66
- Bn kê 4 cnh : Bản chịu lực theo hai phương với t số giữa 2 cnh là 1/1-
1/1.5 và chiều dài các cnh khoảng 3-4 m, bề dày bản 8-12cm, loi này thích hợp
với sàn nhà có mặt bằng gần vuông
- Sàn nấm : gồm một bản dày mặt bng vuông hoặc tròn được đặt ở trên
một đầu cột chịu lực ở trung tâm bản, chỗ sàn tựa vào đu cột, ứng suất cục bộ s
rất lớnthể đâm thủng sàn, để khắc phục cấu tạo mũ ct loe ra theo góc 450, rộng
0.2-0.3 bước cột , loại này thích hợp cho công trình kiến trúc có mặt bằng tương đối
ln như siêu thị, chợ hoặc xưởng chế tạo
67
2/ Sàn bê tông cốt thép hình thức bản dầm :
a/ đặc điểm :
- Là loại sàn có sườn gồm các bn và hệ dầm tạo thành trên mặt bằng những
ô hình chnhật với t số giữa 2 cạnh >2
- Nhịp ca sản tương đối lớn
- Mặt dưới của sàn không bằng phng và phải làm trần treo khi có yêu cầu
b/ Phân loại :
- Sàn một hệ dầm : áp dụng khi mặt bằng sàn hẹp. Cần chọn phương chịu lực
để có nhịp ca dầm ngắn nhất với khong cách giữa các dầm từ 1m đến 2m
- Sàn hai h dầm : áp dụng khi mặt bằng sàn rộng, sơ đồ kết cấu được xem
như là bn kê lên dầm phụ, dm phụ gối lên dầm chính đặt lên cột.
Kích thước tiết diện dầm và bản :
- Dầm chính : Chiều cao dầm lấy bằng 1/8-1/12chiều dài dầm, t lệ giữa
chiều rộng và chiều cao là 1/1.5-1.2
- Dầm phụ : Chiều cao dầm lấy bằng 1/15-1/20 chiều dài dầm, t lệ giữa
chiều rộng và chiều cao là 1/1.5-1.2
- Bn : Chiều dày bản 6-10 cm tu theo khu độ bản nhỏ hay lớn
Khi sàn kê trực tiếp lên tường, đoạn tường gạch là : 12 cm đối với bản,
22m đối với dm phụ , 34 m đối với dầm chính. Nếu bề dày tường không đủ thì làm
thêm b trụ
- Sàn ô cờ : là một dạng đặc biệt của sàn có bản kê bốn cạnh. Kết cấu của sàn
được cấu tạo bởi hệ dầm giao nhau theo 2 phương, chia mặt sàn thành các ô bản kê
bốn cạnh, khoảng cách giữa các dầm không quá 2 m.
68
4.2.4 Cấu tạo sàn bê tông cốt thép lắp ghép
Sàn lắp ghép là sàn bê tông cốt thép được chế tạo thành từng tấm kích
thước lớn hay nhỏ sản xuất tại nhà máy hay trên hiện trường
1/ Sàn panen chữ U
- Bn và sườn chịu lực đưc đúc thành mt khối
- Kích thước cơ bản của sườn :
Rộng 400-600 mm, dày 200-250 mm
Chiều cao phục thuộc vào nhịp : nhịp thông thường (3-4m) thì
sườn cao 150-200mm, nhp 6 m thì sườn cao 300 mm
- Để tăng cường độ cứng cho panen và tiện cho
việc gối lên tường, hai đu panen nên đặc kín
- Chiu rộng của bản tốt nhất là
500-700mm, nếu lớn hơn 800mm thì nên
làm sườn gia cường để giảm bớt chiều dày
của bản
- Có hai cách btrí sàn panen ch U
+ phần lõm hướng xuống dưới :
mặt trên phẳng có thể thi công
trc tiếp lớp mặt sàn trên lớp kết cấu.
Cách b trí này hợp phương diện
chịu lực nhưng trần không phng
+ Phần lõm hướng lên trên :mặt dưới
phẳng, còn phía trênm thêm một lớp
đệm bằng vật liệu nhẹ, sau đó thi công lớp
đệm bằng vật liệu nhẹ , sau đó thi công lớp
mặt sàn bên trên, loại sàn này cách âm tt .
