TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 490 - THÁNG 5 - S 2 - 2020
141
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG MẤT ỔN ĐỊNH VI VỆ TINH
VÀ ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG
Nguyễn Tiến Quang*, Nguyễn Văn Chủ*
TÓM TẮT41
Ung thư đại trực tràng khiếm khuyết hệ thống sửa
chữa bắt cặp sai có đặc trưng GPB rõ ràng gồm: phản
ứng đệm lympho dạng Crohn, typ tế bào nhẫn hoặc
chế nhày, thể tủy. Mục tiêu: Nhận xét một smối
liên quan giữa tình trạng mất ổn định vi vệ tinh, các
thể lâm sàng với đặc điểm GPB của ung thư ĐTT. Đối
tượng và phương pháp nghiên cứu: 71 bệnh nhân
ung thư ĐTT được nghiên cứu HMMD với các dấu ấn
MLH1, MSH2, MSH6, PMS2 các đặc điểm GPB. Kết
quả nghiên cứu: Nhóm MSI-H, LS thể đơn lẻ/LS
phản ứng lympho dạng Crohn cao nhất, lần lượt
66,7%, 62,5 70,0% (p=<0,001). Kết luận: Phản
ứng lympho dạng Crohn là các yếu tố có giá trị dự báo
mạnh với MSI-H, tiếp đến là các yếu tố xâm nhập
lympho u và typ MBH.
Từ khóa:
Mất ổn định vi vệ tinh, bệnh học,
Hóa mô miễn dịch.
SUMMARY
EVALUATION OF MSI STATUS AND
PATHOLOGICAL FEATURES IN
COLORECTAL CANCER
Abstract: Colorectal cancer is defective DNA
nucleotide mismatch repair which displays distinctive
clinicopathologic features, such as poor differentiation,
mucinous and medullary phenotype, and Crohn’s-Like
marked peritumoral and intratumoral lymphocytic
infiltration, Peritumoral Reaction. Purpose: To review
some relationships between MSI status, clinical
patterns and pathological characteristics in colorectal
cancer. Methods: Seventy-one patients were
diagnosed as colorectal adenocarcinoma that are
evaluated by pathological features, and IHC stain with
MLH1, MSH2, MSH6, PMS2. Results: MSI-H, LS and
sporadic/LS patterns display Crohn’s-Like reaction with
the highest percentage tumors are the most rate for
Crohn’s-Like reaction (66.7%, 62.5 and 70.0%,
respectively) (p<0.001). Conclusion: Crohn’s-Like
reaction are strong predictive factors for MSI-H
tumors, following that are histopathogical types.
Keywords:
MSI, Histopathology and
Immunohistochemistry.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư đại trực tràng TT) khiếm khuyết
hệ thống sửa chữa bắt cặp sai đặc trưng giải
phẫu bệnh (GPB) ràng gồm: phản ứng đệm
lympho dạng Crohn, typ tế bào nhẫn hoặc chế
*Bệnh viện K
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Tiến Quang
Email: ntienquangbvk@gmail.com
Ngày nhận bài: 16.3.2020
Ngày phản biện khoa học: 4.5.2020
Ngày duyệt bài: 15.5.2020
nhày, thể tủy. Các bệnh nhân mất ổn định vi vệ
tinh cao (MSI-H) tiên lượng đáp ứng với
điều trị khác với các bệnh nhân ổn định vi vệ
tinh (MSS). Do vậy việc xác định MSI ý nghĩa
rất quan trọng, không chỉ để sàng lọc hội chứng
Lynch n giúp phân biệt giữa ung thư ĐTT
khiếm khuyết hệ thống sửa chữa bắt cặp sai với
ung thư ĐTT MSS, sẽ cung cấp các thông tin
có giá trị cho tiên lượng và việc cả thể hóa trong
điều trị. MSI có thể gặp trong nhiều ung thư như
ung tnội mạc tử cung, ung tdạ dày, ung
thư buồng trứng, ung thư tiền liệt tuyến, ung
thư đường gan mật, đường niệu, u não ung
thư da. Trong đó ung tgặp phổ biến nhất
ung thư ĐTT [1], [2]. Việt Nam, n ít những
nghiên cứu về mất ổn định vi vệ tinh trong ung
thư ĐTT. vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài này với mục tiêu:
“Nhận xét một số mối
liên quan giữa tình trạng mất ổn định vi vệ tinh
(MSI), thể lâm sàng với đặc điểm GPB của ung
thư ĐTT”.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cứu: Gồm 71 bệnh nhân
ung thư đại trực tràng được điều trị phẫu thuật
tại Bệnh viện K từ 06/2017 đến tháng 12/2018.
