V trí qu đạo và th tc phi hp qu đạo v tinh địa tĩnh
Ngun: khonggianit.vn
V tinh địa tĩnh là v tinh có v trí c định so vi trái đất nm trên mt phng xích
đạo. Đểđược mt v tinh địa tĩnh cn có ba điu kin: V tinh phi quay t
Đông sang Tây vi vn tc bng vn tc quay ca trái đất xung quanh trc ca nó;
Qu đạo phi là hình tròn; Độ nghiêng ca qu đạo (so vi mt phng xích đạo) v
tinh phi bng 0. Ch có duy nht mt qu đạo địa tĩnh cách trái đất khong 40000
km là đáp ng được các điu kin này vì thế qu đạo địa tĩnh là ngun tài nguyên
t nhiên quý hiếm và vic s dng nó phi tuân theo các điu khon, hip ước
được quc tế công nhn.
1. V trí qu đạo và v tinh “giy”
Mt quc gia mun có quyn được s dng mt v trí qu đạo địa tĩnh (ti mt
đim trên cung tròn 3600) thì quc gia đó phi thc hin mt lot các th tc phc
tp do ITU quy định, đó là vic np h sơ đăng ký v trí qu đạo.
Thc tế, nếu trùng vùng ph và băng tn thì khong cách ti thiu để hai v tinh
hot động không gây nhiu cho nhau là 20. Như vy, ch có th có ti đa 180 v
tinh địa tĩnh (vi vic phân cách băng tn và vùng ph thì s lượng v tinh địa tĩnh
s nhiu hơn) cho toàn b các nhà khai thác v tinh thông tin địa tĩnh. Điu đó cho
thy v trí trí qu đạo là tài nguyên rt quý. Bi thế các quc gia giu mnh đăng
ký rt nhiu b h sơ (filing) để chiếm v trí qu đạo. Vi tim lc tài chính ca
mình mt s nước như Nga, M, Pháp, Trung quc, Anh,... có th đăng ký hàng
trăm b h sơ đăng ký v trí qu đạo cho h thng thông tin v tinh. Ch mt phn
nh các v trí ca các b h sơ này được các nước s dng, các v trí khác không
có v tinh hoc không có ý định phóng v tinh nhưng vn được đăng ký để chiếm
ch đó được gi là nhng v tinh “giy”. Thc tế có nhng nước đã kiếm được li
nhun t vic ch kinh doanh các v tinh “giy” mà thc tế h không h có h
thng v tinh thc tế nào. Vic đăng ký nhiu b h sơ s rt thun li vì: th nht
là có nhiu cơ hi la chn các v trí qu đạo tt nht để phóng v tinh tht; th
hai là to ra nhiu điu kin gây sc ép cho đối phương cũng như các cơ hi trao
đổi, mc c trong các cuc đàm phán phi hp v tinh song phương.
2. Th tc phi hp qu đạo v tinh địa tĩnh
Trước khi mt nước hoc mt nhóm nước phóng v tinh lên v trí qu đạo địa tĩnh
cn phi thc hin đăng ký qu đạo và phi hp tn s quc tế gm nhiu th tc
phc tp liên quan đến các quy định quc tế được ITU quy định trong quyn th
Nht ca Th l vô tuyến (Radio Regulation) cũng như các khuyến ngh và các
ph lc liên quan. Chun b d án phóng v tinh đầu tiên vào v trí 1320 Đông,
Vit Nam đã thc hin các th tc đăng ký v trí qu đạo và phi hp tn s t
năm 1997.
Các điu lut áp dng cho vic s dng tn s và qu đạo v tinh được ITU
quc tế qui định
Các điu lut này xác định quyn và nghĩa v ca các cơ quan qun lý (CQQL)
trong vic qun lý qu đạo, ph tn và cung cp các phương tin để đạt được môi
trường thông tin vô tuyến không có nhiu, được Hi ngh thông tin Vô tuyến thế
gii đề ra da trên hai nguyên tc chính là: s dng hiu qu và truy cp công
bng. Để các nguyên tc này có hiu lc, hai k thut chính cho vic chia s qu
đạo và ph tn đã được phát trin và thc hin:
- Các th tc quy hoch ưu tiên (cho băng tn quy hoch) bo đảm công bng
trong vic s dng qu đạo v tinh/ph ph tn trong tương lai bao gm:
+ Phân b Quy hoch đối vi dch v v tinh c định s dng mt phn băng tn
4/6 và 10-11/12-13 GHz.
+ Quy hoch đối vi nghip v v tinh qung bá trong băng tn
11,7- 12,7 GHz và Quy hoch cho đưng lên trong 14 GHz và 17 GHz.
- Các th tc phi hp (cho băng tn không quy hoch) vi mc đích s dng hiu
qu qu đạo/ph tn và môi trường hot động không có nhiu nhm đáp ng các
yêu cu thc tế bao gm:
+ Các mng v tinh địa tĩnh và các mng v tinh phi địa tĩnh trong các băng tn c
th. Các mng này tuân theo th tc xut bn trước và các th tc phi hp liên
quan;
+ Các mng v tinh phi địa tĩnh khác trong đó chu cu th tc xut bn trước
và th tc Thông báo.
