thể nhìn thấy các vùng quy định của quả đất. 3. Định luật Kepler thứ 3: Bình phương chu kỳ quỹ đạo tỷ lệ bậc 3 vs khoảng cách trung bình giữa 2 vật thể (bán trục chính a) Đối vs các vệ tinh nhân tạo bay quanh quả đất, ta có: Trong đó, n là chuyển động trung bình của vệ tinh(rad/s). μ là hằng số hấp dẫn địa tâm quả đất; µ = 3,986005×1014m3/sec2. chu kỳ quỹ đạo đo bằng giây: Câu 4: Các thuật ngữ của quỹ đạo vệ tinh. Viễn điểm (Apogee). Điểm xa quả đất nhất. Độ cao viễn điểm được ký hiệu là ha. Cận điểm (Perigee). Điểm gần quả đất nhất. Độ cao của điểm này được ký hiệu là hp. Đường nối các điểm cực (Line of apsides). Đường nối viễn điểm và cận điểm qua tâm trái đất (La). Nút lên (Ascending). Điểm cắt giữa mặt phẳng quỹ đạo và xích đạo nơi mà vệ tinh chuyển từ Nam sang Bắc. Nút xuống (Descending). Điểm cắt giữa mặt phẳng quỹ đạo và xích đạo nơi mà vệ tinh chuyển động từ Bắc sang Nam. Đường các nút (Line of nodes). Đường nối các nút lên và nút xuống qua tâm quả đất.
  7. Góc nghiêng (Inclination). Góc giữa mặt phẳng quỹ đạo và mặt phẳng xich đạo,kí hiệu i. Quỹ đạo đồng hướng (Prograde Orbit)). Quỹ đạo mà ở đó vệ tinh chuyển động cùng với chiều quay của quả đất, i=0 đến 90 độ. Quỹ đạo ngược hướng (Retrograde Orbit). Quỹ đạo mà ở đó vệ tinh chuyển động ngược với chiều quay của quả đất. Góc nghiêng của quỹ đạo ngược hướng nằm trong dải từ 900 đến 1800. Agumen cận điểm (Argument of Perigee). Góc từ nút xuống đến cận điểm được đo trong mặt phẳng quỹ đạo tại tâm quả đất theo hướng chuyển động của vệ tinh, góc này được ký hiệu là ω. Câu 5. Các dạng quỹ đạo vệ tinh: đặc điểm, tham số Phân loại theo tính chất:  Quỹ đạo địa tĩnh  Quỹ đạo nghiêng elip  Quỹ đạo đồng bộ mặt trời  Quỹ đạo bán đồng bộ Phân loại theo độ cao:  GSO: quỹ đạo địa tĩnh  MEO: quỹ đạo trung  LEO: quỹ đạo thấp  HEO: quỹ đạo elip cao 1. Quỹ đạo thấp LEO: quỹ đạo có các chòm vệ tinh TTDĐ là những LEO có mặt phẳng quỹ đạo nằm nghiêng (độ nghiêng phụ thuộc vào nhiệm vụ của vệ tinh, nhưng càng gần 900 thì vùng bao phủ càng lớn) 2. Quỹ đạo trung gian MEO: ở độ cao 10000 – 20000 km. Ở độ cao này, chỉ cần 10 vệ tinh là phủ sóng toàn cầu, trong khi ở quỹ đạo thấp phải hàng tá, có khi phải mấy trăm quả. So vs vệ tinh địa tĩnh, vệ tinh MEO cho chất lượng truyền thông tốt hơn (ít tiếng vọng hơn, tg trễ ngắn hơn), dùng ít c/s hơn để truyền tin 3. Quỹ đạo elip cao HEO: vệ tinh thông tin cho những vùng vĩ độ cao phải dùng quỹ đạo elip cao. Vệ tinh Molnva của LX cũ, vs cận điểm ở 400 – 600 km trên nam bán cầu và viễn điểm ở 40000 km trên bắc bán cầu, mặt phẳng quỹ đạo nghiêng 630, cky T = 12h.