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư biểu
ĐTT nguyên phát.
- đầy đủ thông tin m sàng: tuổi, giới,
nghề nghiệp, triệu chứng, tiền sử,...
- đủ mẫu để làm hóa miễn dịch
(HMMD).
Tiêu chuẩn loại trừ: Không đáp ứng được
các tiêu chuẩn chọn trên bệnh nhân được
chẩn đoán là u di căn hoặc tái phát.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kết nghiên cứu: theo phương pháp
nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Nghiên cứu về mô bệnh học và HMMD
Kỹ thuật học: Đánh giá khối u hạch:
Các bệnh phẩm ung thư ĐTT được phẫu tích
đánh giá u. Mỗi khối u lấy từ 3-5 mảnh tn bộ bề
dày của thành ĐTT, dày 2-3mm. Hạch các nhóm
được phẫu tính, đếm số lượng, đo kích thước.
K thut hóa min dch: Các mẫu
được nhuộm HMMD bằng máy với các dấu n:
MLH1, MSH2, MSH6 và PMS2.
Quy trình đọc thẩm định các kết quả:
Tác giả đọc tiêu bản nhuộm H-E, HMMD, đánh
vietnam medical journal n02 - MAY - 2020
142
giá kết quả theo tiêu chuẩn quốc tế.
Các biến số được chọn để khảo sát
- Đánh giá kết quả nhuộm HMMD: MLH1,
MSH2, MSH6 PMS2 để xác định MSI thể
ung thư theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Nhận xét mối liên quan giữa MSI, thể lâm
sàng với:
+ Phản ứng đệm lympho dạng Crohn được
ghi nhận khi có ít nhất 4 nốt lympho trong một vi
trường đphóng đại thấp (×4) vượt ra khỏi
bờ xa của khối u thường nằm trong lớp hạ
thanh mạc hoặc mỡ mạc treo
+ Sự xâm nhập lympho u: Các tế bào lympho
xâm nhập vào tế o u khi ít nhất 5 tế bào
lympho ít nhất một vi trường độ phóng đại
cao (×40) ít nhất 10 vi trường độ phóng
đại cao
+ Typ bệnh học: tế bào nhẫn hoặc chế
nhày, thể tủy
+ Sự xâm nhập mạch và thần kinh
Quản thông tin phân tích dữ liệu:
Các trường hợp nghiên cứu được hóa d
liệu. Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0, sử
dụng test 2.
Đạo đức trong nghiên cứu: Đề i được
hội đồng khoa học của Bệnh viện K phê duyệt.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1. Tình trạng MSI
N
%
MSS/MSI-L
53
74,6
MSI-H
18
25,4
Tổng số
71
100,0
Nhận xét:
MSI-H chiếm tỷ lệ 25,4%, trong
khi đó các u MSS/MSI-L có tỷ lệ là 74,6%.
Bảng 2. Thể lâm sàng ung thư ĐTT
Ung thư ĐTT
N
%
Đơn lẻ
53
74,6
Đơn lẻ/hội chứng Lynch
10
14,1
Hội chứng Lynch
8
11,3
Tổng số
71
100,0
Nhận xét:
Ung tĐTT đơn lẻ chiếm phần
lớn (74,6%), các trường hợp chưa 14,1%,
trong khi đó hội chứng Lynch là 11,3%.
Bảng 3. Mối liên quan MSI, thể lâm sàng với typ MBH
MSS/MSI-L
Đơn lẻ
Đơn lẻ/LS
LS
N
%
N
%
N
%
N
%
N
%
Tuyến
42
79,2
10
55,6
42
79,2
7
70,0
3
37,5
Nhày
11
20,8
6
33,3
11
20,8
3
30,0
3
37,5
TB nhẫn
0
00
1
5,6
0
0
0
0
1
12,5
Tủy
0
00
1
5,6
0
0
0
0
1
12,5
Tổng số
53
74,6
18
25,4
53
74,6
10
14,1
8
11,3
Nhận xét:
Typ nhày, tế bào nhẫn, tủy chiếm tỷ cao hơn MSI-H 33,3%, 5,6% 5,6%
(p=0,049). Tương tự, typ nhày, tế bào nhẫn và thể tủy gặp ở LS cao hơn thể khác với tỷ lệ lần lượt là
37,5%, 12,5% và 12,5% (p=0,005).
