CHƯƠNG 7 - D BÁO DÒNG CHY
ính và d báo các dòng chy liên quan vi vic tính các hin tượng thy
triu và dâng rút, các quá trình xáo trn, nh hưởng địa hình đáy, s không đồng
đều theo chiu ngang ca trường gió và nhiu yếu t khác. Khó khăn trong d báo
dòng chy là ch không bao gi trong t nhiên gp nhng dòng chy thun khiết
được gây bi mt lc riêng bit. Các dòng chy quan sát thy trong bin là nhng
dòng chy tng cng gây bi tác dng ca nhng nhân t khác nhau: gió, thy
triuưu lượng các sông...
Vic xây dng các phương pháp d báo dòng chy tiến hành theo hai hướng:
1) s dng các kết qu nghiên cu lý thuyết trên cơ s gii các phương trình thy
động lc hc và 2) xây dng nhng mi ph thuc định lượng thc nghim gia
các dòng chy và nhng nhân t
Nhng khó khăn trong vic đưa các mô hình thy động lc hc tính dòng chy
đến d báo là xut phát t s cng knh trong các th tc tính toán, t ch không
đủ
p được rng s không đồng nht ngang ca trường tc
độ g
a s phân b gió và khí áp
trên
v mt độ) có trong
các cô
T
, l
gây nên chúng.
i liu quan trc trc tiếp cn thiết. Hin nay các sơ đồ thy động lc hc tính
dòng chy chưa kim tra được vì không có nhng s liu quan trc dòng chy cùng
mt lúc trên nhng vùng nước rng ln ca bin và đại dương.
Trong nhng năm gn đây quan nim v bn cht các dòng chy đại dương đã
sâu sc hơn nhiu nh nhung nghiên cu có tính cht cơ s ca V. B. Stokman, P.
S. Linhâykin, A. S. Sarkisian và các nhà khoa hc khác.
V. B. Stokman đã xác l
ió là nhân t quan trng trong s hình thành các dongf chy gió bin. Lun
đim này có mt vai trò quyết định trong khi xây dng các d báo dòng chy. Rõ
ràng là trong khi xây dng các d báo dòng chy do gió gây nên cn phi tính ti
nh hưởng không nhng ca gió địa phương mà còn c
nhng vùng rng ln ca bin và đại dương. P. S. Linhâykin đã m đầu cho
mt hướng mi trong vic phát trin lý thuyết hi lưu, lý thuyết đại dương nghiêng
áp. Trong các công trình ca mình, ông đã nghiên cu cu trúc thng đứng ca các
dòng chy do gió gây nên, có tính đến s phân b mt độ trong bin. S phát trin
tiếp theo ca lý thuyết đại dương nghiêng áp (không đồng nht
ng trình ca A. S. Sarkisian. Ông này đã thành lp các sơ đồ s tr tính các
dòng chy theo trường khí áp cho trước và theo phaan b không gian ca mt độ
nước bin, có k đến địa hình đáy bin.
Vì các kết qu lý thuyết hin nay chưa tìm được ng dng trong thc tế lp d
báo dòng chy bi nhng lý do đã nêu trên, nên người ta cũng chú ý nghiên cu
các phương pháp thc nghim. Phương pháp thc nghim cho phép đưa vào các
75
phương trình d báo nhng nhân t quyết định như gió, građien khí áp, các đặc
trưng s tr trường khí áp, các giá tr vn tc dòng chy có sn...
Trong các mc dưới đây lit kê nhng thí d xây dng các d báo dòng chy
bin theo nhng phương pháp khác nhau.
7.1. NHNG TƯƠNG QUAN THC NGHIM GIA TC ĐỘ DÒNG CHY VÀ GIÓ
Người ta xác nhn rng yếu t cơ bn gây nên các dòng chy mt bin là
gió. Đã có nhiu th nghim nhm tìm nhng mi ph thuc thc nghim gia vn
tc dòng chy trên mt bin và gió. Vi mc đích này, người ta s dng nhng d
liu quan trc trc tiếp v dòng chy bng nhng dng c hay nhng cách gián tiếp
khác nhau. Nhìn chung mi ph thuc này có dng như sau
,
sin v
k
U
ϕ
= (7.1)
trong đó U tc độ dòng chy mt bin, v tc độ gió,
ϕ
vĩ độ địa đim tính,
k h
ác định giá tr ca h s gió (E. Palmen,
I. M. Soxkin, N. A. Struisky, V. A. Zenhin...), nhưng mi mt ln li nhn được tr
- bng 0,02.