  8. Mỗi vệ tinh bay ở phần trên của quỹ đạo trong 2/3T ở trong tầm nhìn của phần lớn bán cầu bắc. Để thông tin 24/24h, cần có 3 vệ tinh bố trí cách đều nhau trên cùng 1 quỹ đạo. 4. Quỹ đạo địa tĩnh: một vệ tinh ở quỹ đạo địa tĩnh sẽ trở nên bất động so vs mặt đất vì thế nó đc gọi là vệ tinh địa tĩnh. Điều kiện để quỹ đạo là địa tĩnh:  Vệ tinh phải quay theo hướng đông vs tốc độ quay = tốc độ quay của quả đất.  Quỹ đạo là đg tròn  Góc ngiêng i = 0  Bán kính quỹ đạo aGSO = 42164km 1  P 2  3 a GSO    4 2   Độ cao quỹ đạo địa tĩnh: hGSO  aGSO  aE  35.786(km) (aE: bán kính xích đạo của trái đất = 6387 km) Các thông số cho quỹ đạo địa tĩnh: Góc nhìn của anten: góc phương vị AZ và góc ngẩng EL Ba thông số xđ góc nhìn: Vĩ độ trạm mặt đất E Kinh độ trạm mặt đất E Kinh độ vệ tinh SS Quy định: các vĩ độ bắc là các góc dương, các vĩ độ nam là các góc âm. Các kinh độ đông là các góc dương và các kinh độ tây là các góc âm Thống số về tam giác cầu: a = 900, c = 900 - E, B = E - SS Quy tắc Napier: b = arcos (cosB.cosE)  sin B  A  arcsin  sin b    
  9. Trạm mặt đất nằm ở phía tây điểm dưới vệ tinh B0 Vĩ độ trạm mặt đất là bắc, c < 900 Vĩ độ trạm mặt đất là nam, c>900 Khoảng cách từ trạm mặt đất đến vệ tinh: Góc ngẩng: Góc giới hạn tầm nhìn:
  10. Câu 6. Phân hệ điều khiển tư thế của vệ tinh Ổn định trạm (điều khiển tư thế) giữ cho các anten vệ tinh chiếu ổn định trên mặt đất đúng vào vùng thông tin, góc lệch cho phép nằm trong 0,10 hoặc 0,050. Điều khiển tư thế của vệ tinh bao gồm:  Xác định tư thế hiện thời  Xác định sai lệch giữa tư thế hiện thời và tư thế mong muốn  Tạo ra các moment để giảm thiểu sai lệch Mục đích của điều khiển tư thế:  Trong qt điều khiển và duy trì quỹ đạo, tư thế của vệ tinh phải đc trỏ và duy trì hướng xác định  Một vệ tinh ổn định tự quay đc thiết kế để giữ trục quay của nó trỏ đến một vài hướng đặc biệt nào đó trong kg  Một vệ tinh ổn định 3 trục hướng trái đất phải giữ ba trục của nó càng tiệm cận ba trục của hệ toạ độ quỹ đạo, điều này có ý nghĩa đối với hầu hết các vệ tinh truyền thông  Trong các vệ tinh thăm dò trái đất, hệ điều khiển tư thế của vệ tinh cho phép các payload bám đến các mục tiêu xác định trên mặt đất  Một vệ tinh khoa học quan sát bầu trời phải di chuyển các thiết bị quang học của nó đến các ngôi sao trong vũ trụ với một vài thành phần của c.