Bảng 4. Mối liên quan MSI, thể lâm sàng với độ mô học
MSS/MSI-L
MSI-H
Đơn lẻ
Đơn lẻ/LS
LS
N
%
N
%
N
%
N
%
N
%
I
1
1,9
0
0
1
1,9
0
0,0
0
0,0
II
40
75,5
9
50,0
40
75,5
6
60,0
3
37,5
III
12
22,6
9
50,0
12
22,6
4
40,0
5
62,5
Tổng số
53
74,6
18
25,4
53
74,6
10
14,1
8
11,3
Nhận xét:
U MSI-H chủ yếu gặp độ học II III (đều 50%)(p=0,081). Thể LS chiếm t
lệ cao ở ĐMH III (62,5%) (p=0,192).
Bảng 5. Mối liên quan MSI, thể lâm sàng với mô xâm nhập lympho
MSS/MSI-L
MSI-H
Đơn lẻ
Đơn lẻ/LS
LS
N
%
N
%
N
%
N
%
N
%
Không
38
71,1
7
38,9
38
71,1
3
30,0
4
50,0
15
28,3
11
61,1
15
28,3
7
70,0
4
50,0
Tổng số
53
74,6
18
25,4
53
74,6
10
14,1
8
11,3
Nhận xét:
U MSI-H hay có m nhập lympho vào u (61,1%) (p=0,02). Thể đơn lẻ/LS tỷ lệ
xâm nhập lympho bào cao nhất là 70,0%, tiếp đến là LS (50,0%) (p=0,03).
Bảng 6. Mối liên quan MSI, thể lâm sàng với phản ứng lympho dạng Crohn
MSS/MSI-L
MSI-H
Đơn lẻ
Đơn lẻ/LS
LS
N
%
N
%
N
%
N
%
N
%
Không
44
83,0
6
33,3
44
83,0
3
30,0
3
37,5
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 490 - THÁNG 5 - S 2 - 2020
143
9
17,0
12
66,7
9
17,0
7
70,0
5
62,5
Tổng số
53
74,6
18
25,4
53
74,6
10
14,1
8
11,3
Nhận xét:
Nhóm MSI-H có phản ứng lympho dạng Crohn cao nhất là 66,7% (p=0,00006). Tương
tự, LS thể đơn lẻ/LS phản ứng lympho dạng Crohn cao nhất, lần lượt 62,5 70,0%
(p=0,0003).
Bảng 7. Mối liên quan MSI, thể lâm sàng với sự xâm nhập thần kinh
MSS/MSI-L
MSI-H
Đơn lẻ
Đơn lẻ/LS
LS
N
%
N
%
N
%
N
%
N
%
Không
44
83,0
17
94,4
44
83,0
9
90,0
8
100,0
9
17,0
1
5,6
9
17,0
1
10,0
0
0,0
Tổng số
53
74,6
18
25,4
53
74,6
10
14,1
8
11,3
Nhận xét:
U MSI-H tlệ xâm nhập thần kinh thấp 17,0% (p=0,228). Thể đơn lẻ/LS chiếm
10%, còn u đơn lẻ chiếm 17% (p=0,403).
Bảng 8. Mối liên quan MSI, thể lâm sàng với sự xâm nhập mạch
MSS/MSI-L
MSI-H
Đơn lẻ
Đơn lẻ/LS
LS
N
%
N
%
N
%
N
%
N
%
Không
33
62,3
13
72,2
33
62,3
8
80,0
5
62,5
20
37,7
5
27,8
20
37,7
2
20,0
3
37,5
Tổng số
53
74,6
18
25,4
53
74,6
10
14,1
8
11,3
Nhận xét:
U MSI-H tỷ lệ xâm nhập mạch thấp 37,7% (p=0,444). Thể đơn lẻ/LS tỷ lệ
xâm nhập mạch thấp nhất20,0% (p=0,554).