Có gi thuyết cho rng nguyên nhân ca các kết qu không trùng hp nhau như vy
là do
mt s lượng ln quan
trc. Cách này không đưa đến kết qu mong mu
người ta dùng các s liu quan trc gió và dòng chy mt đim. Trong khi đó
n tc gió
không tuy
s thc nghim được gi là h s gió.
Nhiu nhà nghiên cu đã có ý định x
s mi ca h s gió. Theo Ekman h s gió bng 0,0127, theo Zenhin
s khác nhau ca phương pháp quan trc và x s liu quan trc.
Như chúng ta đã biết, dòng chy trong bin là dòng chy tng cng. Để tách
riêng t đó thành phn dòng chy gió thun khiết cn phi loi tr các dòng chy
mt độ, dòng chy triu và dòng chy quán tính. Thông thường nhim v trên được
gii quyết bng cách ly trung bình đơn thun hình thc t
n. Ngoài ra để xác định h s gió
dòng chy t i mt đim được quyết định không phi bi gió đim y mà ch yếu
là gió trên vùng không gian ln xung quanh.
Khi xác định các h s thc nghim còn nhng điu kin địa lý ca vùng
nghiên cu, địa hình đáy, hình dng đường b, độ sâu đim tính... cũng chưa được
tính đến.
Cũng cn chú ý ti vn đề tương tác gia gió và dòng chy. Torade, Lauford
và nhiu người khác đã xác nhn rng mi ph thuc ca h s gió vi v
ến tính. Tn ti mt tr s ti hn ca tc độ gió (gn 7 m/s), khi vượt
qua tc độ gió đó h s gió biến đổi mt cách nhy vt t 0,0175 đến 0,0210. Sau
đó h s gió tăng dn đến 0,0270 nếu tc độ gió tăng đến 20 m/s.
Nh kết qu tng hp các tài liu quan trc dòng chy trên các trm phao
bin Bantích Soskin đã thiết lp mi ph thuc định lượng ca h s gió
k
và góc
lch ca ca dòng chy so vi hướng gió
β
vào nhng nhân t quyết định đối vi
nhng vùng nước nông 35(<Hm) và nước sâu 35(>Hm). Để xác định đại lượng k
76
β
Soskin đã xây dng nhng toán đồ (hình 7.1 và 7.2). Khi (hình 7.1) )m 35<H
k
β
ph thuc vào độ sâu bin và hướng gió. Vi trường hp 35>Hm (hình
7.2) k
β
được các định theo hướng gió và khong cách đến b thng đứng.
Trong trường hp này không xác nhn s ph thuc ca các đại lượng k
β
vào
u gió
độ
ng
n
u bin.
Khi tính toán dòng chy cũng cn biết d liu v thi gian tác động ca gió
để làm xut hin dòng chy gió n định trên mt bin. Trên cơ s phân tích s liu
quan trc bin Bantích Iu. N. Nheronov đã nhn được rng trong khong 16 gi
xut hin dòng chy n định và cũng sau khong đó dòng cha s tt nế
g tác động.
Độ sâu bin
1. n đổi ca góc lchHình 7. Biế
β
và h s gió
uướng gió
k
tùy th c h
A
độ u bin
H
(đặ
trưng c nô
c
nướ ng)
Khong cách k
Hình 7.2. Biến đổi ca góc lch
t b
β
và h s gió k tùy
A
thuc hướng gió và khong c
Trong mt s sơ đồ tính dòng chy gió h s gió được xem
c đặc trưng sóng bin. Nhng nghiên cu c
i khác phát hin rng s truyn năng lượng gió ch a p
sến ca gió. Đại lượng áp sut gió liên h vi độ c độ
n sóng. E. G. Nhikiphorov khi xét mi liên h ca trườ ng
y đi đến kết lun rng cn xem xét dòng chy gió nh ht
c c sóng gió và tc độ dòng chy gió có th tính theo phân b u t
H gió ph thuc tc độ gió và đà gió.
nhng nghiên cu lý thuyết đã đề xướng nhnh
o ng có k đến h s gió biến như
c vào sóng. R. James [9] đề ngh tính tc độ dòng ch c độ
ách ti b th
là biế
a V. V. S
o sóng x
dc sóng
ng sóng gió và
ư là m
ng phươ
y trôi th
ng
y r
và t
t tín
các y
ng pháp tí
c xem
eo
đứng
n thiên ph
huleikin và
do á
trườ
h c
ế
t
L
thu
nh
su
truy
độ
só
và d
ph
t p
dòng ch
ng l
ng gi
c và
ng ng
hap
ó.