đg góc. Câu 7. Phân hệ đo bám và điều khiển từ xa Phân hệ TT & C (Teclemetry Tracking and Command - Đo bám và điều khiển từ xa) thực hiện 1 số chức năng thường xuyên trên vệ tinh. Chức năng đo từ xa có thể hiểu như là đo trên 1 cự ly xa. Chẳng hạn tạo ra 1 tín hiệu điện tỷ lệ với chất lượng đo, mã hoá và phát nó đến trạm xa (trạm mặt đất). Dữ liệu trong tín hiệu đo từ xa có cả thông tin độ cao nhận được từ các bộ cảm biến mặt trời và mặt đất, thông tin môi trường như cường độ từ trường và phương, tần suất ảnh hưởng của các thiên thạch... và các thông tin về tàu vũ trụ như: nhiệt độ, điện áp nguồn, áp suất nhiên liệu. Lệnh điều khiển: các số liệu lệnh điều khiển vệ tinh từ trạm mặt đất Có thể coi đo từ xa và điều khiển là các chức năng bù lẫn cho nhau. Phân hệ đo từ xa phát thông tin về vệ tinh đến trạm mặt đất, còn phân hệ điều khiển thu các tín hiệu, thường là trả lời cho thông tin đo từ xa. Phân hệ điều khiển giải điều chế và khi cần thiết giải mã các tín hiệu điều khiển rồi chuyển chúng đến thiết bị thích hợp để thực hiện hành động cần thiết. Vì thế có thể thay đổi độ cao, đấu thêm hoặc cắt bớt các kênh, định
  11. hướng lại anten hoặc duy trì quỹ đạo (maneuvers) theo lệnh từ mặt đất. Để tránh thu và giải mã các lệnh giả, các tín hiệu điều khiển được mật mã hoá. Bám vệ tinh:  Xác định vị trí và tốc độ của vệ tinh (up/downlink) để phát đi các tín hiệu hiệu chỉnh tương ứng  Thực hiện bằng các tín hiệu hải đăng đc phát đi từ vệ tinh và đc TT&C trạm mặt đất thu  Bám đặc biệt q.trọng trong các gđ chuyển và dịch quỹ đạo của qt phóng vệ tinh  Khi vệ tinh đã ổn định, vị trí của vệ tinh địa tĩnh có xu thế bị dịch do các lực nhiễu khác nhau, cần bám theo sự xê dịch của vệ tinh và phát đi các tín hiệu hiệu chỉnh tương ứng  Các hải đăng bám có thể đc phát trong kênh đo từ xa hay bằng các sóng mang hoa tiêu tại các tần số trong 1 số các kênh thông tin chính hay bởi các anten bám đặc biệt. Câu 8. Bộ phát đáp vệ tinh: sơ đồ khối, chức năng các phần tử của bộ phát đáp Bộ phát đáp bao gồm tập hợp các khối nối với nhau để tạo nên một kênh thông tin duy nhất giữa anten thu và anten phát trên vệ tinh thông tin. Các bộ phát đáp lắp trên vệ tinh có chức năng tương tự như các bộ phát đáp trên mặt đất, nhưng y/c có độ tin cậy rất cao, trọng lượng nhỏ và tiêu thụ ít năng lượng. Chức năng chính của bộ phát đáp là thu sóng vô tuyến từ các trạm mặt đất, khuyếch đại và biến đổi tần số của chúng, rồi truyền chúng trở lại các trạm mặt đất. Phân loại:  Bộ phát đáp đơn:  Bộ phát đáp tái sinh:
