
sản sẽ luôn bằng số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản nguồn vốn trong
bảng cân đối kế toán.
Cân bằng này nhờ áp dụng các nguyên tắc ghi NỢ và CÓ của từng tài
khoản, như sau
a. Đối với tài khoản tài sản
- Các nghiệp vụ kế toán làm tăng giá trị tài khoản tài sản
được ghi vào bên NỢ
- Các nghiệp vụ kế toán làm giảm giá trị tài khoản tài sản
được ghi vào bên CÓ
Nợ Tài khoản Tài
Sản Có
Số dư đầu kỳ xxxx
Phát sinh tăng Phát sinh giảm
Dư cuối kỳ xxx
Theo nguyên tắc này dư nợ của tài khoản tài sản phải luôn
>=0 tức là:
Số dư Đầu kỳ + Phát sinh Tăng - Phát sinh Giảm >=0
b. Đối với tài khoản nguồn vốn

- Các nghiệp vụ kế toán làm tăng giá trị tài khoản tài sản
được ghi vào bên CÓ
- Các nghiệp vụ kế toán làm giảm giá trị tài khoản tài sản
được ghi vào bên NỢ
Nợ Tài khoản Nguồn Vốn Có
Dư đầu kỳ
Phát sinh giảm Phát sinh tăng
Dư cuối kỳ
Theo nguyên tắc này tất cả các tài khoản nguồn vốn sẽ có số dư CÓ vào
cuối kỳ.
Số dư của các tài khoản tài sản và nguồn vốn được tính như sau:
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh
tăng – Phát sinh giảm
c. Đối với tài khoản chi phí
- Các nghiệp vụ phát sinh làm tăng chi phí được ghi vào bên
NỢ tài khoản chi phí;
- Các nghiệp vụ làm giảm chi phí (kết chuyển chi phí hoặc
một số trường hợ đặc biệt ghi giảm chi phí) được ghi vào bên
CÓ tài khoản chi phí.

Các tài khoản chi phí không có số dư cuối kỳ vì tổng số phát
sinh trong kỳ được kết chuyển toàn bộ vào tài khoản xác định
kết quả để xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế toán.
Kết cấu của tài khoản kế toán có dạng như sau:
Nợ Tên TK - Số ký
hiệu TK Có
Bên Nợ
Bên Có
d. Đối với tài khoản thu nhập
Các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh tăng thu nhập được ghi vào
bên CÓ tài khoản thu nhập.
Các nghiệp vụ kinh tế làm giảm thu nhập (kết chuyển thu nhập)
được ghi vào bên nợ tài khoản thu nhập.
Các tài khoản thu nhập không có số dư cuối kỳ vì tổng thu nhập
trong kỳ được kết chuyển toàn bộ vào tài khoản xác định kết quả
để xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế toán.
Kết cấu của tài khoản kế toán có dạng như sau:

Nợ Tên TK - Số ký
hiệu TK Có
Bên Nợ
Bên Có
Tổng hợp lại ta có các sơ đồ chữ T các nhóm loại TK như
sau:
N
ợ TK tài
s
ản Có
Nợ TK nguồn
vốn Có
Số dư ĐK Số dư ĐK
Số phá
t sinh
tăng
Số phát
sinh giảm
Số PS giảm
Số PS tăng
Số dư CK Số dư CK
N
ợ
TK Chi
phí Có
Nợ TK thu nhập
Có
Số phát sinh
tăng
Số phát sinh
giảm
Số PS tăng Số PS
Giảm

II. Phương pháp ghi sổ kép
Nguyên tắc định khoản như sau:
1. Tăng tài sản được ghi Nợ trên các tài khoản tài sản và
đồng thời ghi vào bên Có các tài khoản đối ứng có liên quan;
Như vậy, giảm tài sản được ghi vào bên Có của tài khoản tài
sản và đồng thời ghi vào bên Nợ của các tài khoản đối ứng có
liên quan.
2. Tăng về nợ phải trả và vốn chủ sở hữu được ghi vào bên
Có trên các tài khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu và đồng
thời ghi vào bên Nợ các tài khoản đối ứng có liên quan; Như
vậy, sự giảm giá trị của chúng được ghi bên Nợ của các tài
khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu và đồng thời ghi vào
bên Có các tài khoản đối ứng có liên quan..
3. Vốn chủ sở hữu đầu tư vào Doanh nghiệp được ghi Có vào
vốn chủ sở hữu
4. Vốn do chủ sở hữu xuất ra, làm giảm vốn trong kinh
doanh, nên ghi Nợ vào vốn chủ sở hữu.
5. Thu nhập làm tăng vốn chủ sở hữu, nên ghi vào bên Có tài
khoản thu nhập phù hợp với từng loại thu nhập và đồng thời
ghi vào bên Nợ các tài khoản đối ứng liên quan; Thu nhập
giảm (kết chuyển thu nhập hoặc phân phối cho các quỹ) ghi

