6
- Nhà cao tầng (tầng 7 trở lên, có thangy)
- Nhà chọc trời (trên 30 tầng, cao trên 100 mét)
4. Theo vật liệu xây dựng và kết cấu chịu lực:
Nhà tranh, tre hay g, nhà đất, nhà đá, nhà gạch nung, nhà khung bê tông cốt
thép, nhà nhôm, kính hay là kim loại, nhà chất dẻo…
B. Phân cấp nhà dân dụng
- Mục đích của phân cấp để phục vụ cho vic đầu tư và quản lý đầu tư.
Phân cp công trình dựa vào các tiêu c:
1. Cht lượng sử dụng của công trình:
- Bc I: Chất lượng sử dụng yêu cầu cao
- Bc II: Chất lượng sử dụng yêu cầu trung bình
- Bc III: Chất lượng sử dụng yêu cầu thấp
- Bc IV: Chất lượng sử dụng yêu cu tối thiểu
Cht lượng sử dụng của công trình th hiện ở các yếu tố:
+ Tiêu chuẩn v diện tích
+ Đặc điểm và mức độ tiện nghi
+ Trang thiết b vệ sinh
+ Trang trí nội thất
2. Độ bền lâu của công trình:
- Bc I: sử dụng (100 năm)
- Bc II: sử dụng (70 năm)
- Bc III: sử dụng (30m)
- Bc IV: sử dụng (15 năm)
Độ bn lâu của công trình thể hiện các yếu tố:
+ Sử dụng vật liệu xây dựng và giải pháp kết cấu
+ Chất lượng vật liệu bao che, ốp phủ các kết cấu chịu lực.
3. Độ chịu lửa của ng trình:
Khong thời gian khi cấu kiện công trình kiến trúc tiếp c với ngọn lửa cho
đến khi nó mất khả năng làm việc bình thường. Tu theo khoảng thời gian trung bình
c cu kiện chịu được lửa có thể tm chia làm 4 cp. (Xem thêm trong TCVN 2622 -
1995)
≥ 2,5h cp 1
≥ 2h cp 2
≥ 1h cp 3
30 phút cp 4
Độ chịu lửa của công trình thể hiện ở các yếu tố:
+ Mức độ cy của các vật liu
7
+Giới hạn chịu lửa của các kết cấu chính
thể phân cấp nhà dân dụng theo bảng sau:
Cp nhà Chất lượng sử dụng
Độ bền lâu Độ chịu lửa
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Cấp IV
Bậc I
Bậc II
Bậc III
Bậc IV
Bậc I
Bậc II
Bậc III
Bậc IV
Bậc I, II Số tầng không hạn chế
Bậc III Số tầng t 1 5
Bậc IV Số tầng từ 1 2
Bậc V Số tầng là 1
1.2 Các ngun tắc thiết lập đồ án kiến trúc
1.2.1 Nguyên tc thiết lp Tổng mặt bằng
- Dùng các tia chiếu thẳng góc với mặt bằng nm ngang của khu đất y
dựng để mô tả các khối công trình dự kiến sẽ xây dựng bao gồm khối chính và ph
- ththống đường giao thông nội bộ bên trong khu đất (chỉ ra các i
liên hệ đi lại giữa khi công trình trên khu đất).
- Mô tả các khu vực sân bãi,cây xanh
- Mô tả mối quan hệ giữa khu đất với các khu vực xung quanh
* Yêu cầu:
- Khi thiết lập tổng mặt bằng phải thỏa mãn yêu cầu về hướng gió, chống đi
các bc xạ có hại của mặt trời. Phải chú ý tiết kiệm diện tích đất xây dựng. Các khối
công trình phải bố trí rõ ràng, mch lạc, tiết kiệm nguyên vật liệu xây dựng.
- Sắp xếp các khối công trình tiện lợi cho việc sử dụng đảm bảo được nhu
cầu mrộng sau này, phù hợp với cảnh quan môi trường xung quanh.
- Tng mặt bằng thường được vẽ theo tỉ lệ 1:500 - 1:200
Minh họa thiết kế mặt bằng tổng th
1.2.2 Nguyên tc thiết lp mặt bằng tầng
- Dùng các tia chiếu thẳng góc mặt phẳng nm ngang cách mặt nền hoặc sàn
1m để mô tả hình dng, ch thước, không gian bên trong của các phòng.
8
- Đây khâu quan trọng trong tổ chức không gian bên trong nhà nhm thỏa
mãn dây chuyền công năng. Nhìn vào mt bng kiến trúc ta có thể thấy được giải
pháp t chức không gian bên trong của công trình hợp hay không. Khi thiết kế mặt
bng cần chú ý:
- Tchức dây chuyn chc năng một cách khoa học, chặt chẽ, sát với yêu
cầu nhiệm vụ thiết kế. Thhiện rõ chính, ph, trọng điểm, th yếu. Người ta
dùng các trc tổ hợp đtổ chức và phát trin mặt bng. Trục chính đi qua các b
phận chính của nhà thẳng góc với mặt chính. Trục phụ thường vng c với
trc chính trên đó tập hợp các bộ phận thyếu của ngôi nhà, các trục này thường
vuông góc hoc song song với mặt chính.
- Chọn giải pháp tổ hợp bo đm cân bng kiếm trúc phù hợp với đặc điểm
tính chất của ng trình. Trong kiến trúc có 2 dạng cân bng:
+ Cân bng đối xứng: Các bộ phận không gian hình khi kiến trúc đối xứng
nhau qua trục thợp tạo nên vhài hòa cân đối, tính trang trọng nghiêm c cho
công trình.
