
3. Mở tài khoản ngân hàng công thương và gửi NH số tiền 300
triệu
4. Công ty Y Trả tiền hàng 120 triệu bằng tiền mặt.
5. Khách hàng ứng trước tiền hàng cho DN: 5.000.000 bằng tiền
mặt
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên, Vẽ Sơ đồ TK
chữ T
Bài giải:
Dư nợ TK 111: 400.000.000
Dư nợ TK 211: 1.000.000.000
NV1. Xuất kho hàng đi bán chưa nhận được tiền, Tiền phải thu
của KH tăng
Dthu bán hàng chưa thuế = Dthu cả thuế / (100+ %VAT) * 100
Thay số: Dthu chưa thuế = 220.000.000 / (100+ 10) * 100 =
200.000.000
Thuế GTGT: 200.000.000 * 10% =
20.000.000
Nợ 131- Phải thu KH: 220.000.000
Có 511- DT bán hàng: 200.000.000
Có 333 (3331) - ThuếGTGT: 20.000.000
NV2. DN nhận vốn góp Ldoanh, ghi tăng nguồn vốn KD

Nợ 111: Ghi tăng quỹ tiền mặt:
160.000.000
Có 411: Tăng nguồn vốn Kinh doanh
160.000.000
NV3. Gửi tiền vào tài khoản NH: tăng TGNH, giảm quỹ tiền
mặt
Nợ 112 (1121) tăng TGNH: 300.000.000
Có 111- Giảm tiền mặt tại quỹ: 300.000.000
NV4. Công ty Y trả tiền hàng đang nợ, TK 131 (phải thu KH)
giảm:
Nợ 111: 120.000.000
Có 131: 120.000.000
NV5. KH ứng trước tiền hàng cho DN, TK 131 (Phải thu của KH)
coi như giảm đi, còn quỹ TM tăng lên
Nợ 111- Tmặt: 5.000.000
Có 131: 5.000.000
Source: www.sara.com.vn - Designed by Nguyễn Anh Khường
KẾ TOÁN VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
I. Khái niệm và phương pháp(PP) tính giá
1. Khái niệm

Vật liệu, dụng cụ, Sp, hàng hoá đều là hàng tồn kho thuộc tài sản lưu
động
Đặc điểm: thời gian chu chuyển ngắn
Vật liệu thể hiện dưới dạng vật hoá, tham gia vào 1
chu kỳ SX kinh doanh nhất định vàà được chuyển hết 1
lần vào chi phí kinh doanh
Công cụ dụng cụ: là những tư liệu LĐ mà không
có đủ điều kiện để xếp vào TSCĐ (Giá trị thấp < 10
triệu, thời gian SD < 1 năm) -> mang đầy đủ các tính
chất TSCĐ
SP: bao gồm thành phẩm và bán thành phẩm.
Hàng hóa: Vật tư hàng hoá có hình thái vật chất
hoặc ko có hình thái vật chất mà DN mua về rồi mang
đi bán chứ không SD để chế tạo SP hay DVụ
Vật liệu có: VL chính, VL phụ, phụ tùng thay thế,
TBị XDCB, phế liệu, VL khác
Dụng cụ bao gồm: CCDC, bao bì luân chuyển, đồ
dung cho thuê
2. Cách tính giá:
Nếu mua ngoài:
Giá thực tế = Giá ghi trên hoá đơn – các khoản khấu trừ + chi phí gia

công + thuế không được hoàn lại + chi phí thu mua thực tế
Với các vật liệu, công cụ, sản phẩm do doanh nghiệp(DN) tự sản xuất ra
thì giá thực tế là toàn bộ chi phí sản xuất thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ
ra để sản xuất ra chúng.
Các phương pháp tính giá
PP giá đơn vị bình quân:
Gía thực tế từng loại NK = Số lượng từng loại nhập kho * giá đơn vị
bình quân
Giá đơn vị bình quân có thể tính theo các cách sau:
C1:
Giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ và
nhập trong kỳ
Giá ĐV BQ =
Lượng thực tế tồn từng loại đầu kỳ và
nhập trong kỳ
C2:
Giá thực tế từng lại tồn đầu kỳ (cuối
kỳ trước)
Giá đơn vị BQ CK
trước = Lượng thực tế từng loại tồn Đk (Cuối

kỳ trước)
C3:
Giá thực tế từng loại tồn kho sau
mỗi lần nhập
Giá Đvị BQ sau mỗi
lần nhập = Lượng T. tế từng loại tồn kho sau
mỗi lần nhập
Ví dụ: NL A tồn đầu kỳ là: 3.000Kg, đơn giá 1.000đ
Tổng NL A Nhập trong kỳ: 7.000kg, tổng giá thực tế:
7.700.000đ
Tổng NL A xuất trong kỳ: 8.000Kg
Kế toán XĐ giá bình quân của 1 Kg NL A như sau:
Giá BQ 1 KG A = (3.000*1.000+7.700.000)/ (3.000+7.000) =
1.070.000
Giá thực tế A Xuất kho: 8.000 *1.070 = 8.560.000
PP nhập trước, xuất trước (First In First Out - FIFO): Vật tư hàng
hoá nào Nhập vào trước thì khi xuất sẽ được xuất trước.
PP trực tiếp: tính nguyên giá từ lúc nhập cho đến lúc xuất.
PP giá hạch toán: Sử dụng hệ số giá hạch toán để tính giá:
Giá thực tế tồn ĐKỳ + Giá T. tế Nhập