IV. BÀN LUẬN
Tình trạng MSI: Các bệnh nhân có MSI-H
tiên lượng đáp ứng với điều trị khác với các
bệnh nhân ổn định vi vệ tinh (MSS). Do vậy việc
xác định MSI ý nghĩa rất quan trọng, không
chỉ để sàng lọc hội chứng Lynch còn giúp
phân biệt giữa ung t ĐTT khiếm khuyết hệ
thống sửa chữa bắt cặp sai với ung thư ĐTT
MSS, sẽ cung cấp các thông tin giá trị cho
tiên lượng và việc cả thể hóa trong điều trị. Bảng
1 cho thấy tlệ ung tĐTT MSI-H chiếm tỷ
lệ 25,4%, trong khi đó các u MSS/MSI-L tỷ
lệ 74,6%. Các nghiên cứu cho thấy rằng các
khối u đại trực tràng 15% MSI-H, 12%
MSI-L 73% MSS [3]. Bệnh nhân bị ung thư
ĐTT với MSI thời gian sống lâu hơn những
bệnh nhân bị u không MSI. Bệnh nhân
khối u với MSI có tỷ lệ tử vong thấp hơn, gồm cả
các bệnh nhân bị ung thư giai đoạn IV [4].
Thể lâm sàng ung thư ĐTT: Dựa vào kết quả
xét nghiệm sự mất ổn định 4 dấu ấn bằng
HMMD, ung thư ĐTT được chia thành 3 thể lâm
sàng: đơn lẻ, đơn lẻ/LS và LS [5]. Khoảng 12-
15% các ung thư ĐTT có kiểu hình MSI-H và 2/3
MSI-H c khối u ĐTT đơn lẻ. Trong nghiên
cứu của chúng tôi (bảng 2), ung tĐTT đơn lẻ
chiếm phần lớn (74,6%), các trường hợp đơn
lẻ/LS 14,1%, trong khi đó hội chứng Lynch
11,3%. Hội chứng Lynch chiếm khoảng 3-4%
tổng số ung thư ĐTT chiếm 1/3 tất cả các
ung thư ĐTT liên quan đến dMMR / MSI [4]. Một
nghiên cứu 175 bệnh nhân bị hội chứng Lynch
(120 người trong số họ hội chứng Lynch - loại
MLH1), được so nh với hơn 14.000 bệnh nhân
ung t ĐTT dựa vào quần thể, cho thấy thời
gian sống cộng dồn 5 năm đối với những bệnh
nhân bị hội chứng Lynch 65%, so với 44%
bệnh nhân ung thư ĐTT đơn lẻ, trên 65 tuổi.
Bệnh nhân hội chứng Lynch mắc bệnh giai
đoạn thấp hơn so với bệnh nhân với các loại ung
thư ĐTT khác, ít biểu hiện di căn. Gryfe et al
báo cáo rằng 17% bệnh nhân ung thư ĐTT
MSI trẻ hơn 50 tuổi; tỷ suất chênh đối với bệnh
nhân khối u liên quan MSI 0,42, so với
bệnh nhân trong ng nhóm với khối u không
MSI [4, 5].
Mi liên quan với typ MBH ĐMH:
Chúng tôi nhn thy rng (bng 3) u MSI-H có t
l typ nhày, tế bào nhn hoc t cao hơn so với
u MSS/MSI-L, t l này lần lượt 33,3% so vi
20,8%; 5,6% so vi 0% c 2 typ tế bào nhn
typ th ty. S khác biệt ý nghĩa thng
với p<0,05 (p=0,049). Đối vi các th lâm sàng,
LS t l typ nhày, tế o nhn th ty cao
hơn so với UTĐTT đơn lẻ/LS hoc đơn l, vi t
l lần lượt typ nhày 37,5% so vi 30,0%
20,8%; tế bào nhn th tủy đu 12,5%
(LS) so vi 0% UTĐTT đơn lẻ/LS hoc đơn lẻ.