Trên c
thu
o cá
ườ
tuy
đã
a
s
ơ s
chy gió đổi. H sy đượ
77
gió, đà và thi gian tác động ca gió. ng sut gió tính theo công thc
.2)
trong đó h s lc ma sát tiếp tuyến là hàm ca mc độ ri, do đó liên quan
ti tr
2
v
α
, (7
cT =
α
ρ
α
c
ng thái bin và sóng,
α
mt độ không khí, v tc độ gió.
Để tính tc độ dòng chy gió đã lp toán đồ (hình 7.3), nhng tham s đầu
vào là tc độ gió, đà gió và thi gian tác động ca gió. Phương pháp này thường
được s dng để xác định bình lưu nhit bi dòng chy khi lp các d báo nhit độ
nước.
Hình 7.3. Toán đồ để tính dòng chy trôi theo tc độ gió, đà và thi gian tác động ca gió
V. S. Krasiuk và E. S. Sauskan cũng đề xướng phương pháp đồ th tính dòng
chy trôi đại dương có k ti áp sut khí quyn và sóng. Để loi tr nh hưởng
ca nhng nét đặc thù ca gió địa phương các tác gi này đề ngh đặc trưng điu
kin gió bng građien khí áp. Khi d báo dòng chy gi thiết rng tc độ gió trên
bin t l vi građien khí áp; h s gió biến đổi theo vĩ độ địa lý, gim các vĩ độ
cao, tc độ dòng chy gió liên h vi độ dc và độ cao sóng và s phát trin hoàn
toàn ca sóng và dòng chy trôi thc tế s đạt được mt cách đồng thi; hướng
dòng chy trùng vi tiếp tuyến ca đường đẳng áp ti đim tính dòng chy (nếu
nhìn theo hướng dòng thì bên phi là áp sut cao, bên trái - áp sut thp. Để gim
bt công vic tính toán đã lp toán đồ cho phép xác định tc độ dòng chy (hình
7.4). Trong cung phn tư th nht ca toán đồ đặt lưới độ để xác định građien áp
sut và bán kính cong ca đường đẳng áp R tính bng độ kinh tuyến ti vĩ độ đang
xét. Mi độ chia ca đường nm ngang ng vi mt độ kinh tuyến trên các vĩ độ t
70 đến 20°N đối vi bn đồ t l 1:1.500.000. Trong cung phn tư th hai dn các
đường con ađien khí
áp và
g đặc trưng cho s ph thuc ca tc độ gió vào độ lón ca gr
vĩ độ đim tính. Trong cung phn tư th ba nhng đường cong nhơ đó tính
ti mi liên h độ cong ca các đường đẳng áp và tc độ gió. Trong cung phn tư
78
th tư nhng đường cong để xác định tc độ dòng chy trôi tu thuc vào tc độ
gió trên nhng vĩ độ khác nhau (đồ th này được dng có s dng h s gió biến
đổi). Bán kính cong được chn sao cho vòng tròn v t tâm trùng vi đon đường
đẳng áp đã cho.
Hình 7.4. Toán đồ để tính dòng chy trôi theo khí áp và sóng
7.2. TÍNH TC ĐỘ DÒNG CHY THEO TRƯỜNG MT ĐỘ NƯỚC VÀ TRƯỜNG KHÍ ÁP
S dng sơ đồ do A. S. Sarkisian xây dng, V. P. Samsonov đã tính địa hình
mt t do ca đại dương và các thành phn ngang ca dòng chy trong lp mt ca
vùng Bc Đại Tây Dương theo trường mt độ nước và trường gió. Các tính toán được
thc hin cho nhng điu kin trung bình nhiu năm cũng như cho nhng tình hung c th, tc có
kh năng ng dng vào d báo.
Phân tích các quan trc dòng chy và nhng kết qu lý thuyết cho thy rng
thi gia để hình thành các dòng chy mt gn bng mt ngày đêm. Điu này cho
kh năng s dng sơ đồ đã xây dng này để tính nhng biến động ngn hn ca các
dòng chy mt không n định dưới tác động ca trường áp sut khí quyn biến đổi.
Trên hình 7.5 trình bày mt trong nhng sơ đồ dòng chy tính toán được. Để
kim tra kết qu tín hy thc hin bng
máy ghi dòng chy địa đin t và các máy t ghi ti các trm nhiu ngày. S phù
s dng
h toán đã s dng nhng quan trc dòng c
hp tương đối tt gia tính toán và quan trc chng t v kh năng
phương pháp trong tính toán và d báo dòng chy đại dương.
79