  12. Tổ chức tần số cho thông tin vệ tinh băng C: - Băng thông ấn định cho dịch vụ băng C là 500 MHz và băng thông này được chia thành các băng con, mỗi băng con dành cho một bộ phát đáp. Độ rộng băng tần thông thường của bộ phát đáp là 36 MHz với đoạn băng bảo vệ giữa các bộ phát đáp là 4MHz. Vì thế băng tần 500 MHz có thể đảm bảo cho 12 bộ phát đáp. - Bằng cách ly phân cực, ta có thể tăng số bộ phát đáp lên 2 lần. Cách ly phân cực cho phép sd cùng một tần số nhưng với phân cực ngược chiều nhau cho 2 bộ phát đáp. - Biện pháp cách ly phân cực: Đối với phân cực tuyến tính, ta có thể cách ly phân cực bằng phân cực đứng và phân cực ngang. Đối với phân cực tròn, cách lý phân cực nhận được bằng cách sử dụng phân cực tròn tay phải và phân cực tròn tay trái. - quy hoạch tần số và phân cực (tần số đo bằng MHz) 500 4 36 Ph©n cùc ®øng 6105 6145 6185 6085 6125 6165 Ph©n cùc ngang
  13. Hình 7.1. Quy hoạch tần số và phân cực - Tái sd tần số bằng các anten bup hẹp, kết hợp vs tái sd theo phân cực để cung cấp độ rộng băng tần hiệu dụng 2000 MHz trên cơ sở độ rộng thực tế 500 MHz. Các kênh của bộ phát đáp vệ tinh (hình 7.2): Hình 7.2. Các kênh của bộ phát đáp vệ tinh - Dải tần thu hay dải tần đg lên là 5,925 đến 6,425 GHz. Các sóng mang có thể đc thu trên 1 hay nhiều anten phân cực. - Bộ lọc vào cho qua toàn bộ băng tần 500 MHz đến máy thu chung và loại bỏ tạp âm cùng vs nhiễu ngoài băng - Trong dải thông 500 MHz này có thể có rất nhiều sóng mang đc điều chế và tất cả các sóng mang này đều đc khuếch đại, biến đổi tần số trong máy thu chung - Biến đổi tần số chuyển các sóng mang này vào băng tần số đg xuống 3,7 đến 4,2 MHz vs độ rộng 500 MHz - Sau đó các tín hiệu đc phân kênh vào các độ rộng băng tần của từng bộ phát đáp.
  14. Câu 9: Sơ đồ khối máy thu vệ tinh, chức năng các khối. M ¸y thu dù phßng Tõ bé läc vµo § Õn bé Bé tiÒn Bé khuyÕch ph©n kªnh khuyÕch ®¹i Bé trén ®¹i - 28,5 dB 23 dB 60 dB 1,5dB Bé giao ®éng 2,225 G Hz Hình 9.1. Sơ đồ khối của máy thu băng rộng vệ tinh Máy thu có dự phòng kép để đề phòng trường hợp sự cố. Bình thường chỉ có máy thu công tác được sử dụng, khi có sự cố máy thu thứ hai được tự động chuyển vào thay thế. Tầng đầu của máy thu là bộ khuếch đại tạp âm nhỏ (LNA:low noise amplifier). Bộ khuếch đại này chỉ gây thêm một ít tạp âm cho sóng mang được khuếch đại, nhưng vẫn đảm bảo đủ khuếch đại sóng mang để nó có thể vượt qua được mức tạp âm cao hơn trong tầng trộn tiếp sau. LNA tiếp tín hiệu cho một tầng trộn. Tầng này cần có tín hiệu dao động nội để biến đổi tần số. Công suất tín hiệu cấp từ bộ dao động nội cho đầu vào bộ trộn khoảng 10dBm. Tần số của bộ dao động nội phải rất ổn định và có ít tạp âm. Bộ khuếch đại thứ hai sau tầng trộn có nhiêm vụ đảm bảo hệ số khuếch đại vào khoảng 60 dB. Các mức tín hiệu so