2/ Sàn panen hộp
69
- Các hình thc lỗ rỗng của panen hình chnhật , hình thang, hình tròn, hình
bu dục
Các kích thước cơ bản :
Nhp của pa nen 3-6 m
chiu rộng 400-600 mm,
đặc biệt rộng 1200-1500 mm có khi
ti 1600-3000 mm Chiều dày sườn 30-
60mm, bản phía trên dày 25-40mm, phía
ới dày 20-25 mm
- Hai đầu panen cần chèn gạch hoặc bê ng để tránh gãy và dập đầu panen
- Sàn panen hộp có mặt dưới và trên đu phẳng nên không cần làm trn, tính
cách âm tt hơn, do đó được sử dụng rộng rãi trong xây dng. Tuy nhiên, panen hộp
cách âm va chậm kém ( các lỗ rỗng khi có va chm sẽ tạo âm hưởng lớn ). Biện
pháp khắc phục là phlên trên 1 lớp vật liệu đàn hi rồi mới thi công mặt sàn.
Lưu ý : Khi lắp panen sàn có hai kh năng xảy ra, vừa khít với kích thước
ca phòng hoc không vừa khít. Dùng các biện pháp sau để khắc phục
- Dùng 2 panen để lắp sàn
- Dùng độ to nhỏ của mặch vữa đđiều chỉnh ( độ rộng mạch vữa 10-
20mm)
-y tường nhô ra hay đổ toàn khi
4.2.5 Khe co dãn ở sàn
1/ Vị trí khe co dãn sàn :
- Trong trường hợp kết cấu khung cột kép : Khe được cấu tạo giữa dầm
kép nối cột
- Trong trường hợp cột vai đ1 dầm chu sàn gi tựa lê trên lớp giấy ép
hoặc tấm kim loại : Khe được cấu tạo ở giữa dầm chịu sàn và dần liên kết chịu sàn.
- Khe đặt khoảng giữa 2 dm sàn bản sàn được cấu tạo theo kết cấu
conson t dần đến mép 2 bên khe ( 1 khe cho trường hợp dầm thòi đầu hay bản thòi
đầu hoặc 2 khe cho trường hợp bản dầm gi tự do )
2/ Yêu cu cu tạo :
Bảo đảm sự biến dạng của sàn ti vị trí khe đồng thời phải được chống thấm
tt kín, không cho nước và bụi rớt xuống tầng dưới, đảm bảo vệ sinh và m
quan, giải pháp phbiến được dùng là đặt dọc theo khe một lá đồng, được chèn đy
vật liệu đàn hồi chống thm vfa khe được che mặt trên với 2 tấm kim loại hình
70
chZ, V hoặc tôn đập hình bằng nhôm, đồng.. .. liên kết điểm vảo dầm 2 mép
khe. Mặt dưới của sàn vị trí khe được che bằng nẹp gỗ hoặc chất dẻo
4.3 Mặt sàn
4.3.1 Các bộ phận của mặt sàn, yêu cu và phân loại
1/ Các bộ phận chủ yếu :
- Ao sàn : là lớp trên cùng của sàn, chịu tác động trực tiếp khi sử dụng, lớp
áo sàn được làm bằng gỗ lát đơn chiếc hay từng bộ (packe), các tấm ván gỗ ghép
hoặc làm bằng vải dầu cuộn, các tấm chất dẻo, cao su .. .. hay lát các loại gạch,
ngoài ra còn có ththực hiện tại chỗ bằng cách láng vữa xi măng + cát, vữa granitô
, vữa xi măng chắp hình, xi măng chịu nhiệt, matstis, bê tông atfan
- Lớp đệm : là lớp tạo nên vỏ cứng và đặc chắc nm giữa áo sàn và kết cấu
sàn. Vật liệu để làm lớp đệm là xi măng cát, bê tông sỏi, đá dăm.. ..
- Lớp điu chỉnh : là bphận được thực hiện khi lớp kết cấu hoặc lớp đệm
không bng phẳng, cần phải tạo mặt phẳng hay mặt dốc nhất định cho sàn trước khi
làm áo sàn