S khác biệt ý nghĩa thng vi p<0,05
(p=0,005). Khi đánh giá v ĐMH, bảng 4, u
MSI-H ch yếu gp độ học II và III (đều
50%), trong khi đó u MSS/MSI-L chiếm t l cao
độ hc II (75,5%) và c độ hc I
(1,9%). Tuy nhiên s khác bit này không ý
nghĩa thống kê, với p>0,05 (p=0,081). Đi vi
th lâm sàng LS chiếm t l cao ĐMH III
vietnam medical journal n02 - MAY - 2020
144
(62,5%), đơn lẻ/LS đơn lẻ chiếm t l cao
hơn ĐMH II (lần lượt 60,0 75,5%). Tuy
nhiên s khác biệt này cũng không ý nghĩa
thng kê, vi p>0,05 (p=0,192). Jenkins et al.
cho thy 11% u MSI-H typ nhày hoc các typ
MBH không phi tuyến khác (10 trưng hp là tế
bào nhn 1 typ ty), 21% u MSI-H kém
bit hóa [3]. Tác gi nhn thy rng tt c các
đặc điểm đặc hiu cho u MSI-H typ MBH đc
bit, có xp x 90% UTB tuyến (không chế nhày)
hoc MSI-L hoc MSS [3]. Trong nghiên cu
ca Alexander et al. thy rng typ ty, tuyến
kém biệt hóa đặc bit hay kết hp vi MSI-H.
Typ tế bào nhẫn được phát hin ch 13% u
MSI-H (12/ 92) 5% u MSS (12/231) (P =
0,02; OR 2.7). UTBM nhày được xác đnh 15%
u MSI-H (14/92) 5% u MSS (12/231; P =
0,005; OR 3.3). s khác biệt ý nghĩa về t
l thành phn nhày gia u MSI-H MSS (P =
0.0003; odd ratio: 3.7) [6].
Sự m nhập mạch thần kinh: bảng 7 chỉ
ra rằng các u MSI-H có tỷ lệ xâm nhập thần kinh
thấp hơn MSS/MSI-L 5,6% 17,0%
(p=0,228). Tương tự, đối với tình trạng u xâm
nhập thần kinh (bảng 8), các u MSI-H tỷ lệ
xâm nhập mạch thấp hơn MSS/MSI-L 27,8%
37,7% (p=0,444). Khi đánh giá thể lâm sàng,
chúng tôi nhận thấy thể LS không trường hợp
nào xâm nhập thần kinh, trong khi đó thể đơn
lẻ/LS chiếm 10%, còn u đơn lẻ chiếm 17%
(p=0,403). Khi xem xét mô u xâm nhập mạch,
chúng i thấy rằng thể đơn lẻ/LS tỷ lệ xâm
nhập mạch thấp nhất 20,0%, tiếp đến thể
LS (37,5% thể đơn lẻ 37,7% (p=0,554).
Tuy nhiên sự khác biệt này cũng không ý
nghĩa thống kê, với p>0,05.
S xâm nhp lympho vào mô u: S xâm nhp
lympho u được c đnh khi các tế bào lympho
xâm nhp vào tế bào u khi ít nht 5 tế bào
lympho ít nht một vi trường độ phóng đại
cao (×40) ít nhất 10 vi trường đ phóng
đại cao [3]. Khi u vi MSI s ng ln tế
bào lympho xâm nhp khối u được kích hot
gây độc tế bào; phn ng lympho bào liên
quan một cách độc lp vi thi gian sng thêm
kéo dài hơn. Nghiên cứu báo cáo rng các khi u
ĐTT xâm nhập lympho bào liên quan vi
thi gian sống thêm u hơn; trên thc tế, xâm
nhp lympho th mt yếu t tiên lượng tt
hơn so với giai đoạn GPB. Kết qu HMMD MSH2
và MLH1 bất thường d đoán độc lp kết qu tt
hơn nhng bnh nhân vi khối u ĐTT giai
đon II-T3. Do đó, phát hiện ca MSI mt
bnh nhân với ung thư ĐTT một yếu t tiên
ng tốt, đặc bit là nhng bnh nhân tr tui
[2], [4], [5], [7]. Trong nghiên cu ca chúng tôi
(bng 5), nhn thy các u MSI-H hay biu
hin xâm nhp lympho vào u (61,1%), trái li
nhóm MSS/MSI-L ít gp hiện tượng này (71,1%).
S khác biệt ý nghĩa thng vi p<0,05
(p=0,02). Đánh giá snhp lympho vào mô u
vi th lâm ng, chúng tôi thy rng th đơn
l/LS t l xâm nhp lympho bào cao nht
70,0%, tiếp đến LS (50,0%), th đơn lẻ t
l không xâm nhp lympho cao nht 71,1%.
S khác biệt ý nghĩa thng vi p<0,05
(p=0,03). Jenkins et al. nhn thy 28% u MSI-H
phn ng lympho dng Crohn 26% u MSI-
H xâm nhp lympho vào u [3]. Tác gi
nhn thấy đặc điểm độ nhy nhất đối vi u
MSI-H là xâm nhp lympho vào mô u, có khong
3/4 các u MSI-H đặc điểm này. Alexander et
al. thy rng s xâm nhp lympho u 21% các
u MSI-H, trong khi đó ch 3% u MSS xâm
nhp lympho u (P < 0.000001) [6]. S xâm nhp
lympho u ha hn chiến lược điều tr trong
tương lai bằng cách loi tr các tế bào u reo rc
hoc di chuyn trong tun hoàn. H thng min
dch nhn biết u kém, nhưng khi u MSI-H vi
s xâm nhập lympho u đã cho thy rằng chế
hot hóa tế bào T đc.
Phn ứng đệm lympho dng Crohn: Phn ng
đệm lympho dạng Crohn được ghi nhn khi có ít
nht 4 nt lympho trong một vi trường độ
phóng đại thấp (×4) vượt ra khi b xa ca khi
u thường nm trong lp h thanh mc hoc
m mc treo [3]. Phn ng dng Crohn
thường ph biến, hu hết các trường hp gm
các đám lympho nhưng không hoặc không
tâm mm. Trong nghiên cu ca chúng tôi (bng
6), nhóm MSI-H phn ng lympho dng
Crohn cao nht 66,7%, trái li nhóm
MSS/MSI-L không hin tượng này chiếm t l
cao nht (83,0%). S khác biệt có ý nghĩa thống
kê với p<0,001 (p=0,00006). Đối vi các th lâm
sàng, th LS th đơn lẻ/LS có phn ng
lympho dng Crohn cao nht, lần lượt 62,5
70,0%; trái li th đơn lẻ không hiện tượng
này chiếm t l cao nht (83,0%). S khác bit
ý nghĩa thống vi p<0,001 (p=0,0003).
Trong nghiên cu ca Alexander et al. thy rng
49% MSI (35/71) phn ng lympho dng
Crohn, trái li vi 36% (48/133) u MSS (P =
0,07; OR: 1.7) [6]. Jenkins et al. nhn thy 28%
u MSI-H có phn ng lympho dng Crohn [3]. S
phn ng lympho dạng Crohn quanh u đã
được xác định như mt yếu t tiên lượng đc
lp. Mt nghiên cu 344 UTBM tuyến đi tràng
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 490 - THÁNG 5 - S 2 - 2020
145
phải, đặc điểm này cho thy vai trò d báo
thi gian sng 5 năm được ci thin 27% bnh
nhân (96/344) [8].
V. KẾT LUẬN
1. Tình trạng MSI và thể lâm sàng
- Ung thư ĐTT MSI-H chiếm tỷ lệ 25,4%,
trong khi đó các u có MSS/MSI-L có t l là 74,6%.
- Ung thư ĐTT đơn lẻ chiếm phần lớn
(74,6%), các trường hợp chưa 14,1%,
trong khi đó hội chứng Lynch là 11,3%.
2. Mối liên quan giữa MSI, thể lâm sàng
với các đặc điểm GPB.
- Phản ứng lympho dạng Crohn c yếu tố
có giá trị dự báo mạnh với MSI-H (p<0,001), tiếp
đến các yếu tố xâm nhập lympho u typ
MBH (nhày, tế bào nhẫn và tủy) (p<0,05).
- Các yếu tố khác như độ học, tình trạng
hạch, xâm nhập mạch thần kinh cho thấy sự
khác biệt không ý nghĩa thống với sự mất
ổn định vi vệ tinh (p>0,05).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Greenson, JK, Bonner JD, Ben-Yzhak O,
Cohen HI, Miselevich I, Resnick MB,
Trougouboff P, Tomsho LD, Kim E, Low M,
Almog R, Rennert G, Gruber SB. Phenotype of
microsatellite unstable colorectal carcinomas: Well-
differentiated and focally mucinous tumors and the
absence of dirty necrosis correlate with
microsatellite instability. Am J Surg Pathol 2003;
27: 563- 570.
2. Hall, G, Clarkson A, Shi A, Langford E, Leung
H, Eckstein RP, Gill AJ. Immunohistochemistry
for PMS2 and MSH6 alone can replace a four
antibody panel for mismatch repair defciency
screening in colorectal adenocarcinoma. Path-
ology 2010; 42: 409-413.
3. Jenkins, MA , Hayashi S, O’shea AM et al.
Pathology Features in Bethesda Guidelines Predict
Colorectal Cancer Microsatellite Instability: A
Population-Based Study. Gastroenterology. 2007
July; 133(1): 4856.
4. Kurzawski, G, J. Suchy, T. De ˛bniak (2004).
Importance of microsatellite instability (MSI) in
colorectal cancer: MSI as a diagnostic tool. Annals
of Oncology 15 (Supplement 4): iv283 iv284.
5. Boland, CR, Goel A. Microsatellite instability in
colorectal cancer. Gastroenterology 2010; 138:
2073-2087.
6. Alexander, J,Watanabe T,Wu TT, Rashid A, Li
Sh, and Hamilton SR. Histopathological
Identification of Colon Cancer with Microsatellite
Instability. Am J Pathol. 2001 Feb; 158(2): 527535.
7. Umar, A, Boland CR, Terdiman JP et al
(2004). Revised Bethesda Guidelines for
hereditary nonpolyposis colorectal cancer (Lynch
syn- drome) and microsatellite instability. J Natl
Cancer Inst 2004; 96: 261-268.
8. Harrison, JC, Dean PJ, El-Zeky F, Vander
Zwaag R: Impact of the Crohn’s-like lymphoid
reaction on staging of right-sided colon cancer.
Hum Pathol 1995, 26:31-38.
TỈ LỆ MẮC VÀ CHI PHÍ Y TẾ LIÊN QUAN TỚI HẠ ĐƯỜNG HUYẾT Ở
BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI VIỆT NAM
Kiều Thị Tuyết Mai1, Trần Tiến Hưng2,
Dương Tuấn Đức2, Lê Hồng Minh3, Nguyễn Xuân Bách3,5,
Phạm Huy Tuấn Kiệt 3,4, Nguyễn Thanh Bình1
TÓM TẮT42
Bối cảnh: Hạ đường huyết một biến chứng cấp
tính nghiêm trọng của đái tháo đường. Nghiên cứu
này được thực hiện với mục tiêu xác định tỉ lệ mắc và
chi phí y tế trực tiếp của các trường hợp nhập viện
hạ đường huyết đối với bệnh nhân đái tháo đường típ
2 Việt Nam. Phương pháp: Một nghiên cứu thuần
tập hồi cứu trên tất cả bệnh nhân đái tháo đường típ
1Trường Đại học Dược Hà Nội
2Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
3Trung tâm Nghiên cứu và đánh giá kinh tế y tế
4Trường Đại học Y Hà Nội
5Đại học Quốc gia Hà Nội
Chịu trách nhiệm chính: Kiều Thị Tuyết Mai
Email: kieumai210@gmail.com
Ngày nhận bài: 13.3.2020
Ngày phản biện khoa học: 29.4.2020
Ngày duyệt bài: 11.5.2020
2 từ Bảo hiểm hội Việt Nam (01/01/2017 đến
31/12/2017) ở độ tuổi ≥30 (N = 1.395.204). Tỷ lệ các
đợt hạ đường huyết được điều trị tại bệnh viện được
tính toán dựa trên chẩn đoán ICD-10. Các biến được
ghi lại bao gồm các biến số nhân khẩu học, biến
chứng bệnh mắc kèm. Chi phí y tế hàng năm cho
những người bị hạ đường huyết được so sánh với
những người không bị bằng phương pháp ghép cặp
điểm xu hướng. Kết quả: T lệ hạ đường huyết
bệnh nhân ĐTĐ típ 2 Việt Nam 0,85%. Tỷ lệ này
cao hơn ở phụ nữnhững người sử dụng insulin. Hạ
đường huyết gia tăng theo tuổi giá trị điểm
DCSI. Sau khi điều chỉnh các biến liên quan, những
người bị hạ đường huyết chi phí gia tăng
2.943.913 đồng trong chăm sóc sức khỏe hàng năm.
Kết luận: Hạ đường huyết tỷ lệ tử vong cao
gây ảnh ởng kinh tế đáng kể. Các chương trình
quản bệnh đái tháo đường n tập trung vào việc
ngăn ngừa các đợt hạ đường huyết giáo dục sức
khỏe cho bệnh nhân về biến chứng này.