  15. với đầu vào trên hình vẽ được cho ở dB. Sự phân chia khuếch đại tại 6GHz và 4GHz để tránh dao động xẩy ra nếu khuếch đại quá lớn trên cùng một tần số. Máy thu băng rộng chỉ sử dụng các thiết bị tích cực bán dẫn. Trong một số thiết kế, các bộ khuếch đại diode tunnel được sử dụng cho tiền khuếch đại tại 6GHz trong các bộ phát đáp 6/4- GHz và cho các bộ khuếch đại thông số tại 14 GHz trong các bộ phát đáp 14/12-GHz. Với sự tiến bộ của công nghệ Transitor trường (FET), cac bộ khuếch đại FET đảm bảo hiệu năng ngang bằng hoặc tốt hơn hiện đã được sử dụng trong cả hai băng tần. Các tầng trộn diode được sử dụng. Bộ khuếch đại sau bộ trộn có thể sử dụng các transistor tiếp giáp lưỡng cực (BJT) tại 4GHz và FET tại 12 GHz hay FET cho cả hai băng. Câu 10. Bộ phân kênh vào của bộ phát đáp Chức năng  Bộ phận kênh vào phân chia đầu vào băng rộng (3,7 – 4,2 MHz) thành các kênh tần số của bộ phát đáp  Các kênh này thường đc tổ chức thành các nhóm số chẵn và số lẻ  Mục đích: tăng thêm phân cách kênh và giảm nhiễu giữa các kênh lân cận trong một nhóm Nguyên lý hđ  Đầu ra của máy thu đc đưa đến 1 bộ chia cs, bộ chia cs lại tiếp sóng cho 2 dãy circulator riêng biệt  Toàn bộ tín hiệu bộ băng rộng đc truyền theo từng dãy và phân kênh đạt đc nhờ các bộ lọc kênh nối đến từ circulator  Một bộ lọc có độ rộng băng 36 MHz và đc điều chỉnh đến tần số trung tâm của băng  Mặc dù tổn hao trong bộ phân kênh khá lớn, các tổn hao này dễ dàng đc bì trừ trong tổng khuếch đại cho các kênh phát đáp. Câu 11. Bộ khuếch đại công suất
  16. Bộ khuếch đại cs riêng đảm bảo đầu ra cho từng bộ phát đáp Trước mỗi bộ khếch đại cs là bộ suy giảm đầu vào dùng để điều chỉnh đầu vào của bộ KĐ cs đến mức mong muốn Bộ suy hao có phần cố định và phần thay đổi:  Phần cố định để cân bằng các thay đổi suy hao vào sao cho các kênh phát đáp có cùng suy hao danh định  Điều chỉnh đc thực hiện trong qt lắp ráp. Phần suy hao thay đổi để thiết lập mức cho từng kiểu ứng dụng * Bộ K/Đ đèn sóng chạy(TWTA): được sử dụng rộng rãi trong các bộ phát đáp để đảm bảo công suất ra cần thiết cho anten phát. Trong đèn sóng chạy, súng tia điện tử gồm: sợi nung, catôt và các điện cực hội tụ để tạo ra chùm tia điện tử. Trường từ để giới hạn tia điện tử truyền trong dây xoắn. Tín hiệu vô tuyến cần K/Đ được cấp cho dây xoắn tại đầu gần catôt nhất và tạo ra sóng chạy dọc dây xoắn. Trường điện từ của sóng sẽ có thành phần dọc dây xoắn. Trong một số vùng trường này sẽ giảm các điện tử trong chùm tia và trong một số vùng khác nó sẽ tăng tốc các điện tử trong chùm tia. Vì thế điện tử sẽ co cụm theo tia. Tốc độ trung bình của chùm tia được xác định bởi đIện áp 1 chiều trên colector và có giá trị lớn hơn tốc độ pha của sóng dọc dây xoắn. Trong điều kiện này, sẽ xãy ra sự chuyễn đổi năng lượng; động năng trong chùm tia được biến thành thế năng của sóng.