+ Cân bằng không đối xứng : Không trục đối xứng nhưng toàn bộ hình
khối vẫn ổn định, cân bằng tạo nênnh linh hoạt thoải mái cho công trình.
- Mặt bng nhà phải hòa nhập với thiên nhiên, vận dụng nghệ thuật mượn
cảnh và tạo cảnh.
* Yêu cầu khi thiết lập mặt bằng:
- Đảm bảo về diện tích cho người sử dụng. Yêu cầu phải bố trí đồ đc, thiết bị
sdụng bên trong của phòng
- u cu chỉ ra cao độ các phòng
- Yêu cầu đầy đcác hthống đường gióng của trục, kích thước trên mặt
bng (3 đường)
- Mặt bằng thường được vẽ theo tỉ lệ 1:100 - 1:200
1.2.3 Nguyên tc thiết lp mặt cắt
Dùng các tia chiếu thẳng góc với mặt phng thẳng đứng cắt qua công trình để
mô tả hình dạng kích thước các không gian sử dụng bên trong nhà theo phương đứng.
u cầu khi thiết kế mặt cắt phải chỉ rõ hình dạng các không gian, đảm bảo
khối tích sử dụng. Trong mt cắt cũng như trong mặt bằng phải mô tả các thiết bị và
9
các đồ đạc s dụng bên trong. Ngoài ra còn th hiện cấu tạo các vật liệu, mối liên kết
giữa các bộ phận có trong mặt cắt. Trên mặt cắt ngoài các hệ thống đường gióng kích
thước trên mặt bằng còn phi th hiện đy đủ hệ thống cao độ từng bộ phận.
Cao độ nền nhà tầng 1 sau khi đã hoàn thin được xem là cao độ ± 00. Các bộ
phận nằm bên trên ± 00 là cao độ dương, các bộ phận nằm bên dưới ± 00 cao độ
âm.
- Mặt cắt thường được vẽ theo tỉ lệ 1:100 - 1:200
1.2.4 Nguyên tc thiết lp mặt đứng
Dùng các tia chiếu thẳng góc với mặt phẳng thẳng đứng đi qua v bề ngoài
của công trình, đtả toàn bvỏ bọc bao gồm: các hình thức kiến trúc; vật liệu,
màu sc và chất cảm.
Nguyên tắc chính ca tạo khối kiến trúc là phải bảo đảm được sự phản ánh
trung thực không gian bên trong của công trình và tính chiu hướng của kiến trúc,
làm cho hình dáng của công trình đẹp, hợp giữa nội dung bên trong hình thức
bên ngoài. Khi to khối cần chú ý:
- Hình khối kiến trúc cấu tạo bởi những khối hình học đơn giản thì gây ấn
tượng hoàn m, bộc lsức truyền cm cao nhất, bởi những khối này vốn rất ít gặp
trong thiên nhiên - có một ngôn ngữ trong sáng, giàu súc tích.
Thiết kế mặt đứng có nghĩa là sắp xếp các mảng, đường t, chi tiết, vật
liệu, màu sắc trên các mặt của hình khi kiến trúc theo các quy luật sau:
- Tiết điệu và nhịp điệu
- Quan h vi biến và tương phản
- T lệ và t xích trong kiến trúc
Yêu cu khi thiết lập mt đứng công trình nhng bộ phận phía trước vẽ trước,
bộ phận phía sau thì v sau, những bộ phận bị che khuất thì kng vẽ. Đầu tiên cần thể
hin các bphận lớn khối tích lớn sau đó mới vẽ các mảng, đường nét (chi tiết).
Hình thức kiến trúc phải biểu đạt được nội dung sử dụng của công trình.
Mt đứng thường được v theo t lệ 1:50 - 1:200.
10
Minh họa thiết kế mt đứng
1.2.5 Nguyên tc thiết lp mặt bằng thoát nước mưa (mặt bằng mái)
Dùng các tia chiếu thẳng góc với mặt phng nằm ngang qua đnh của mái nhà
để mô tả các đường phân thủy, suối mái, hệ thống thu và thoát nước mưa.u cầu khi
thiết lập phải th hiện được độ dốc của cáii nhà,ch thc đấu mái, vật liu chế tạo
tấm lợp, kiểu lợp i, đưa ra các giải pháp chi tiết về chống thấm, nóng và cách âm
thể hiện đầy đủ hướng nước chảy trên máng xối (sê nô), vị trí, số lượng, kích thước l
thu nước.
- Mặt bằngi thường được v theo t lệ 1:100 - 1:250.
1.2.6 Thiết lập chi tiết cấu tạo
bn vẽ mô tả chi tiếtc bộ phận, các cấu tạo và các liên kết vàch tức chế
tạo cng mà trongc hình vẽ khác không diễn t được
- Chi tiết thường được v theo tlệ 1:10 - 1:25
Minh họa thiết kế chi tiết
1.3 Mng lưới môđun và hệ trục phân của nhà
1.3.1 Mạng lưới môđun
Để áp dụng được phương pháp công nghiệp hoá thuận lợi, khi nghiên cứu tạo
lập, tổ chức các mặt bằng không gian kiến trúc, người ta dựng sẵn hthống theo
môđun mở rộng bng các chiều khác nhau. Các mạng lưới môđun thường gặp: