9
1
- Ngóic : là loại ngói phẳng thường dùng 70 vn / m2 .
- Ngói âm dương hay ni lòng máng .
- Ngói úp sóng nóc : ngói bò hình máng 1 / 2 tròn hay chữ V
b/ Phương cách lợp :
- Trước tiên c định bằng đinh các thanh litô 2 x 3cm hoặc 3 x 3cm khoảng
cách 26 - 31cm vào cầu phong . Ngói lợp từ dưới lên và nóc nhà lợp ngói bò . Chiu
rộng kê lên nhau của 2 viên ngói nóc không được < 5cm và có thể dùng thêm vữa xi
măng gắn để phòng dt .
- Khi lợp các viên ngói được bố trí so le nhau . Để giảm khnăng ngói bị
trượt hàng litô cuối cùng được đóng litô kép , 2 hàng ngói cuối cùng phải được buộc
vào litô bng dây thép . các hàng trên c cách một hàng buộc một hàng .
dán hình 12
- Để đề phòng hiện tượng nước mưa thhắt qua khe hở dt vào trong nhà
khi có gió mạnh , dùng va trát các khe h hoặc lót mt lớp chống dột thứ 2 bằng
vật liệu nhẹ như giấy dầu ở phía dưới lớp ngói .
c/ Ưu điểm và nhược điểm của mái lợp ngói :
- Ưu điểm : nh chống cháy cao , chống tác động hoá chất tốt, bn vững,
sử dụng được vật liệu địa phương, giá thành hạ nên được áp dụng phổ biến .
- Nhược điểm : trọng lượng nặng, kích thước nhkhông phù hp với công
nghiệp hoá xây dựng , c nghiêng của i lớn nên m cho kết cấu vì kèo thêm
phức tạp .
2/ Cấu tạo mái fibrô xi măng :
a/ Quy cách tấm lợp :
- Được chế tạo bằng sợi khoáng amiăng và xi măng dưới dạng phng, lượn
sóng nhỏ, lớn hoặc lượn sóng đặc biệt .
- Kích thước thông dụng : dài 100, 152, 225cm .. .. .. , rộng 92cm, dày 3 -
5mm. Loại lượn sóng đặc biệt có chiều dài 4 - 6m, dày 6 - 10mm .
b/ Phương cách lợp :
- Có 3 phương cách sau :
+ Trên gđặt ván và trải lớp giấy dầu. Cách lợp y đảm bảo cách
nhiệt và chống nhiệt tt .
+ Tấm fib xi măng được lợp trực tiếp lên g không cần cầu
phong. Khoảng cách giữa các xà gồ bằng chiều các tấm trừ đi 10 - 16cm.
+ Khi yêu cầu cách nhiệt cao thì có th đóng ván mặt dưới xà g
theo chiu dốc của mái.
- Để chống dột các tấm lợp kê lên nhau một đoạn theo bngang không được
nhhơn 1,5 sóng , theo chiều dọc từ 14 - 20cm y theo độ dốc của i là 35%
hoặc 25% .
92
- 2 giải pháp đặt tấm lợp : tấm lợp đặt so le và tấm lợp đặt thẳng hàng.
Trường hợp đặt thẳng hàng, tại chỗ gp nhau của 4 tấm đtránh hiện tượng chồng
lên nhau y ra khe h, cần phải cắt góc 2 tấm đặt chéo nhau . ớng lợp sẽ đưc
chọn ngược chiều với hướng gió chủ đạo trong mùa mưa .
4 3 4 3
2 1 2 1
Lợp thẳng hàng
- Liên kết tấm fibrô xi măng với xà gồ bằng cách khoan lỗ để đóng đinh hoặc
bắt móc thép có bố ttấm đệm cao su. Để đề phòng hiện tượng gn nvì nhit của
tấm i , lỗ khoan nên rộng hơn một ít và kng đóng chặt cả 2 đầu tấm lợp .
- Độ dốc của mái lợp fibrô xi măng 18 - 23 độ
c/ Ưu điểm và nhược điểm của mái lợp fibrô xi măng :
- Ưu điểm : trọng lượng nh, giá thành rẻ, có tính chống cháy, chống ăn mòn,
thích hợp mái có khẩu độ và diện tích lớn .
- Nhưc điểm : cách nhiệt kém, dbị nt vỡ.
3/ Cấu tạo mái tôn :
a/ Quy cách tấm lợp :
Tấm lợp được chế tạo bằng tôn mkẽm , hợp kim nhôm , chất dẻo cốt sợi
thy tinh .. .. .. theo 2 hình thức tôn phẳng và n lượn sóng.
b/ Phương pháp lợp :
Tương tự như mái lợp fibrô xi măng . Cần lưu ý vài điểm sau :
- tôn đgiãn n lớn hơn nên cần nhiều lỗ bầu dục dọc theo sóng và
dùngc thép để liên kết tấm lợp vào xà gồ.
- Các tấm lợp ph trùm lên nhau theo chiều dọc 16 - 30cm theo chiều
ngang 2 - 3 sóng.
c/ Ưu điểm và nhược điểm của mái lợp tôn :
- Ưu điểm : bền, nhẹ, thích hợp với i khẩu đlớn, thi công nhanh gn,
tháo lắp ddàng .
- Nhưc điểm : cách nhiệt và cách âm kém .
4/ Cấu tạo mái dốc bằng bê tông ct thép :
93
a/ Quy cách tấm lợp :
thể chia làm 2 loại cấu kiện :
- Cu kiện nhỏ : v hình thức tương tự ngói xi măng nhưng được đúc với cốt
thép , kích thước 50 x 200cm.
- Cấu kiện trung bình lớn (panen) : vhình thức theo tiết diện ngang
tấm lợp hình chV, chữ T, cánh chim lượn sóng, gấp nếp, mặt cong. Chiều dài tấm
lp 3m - 6m hay 12m ; chiều ngang thể là 40cm - 150cm hay 300cm ; bdày
3cm - 6cm .
b/ Phương pháp lợp :
y tng trường hợp mà áp dụng theo các cách sau :
- Tấm lợp bê tông cốt thép cấu kiện nh gác trực tiếp lên xà g .
- Tấm lợp panen đặt kê lên tường ngang chịu lực hoặc vì kèo .
- Tấm lợp panen đặt theo phương ngang n, gối trên dm hoặc tường chịu
lc.
dán hình 13
c/ Ưu điểm của mái dốc bng bê tông cốt thép :
- Tăng tốc độ thi công, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá xây dựng,
nâng cao trình độ lắp ghép, tiết kiệm gỗ, hạn chế việc dùng đất nông nghiệp để làm
ngói đất nung .
- Thích hợp vi công trình kiến trúc dân dụng và mái có nhịp lớn .
6.2.4 Tchức thoát nước cho mái dốc , cấu tạoi đua vàờng chăn mái :
1/ Tổ chức thoát nước cho mái dốc :
Nước a trên mái dốc được thu gom về các máng nước , máng xối cấu tạo
bng tôn tráng kẽm để chảy xuống các ng thu đứng .
2/ Cấu tạo mái đua :
a/ Công dụng
Mái đua phần vươn ra khỏi tường nhm bảo vệ tường không bm ướt,
che các lthông gió , các lỗ cửa, đồng thời tạo không gian đm giữa trong và ngoài
nhà, che mưa chắn nắng và kết hợp tổ chức tt việc thoát nước cho mái nhà
b/ Cu tạo :
Diềm mái : đbảo vệ các đầu xà ghoặc cầu phong cần đòng diềm mái
bằng tấm tôn kim loại, hoặc ván gỗ dày 2.5-3 cm
94
Trần mái đua : thường làm bằng trần vôi sơn cấu tạo giống như trần nhà
Khoảng nhô ra của mái đua thường là 60 c, nếu hơn cần phải bố trí
conson đchịu đxà g, đồng thời tổ chức thoái nước tốt cho mái.
Dán H 14
3/ Tường chn mái :
Tường ngoài đựoc y cao để che mái dọc theo tường biên du hồi của mái.
Để tổ chức thoát nước tốt, thể đặt máng nước nằm dọc phía bên trong tường
chẵn mái, với máng được chế tạo bằng tôn kẽm hoặc đúc bằng bê tông cốt thép, mặt
trong tường chẵn mái và màng nước càn trát xi măng cát 1/3 và đánh màu
dán h15
6.3 Cấu tạo mái bằng :
6.3.1 các bộ phận của mái bng
Mái bằng được cấu tạo với 2 bọ phận chính gồm kết cấu chịu lực và kết cấu
bao che
95
1/ Kết cấu chịu lực
Đây bộ phn chịu tất cả tải trọng tĩnh, tải trọng đng rồi truyn vào
tường hoặc cột
Mặt bằng kết cấu được bố trí như sàn có kết hợp với yêu cầu cu tạo thoát
nươc, chng dột, chống thấm và cách nhiệt.
Kết cấu chịu lực thlàm bng bê tông ct thép toàn khối, lắp ghép
hoặc bán lắp ghép
2/ Kết cấu bao che :
Để i có chức năng cách nước và cách nhiệt thì phải cấu tạo nhiều lớp, mối
lp một nhiệm vriêng được đặt nằm theo vị trí xác định theo chiều thẳng
đứng bao gm : lớp bảo vphía trên cùng, lớp chống thấm ( ch nước), lớp đệm,
lp không khí thông gió, lớp cách nhiệt, lớp cách hơi
dán h16
Lớp chóng thấm : vật liệu được dùng phổ biến là giy dầu và bê tông chng thấm
a/ Giấy dầu
loại vật liệu chống thấm, được chế tạo bằng sợ thực vật, lông động
vật, vải sợi amiăng.. ..
ưu điểm : mềm, có tính chống thấm cao, ít bphá hoại khi nhà blún
không đều.. .
Nhược điểm : Thi công phức tạp, dễ bị mục nát, không chịu được nhiệt
độ cao, dễ biến dạng
Qui cách : cn đạt các lớp giấy dầu thẳng c bới phương dòng chảy của
nước a và xếp chồng phủ lên nhau một đoạn 80-100cm. Các lớp giấy
dầu được dán lên nhau bằng bitum ng với số lớp tu theo độ dốc ca
mái như sau :
5 lớp với độ dốc 1-3 %
4 lớp với độ dốc 3-7 %
3 lớp với độ dốc 7-15 %
2 lớp với độ dốc 15 %
Các lp giấy dầu phải đặt phủ chồng lê nhau > 15 cm ti các vị tđỉnh c,
máng nước, máng xi và miệng thu nước tại ống xuống.
các góc tiếp giáp giữa i ờng phải dán giấy cao theo chiều thẳng
đứng của tường từ 20-30 cm, máng nước thì mép tấm giấy của mái phải để lên
mép tấm giấy của máng >15 cm
n hình 17