  17. Thực tế, sóng sẽ truyền dọc theo dây xoắn gần với tốc độ ánh sáng, nhưng thành phần dọc trục của nó sẽ tương tác với chùm tia điện tử. Thành phần này thấp hơn tốc độ ánh sáng một lượng bằng tỷ số giữa bước xoắn và chu vi. Vì sự giảm tốc độ pha này, nên dây xoắn được gọi là cấu trúc sóng chậm. Ưu điểm của bộ khuyếch đại này so với các bộ khuyếch đại đèn điện tử khác là nó có thể đảm bảo khuyếch đại trên 1 độ rộng băng tần khá rộng. Nhược điểm: Đặc tính truyền đạt bị méo nên cần điều chỉnh cẩn thận mức vào TWT để giảm thiểu méo Câu 12: Trình bày phân hệ anten của bộ phát đáp? Aten trên vệ tinh thực hiện chức năng kép: Thu đường lên và phát đường xuống. Chúng có nhiều loại: từ các anten dipole có đặt tính vô hướng để các anten tính hướng cao phục vụ cho viễn thông, chuyễn tiếp truyền hình và phát quảng bá Búp sóng của anten thường được tạo ra bởi các anten kiểu phản xạ, thường là bộ phản xạ parabol tròn xoay hệ số K/Đ của anten phản xạ parabol so với bộ phát xạ đẵng hướng được xác định theo phương trình sau: D G = 1 2 Trong đó;  là bước sóng của tín hiệu, D là đường kính bộ phản xạ và 1 là hiệu suất mặt mở của anten(thường có giá trị = 0,55) . Độ rộng búp sóng -3dB được xác định gần đúng như sau  3dB ≅ 70 /D độ Tỷ số D/ được coi là hệ số chủ chốt của các phương trình trên: Hệ số K/Đ tỷ lệ thuận với (D/)2 và độ rộng búp sóng tỷ lệ nghịch với D/ . Vì thế hệ số K/Đ sẽ tăng khi độ rộng búp sóng hẹp hơn = cách tăng kích thước bộ phản xạ và giảm bước sóng. Các bộ phản xạ kích thước lớn là các bộ phản xạ băng 6/4 GHz. Các bộ phản xạ trong băng tần 14/12GHz với cùng hiệu năng sẽ có kích thước nhỏ hơn nhiều.
  18. Câu 13: Nguyên lý đa truy nhập FDMA. Ưu nhược điểm. 1. Các sơ đồ truyền dẫn Trong phương thức đa truy nhập phân chia theo tần số (FDMA), băng thông của kênh trạm lặp được chia thành các băng con và được ấn định cho từng sóng mang phát đi từ trạm mặt đất. Đối với kiểu truy nhập này các trạm mặt đất phát liên tục một số sóng mang ở các tần số khác nhau và các sóng mang này tạo nên các kênh riêng. Để tránh nhiễu giữa các kênh lân cận gây ra do phương thức điều chế, sự không hoàn thiện của các bộ dao động và các bộ lọc, cần đảm bảo khoảng bảo vệ giữa các băng tần của các kênh cạnh nhau. a. FDM/FM/FDMA Ở cấu hình ghép kênh theo tần số, điều tần (FM) và đa truy nhập phân chia theo tần số (FDM/FM/FDMA trên hình 3.1a) các tín hiệu băng tần gốc của người sử dụng là tín hiệu tương tự. Chúng được kết hợp để tạo thành một tín hiệu ghép kênh phân chia theo tần số (FDM). Tần số tín hiệu tương tự được ghép kênh nói trên sẽ điều chế tần số (FM) cho một sóng mang, sóng mang này sẽ truy nhập đến vệ tinh ở một tần số nhất định đồng thời cùng với các tần số khác từ các trạm khác. Để giảm thiểu điều chế giao thoa, số lượng của các sóng mang định tuyến lưu lượng được thực hiện theo nguyên lý 'một sóng mang trên một trạm phát'. Như vậy tín hiệu ghép kênh FDM bao gồm tất cả các tần số dành cho các trạm khác. Hình 6.3 cho ta thấy thí dụ về một mạng có ba trạm. b. TDM/PSK/FDMA Ở cấu hình ghép kênh theo thời gian, điều chế khoá chuyển pha (PSK) và đa truy nhập phân chia theo tần số (TDM/PSK/FDMA ở hình 13.1b) tín hiệu băng gốc của người sử dụng là tín hiệu số. Chúng được kết hợp để tạo ra một tín hiệu ghép kênh phân chia theo thời gian (TDM). Luồng bit thể hiện tín hiệu được ghép này điều chế một sóng mang theo phương pháp điều chế pha PSK , tín hiệu này truy nhập đến vệ tinh ở một tần số nhất định đồng thời cùng với các sóng mang từ các trạm khác ở các tần số khác. Để giảm tối thiểu các sản phẩm của điều chế giao thoa số lượng các tần số mang định tuyến lưu lượng được thực hiện theo phương pháp 'một sóng mang trên một trạm phát'. Như vậy tín hiệu ghép kênh TDM bao gồm tất cả các tín hiệu phụ thuộc thời gian cho các trạm khác.