Các th tc áp dng cho các nghip v trong băng tn không quy hoch
V tinh Vinasat ca Vit Nam hot động trong băng tn không quy hoch do vy
phi thc hin các th tc đăng ký và phi hp tn s thuc phm vi băng tn này.
Hi ngh thông tin Vô tuyến thế gii năm 1995, 1997 và năm 2000 (WRC- 95,
WRC- 97 và WRC- 2000) thng nht tt c các th tc phi hp vào trong mt
điu khon (điu khon 9 ca Th l vô tuyến) nhm đơn gin hóa các điu lut vô
tuyến được gi là "Th tc thc hin phi hp vi hoc nhn được tha thun ca
các CQQL khác" có hiu lc t ngày 1/1/1999. Th tc phi hp da trên nguyên
tc "đến trước - phc v trước". Các mng v tinh hoc các trm mt đất được
thc hin phi hp thành công s được công nhn trên quc tế đối vi vic s
dng tn s, qu đạo v tinh cho các mng này. Các điu khon quy định thc hin
phi hp liên quan ti các th tc cơ bn sau:
- Th tc “Xut bn trước” (API – Advance Public Information)
- Th tc “Phi hp” (Request of Coordination)
- Th tc “Thông báo” (Notification).
a. Th tc xut bn trước (API)
CQQL ca mt nước chu trách nhim v mng v tinh d kiến ca mình s np
h sơ theo th tc này ti ITU theo mu được quy định trong Ph lc ca Th l
tn s vô tuyến đin (VTĐ).
H sơ mng v tinh đó phi được np cho ITU không sm hơn 7 năm và không
mun hơn 2 năm trước ngày d kiến đưa h thng mng v tinh vào hot động.
Sau khi nhn H sơ đăng ký này, ITU trong thi hn 3 tháng s xut bn vi mã
h sơ là API/xxxx và được ITU gi ti tt c các CQQL ca các nước (trước đây
là các bn giy, sau này là đĩa DVD).
Mc đích ca th tc xut bn trước là thông báo cho tt c các CQQL ca các
nước trên thế gii v các h thng thông tin v tinh mi và tng quan v các mng
v tinh đó (băng tn, v trí qu đạo, kiu dch v, vùng ph khu vc sơ b, …).
Th tc này cung cp thông s k thut cơ bn nh đó CQQL ca các nước có th
đánh giá sơ b tác động ca mng v tinh d kiến đến các h thng mng v tinh
đang tn ti hoc d định cũng như các trm mt đất trong băng tn được khai
báo, nếu b nh hưởng h s thc hin phn đối (yêu cu thc hin phi hp).
Th tc này cũng xác định nếu b sung hoc sa đổi băng tn hoc sa đổi v trí
qu đạo ln hơn 60 thì phi np li h sơ.
Trong giai đon này, ITU không quy định mc ưu tiên (ưu tiên x lý trước) cho h
sơ ca các CQQL np h sơ xut bn trước (API).
b. Th tc phi hp
Thc hin th tc phi hp là bước tiếp theo trong chui x lý h sơ ca ITU.
Thc hin th tc này, CQQL s gi b h sơ “Yêu cu phi hp” cho ITU không
sm hơn 6 tháng và không mun hơn 24 tháng k t ngày ITU nhn thông tin đầy
đủ ca b h sơ xut bn trước (b h sơ API). B h sơ “Yêu cu phi hp” bao
gm các thông tin chi tiết ca h thng mng v tinh như các n định tn s, công
xut phát, nhit độ tp âm, độ li anten, các mu bc x, bn đồ vùng ph v tinh,
ngày đưa v tinh vào hot động...
Sau khi ITU nhn được đầy đủ thông tin s xut bn b h sơ này (được lưu trong
đĩa DVD gi cho tt c các nước). Trong thi hn 4 tháng sau đó các nước s
nghiên cu mc độ nh hưởng ca các b h sơ mi ti h thng mng v tinh ca
h, nếu h thng v tinh mi gây nhiu thì h s gi yêu cu phi hp bng văn
bn cho nước chu trách nhim đăng ký mng v tinh mi (thông thường s nhn
được trên 20 yêu cu phi hp ca các nước) kèm theo các kết qu tính toán cho
thy mc nhiu là không th chp nhn được. Văn bn yêu cu đó cũng được gi
ti ITU.
Quá trình tiếp theo là mt tiến trình phc tp, thc hin mt lot các hot động
phi hp thông qua các cuc gp phi hp song phương gia nước đăng ký mng
v tinh mi vi các nước có yêu cu phi hp k trên để gii quyết các vn đề v
nhiu. Quá trình này th hin rt rõ quyn ưu tiên nước nào đăng ký mng v tinh
trước (tính theo thi đim np b h “Yêu cu phi hp”) s có quyn ưu tiên cao
hơn. Các nước np h sơ sau có quyn ưu tiên thp hơn s gp rt nhiu khó khăn
khi thc hin phi hp vì buc phi nhn được tho thun ca các nước đó. Vit