  19. Hình 13.1. Các cấu hình truyền dẫn FDMA. a) FDM/FM/FDMA; c. SCPC/FDMA Ở cấu hình một kênh trên một sóng mang (SCPC: Single Channel per Carrier) và đa truy nhập phân chia theo tần số (SCPC/FDMA ở hình 13.1c) từng tín tín hiệu băng gốc của người sử sẽ điều chế trực tiếp một sóng mang ở dạng số (PSK) hoặc tương tự (FM) tuỳ theo tín hiệu được sử dụng. Mỗi sóng mang truy nhập đến vệ tinh ở tần số riêng của mình đồng thời với các sóng mang từ cùng trạm này hay từ các trạm khác ở các tần số khác. Như vậy định tuyến được thực hiện trên nguyên lý 'một sóng mang trên một đường truyền, 2. Nhiễu kênh lân cận. Từ hình 13.2 ta thấy độ rộng của kênh bị chiếm dụng bởi một số sóng mang ở các tần số khác nhau. Kênh này sẽ phát tất cả các sóng mang đến tất cả các trạm mặt đất nằm trong vùng phủ của anten vệ tinh. Ở mỗi trạm mặt đất các máy thu phải lọc ra các sóng mang, việc lọc sẽ được thực hiện dễ dàng hơn khi phổ của các sóng mang được phân cách với nhau bởi một băng tần bảo vệ rộng. Tuy nhiên việc sử dụng băng tần bảo vệ rộng sẽ dẫn đến việc sử dụng không hịêu quả băng thông của kênh và giá thành khai thác trên một kênh của một đoạn vô tuyến sẽ cao. Vì thế phải thực hiện sự dung hòa giữa kỹ thuật và kinh tế. Dù có chọn một giải pháp dung hòa nào đi nữa thì một phần công suất của sóng mang bên cạnh một sóng mang cần thu, sẽ bị thu bởi máy thu được điều hưởng
  20. đến tần số của sóng mang cần thu này. Điều này dẫn đến tạp âm do nhiễu được gọi là nhiễu kênh lân cận (ACI: Adjacent Channel Interference). Nhiễu này bổ sung đến nhiễu giữa các hệ thống. Hình 13.2. Phổ của bộ phát đáp FDMA và nhiễu kênh lân cận 3. Điều chế giao thoa. Do tính chất phi tuyến của bộ khuếch đại này dẫn đến điều chế giao thoa. Tổng quát khi N tín hiệu hàm sin có các tần số f1, f2,...., fN đi qua một bộ khuếch đại phi tuyến, thì đầu ra không chỉ chứa N tín hiệu ở các tần số ban đầu mà còn cả các tín hiệu không mong muốn được gọi là các sản phẩm điều chế giao thoa. Các sản phẩm này xuất hiện ở các tần số fIM là các tổ hợp tuyến tính của các tần số đầu vào như sau: FIM = m1 f1 + m2 f 2+.......+ mN fN trong đó m1,m2,......,mN là các số nguyên dương hoặc âm. Đại lượng X được gọi là bậc của sản phẩm điều chế giao thoa như sau: X = |m1| + |m2| +....+|mN| Khi tần số trung tâm của băng tần bộ khuếch đại lớn so với băng thông (trường hợp kênh trạm lặp của vệ tinh) chỉ có các sản phẩm giao thoa bậc lẻ rơi vào băng thông kênh. Tuy nhiên biên độ của các sản phẩm giao thoa giảm cùng với bậc của sản phẩm. Vì vậy trong thực tế chỉ có các sản phẩm bậc ba và nhỏ hơn bậc năm là đáng kể.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản