61
3.3.2 Cấu tạo tường Panen
Tường blốc tương đối y nhưng kích thước lại nhỏ, trọng ợng thường
không ợt quá ba tấn, muốn tăng kích thước diện tích cu kiện tường lắp ghép và
mở rộng khả năng chịu lực của nó thì phả áp dụng kết cấu nhà panen
- Vật liệu : Bê tông nhcốt thép, gạch đặc, gạch rỗng, nh, chất dẻo, gỗ,
fibrôximăng.. ..
- Các tổ hợp nhà panen thông dụng
1- Tấm có lỗ cửa s
2- Tấm giữa 2 lỗ cửa sổ
3- Tấm trên, dưới cửa sổ
- Các loại panen tường
1/ Panen tường không chịu lực : thường gặp hai loại liên kết cơ bản
Liên kết treo : khớp c định ở bên trên và khớp di động ở bên
dưới panen làm việc trong
trạng thái nối kéo
hình vẽ bên gii thiệu cấu tạo
ờng panen kiểu liên kết treo. Móc
phía trên ca panen treo vào vai ct
( hoặc tường ngang chịu lực ) và
được hạ chặt với ct băng những
tấm thép nối.
Liên kết tựa : khớp cố định ở bên dưới và kp di động ở bên trên, Panen
làm việc trong tạng thái nén
62
2/ Panen tường chịu lực :
Tường Panen thể cấu tạo một lớp bằng gạch nung, bê tông, bêng cốt
thép hay nhiều lớp có chứa vật liệu cách nhiệt hoặc lớp không khí cách nhiệt. Để
giảm trọng lưng tường panen một lớp người ta dùng các vật liệu nhnhư keramizit
hay làm tường có nhiều lỗ rộng dọc hoặc gạch rỗng tâm
hai phương pháp liên kết : Liên kết bằng bê tông (mi nối ướt ) và liên
kết bng mối hàn ( Mối ni k)
- Liên kết hàn : trong panen có côn sẵn các tấm thép, lúc lắp ghép dùng thép
bn liên kết hoặc thép tròn hàn nối lại, sau đó dùng bê tông hoặc vữa trát ngoài mặt
đbảo vệ
- Liên kết băng bê tông toán khối hoá : Trong panen đặt sẵn các thép thò ra
ngi, khi buộc chặt hoặc hàn giữa các ct thép nằm trong một hốc tương đối rộng
sẽ đổ chèn bê tông , hình thành mt chi tiết như đổ toàn khối
3.4 Vách ngăn
Vắch ngăn là kết cấu không chu lực ng để ngăn chia không gian nhà .
3.4.1 Yêu cu
- Chịu được tải trọng của bản thân, có độ cứng và ổn định trọng lượng nhẹ,
bdày mỏng
- Có kh năng cách âm, cách m, thm mỹ ( Không có khe nứt )
- Dùng vật liệu thích hợp, cấu tạo và thi công đơn giản
3.4.2 Cấu tạo
1/ Tường ngăn bng gạch :
Tường ngăn bằng gạch có chiều dày 6 cm 11 cm , các mặt va đứng
chênh nhau 1/2viên gạch . có thể gia cố bằng thép hoặc trụ liền tường để được vững
chắc.
63
2/ Tường ngăn bng các tấm đúc sn
- Vật liệu : bê tông bt, bê tông nhẹ, bê tông than x, có thể gia cố them ct
thép - Chiều dày các tấm : 5-10 cm
- Loại này ưu điểm trọng lượng nhẹ , cách âm, cách nhiệt tốt
3/ Tường ngăn bng g
- Đối với gỗ ván thì phải thực hiện trước bệ khung sườn của tường với các
thanh đứng hoặc thanh ngang đặt cách khoảng từ 0.5 đến 2 m tu theo chiều dài của
gỗ vãn
- Kích thước của gỗ ván dày 2-2.5 cm bản rộng 10-12 cm
64
CHƯƠNG 4: NỀN NHÀ VÀ SÀN GÁC
4.1 Nền nhà
4.1.1 Nền nhà đặc
Bên trên lớp đất pha cát hoặc cát đổ từng lớp 20 cm, tưới nước đầm nện k,
làm một lớp đệm bê tông gạch vỡ dày 7-15 cm. Sau đó đổ một lớp bê tông chống
thm dày 6/12 cm trên cùng cấu tạo lớp mặt nền thlà láng vữa xi măng,
vữa granitô, lát gạch cimăng, gạch chỉ, gạch khảm hoặc lát gỗ ván ghép packê
4.1.2 Nền nhà rng
Khi mặt nền cao hơn mặt đất tnhiên hoặc mặt đất thực hiện tương đối
nhiu 60 cm, nếu làm nền đặc thì khối ợng đất đắp sẽ rất lớn, tốn nhiều công sức
đm nện và vận chuyển đất
Nền rỗng ưu điểm chỗ bảo đm khô ráo, tiết kiệm lớp đệm và khi
ợng đất đắp
Nền rỗng có thể làm bằng gỗ hoặc bê tông cốt thép
4.2 Sàn
4.2.1 Phân loi và yêu cầu
1/ Các yêu cầu cơ bn :
Sàn b phận kết cấu đồng thời làm hai nhiệm v chịu lực và bao che ca
nhà nhà. Do đó để đảm bảo an toàn sử dụng tốt, cấu tạo sàn cn đáp ứng các yêu
cầu cơ bản sau :
65
- Vững chắc : Đ cường độ và độ cứng, bảo đảm không bị sập gẫy
- Kinh tế : đòi hi sàn phải chịu được công nghiệp hoá , phải nhẹ và và có
chiều dày cấu tạo ti thiểu.
- Chống cháy cao : Vật liệu làm n khó hay không cháy và chịu được nhiệt
độ cao mà không làm biến dạng kết cấu
- Cách âm, cách nhiệt, chống ăn mòn và chống thm
- M quan và v sịnh : Phải đp, dễ làm vệ sinh, không sinh bụi ..
2/ Phân loi :
- Theo vật liệu : sàn g, sàn thép, sàn tông cốt thép
- Theo giải pháp kết cấu : Sàn dm và sàn không dầm
- Theo vị trí s dụng : Sàn tầng hầm, tng trệt, tầng lầu, sàn dưới nóc, sàn sân
thưng, sàn bếp, phòng vệ sinh, sàn phòng thí nghim, phòng mổ ..
4.2.2 Các bộ phận của sàn
Do tính chất làm việc hai mặt của sàn nhà
- Ngăn che : phân chia kng gian nhà thành các tầng lầu
- Chịu lực : Ngoài trng lượng bn thân, sàn chịu tải trong của người và
trong lượng của thiết bị đồ đạc, mà sàn nhà được cấu tạo với hai bộ phận chính, kết
cấu chịu lực và mặt sàn.
1/ Kết cấu chịu lực : gồm dầm hoặc dàn bằng gỗ, thép, bê tông cốt thép và
các cu kiện chèn n khoảng trống giữa các dầm hoặc các tấm panen hay các tấm
đan đúc sẵn. Toàn b sàn gác lên đầu tường chịu lực hoặc khung chịu lực và khấu
độ sẽ tuỳ thuộc vật liệu cấu tạo kết cấu.
2/ Mt sàn : cấu tạo bề mặt hoàn thiện đặt trên tầng kết cấu chịu lực hoặc
trên tầng cách âm hay trên lớp chống thấm , được thực hiện với vật liệu mặt n
gạch, ván g, chất dẻo
4.2.3 Cấu tạo sàn bê tông cốt thép toàn khối
Sàn toàn khối là sàn bê ng cốt thép đổ tại chỗ trên các lp ván khuôn dựng
lắp tại công trường
Theo hình thức kết cấu có hai loại :
- Sàn bê tông ct thép hình thc bản n gọi là sàn không sườn
- Sàn bê tông ct thép hình thc bản dm còn gọi là sàn có sườn
1/ Sàn bê tông ct thép hình thức bản :
a/ Đặc điểm : bản được liên kết ngầm hay kê t do trên dầm hoặc tường theo
các cnh sàn ưu điểm tận dụng không gian, mặt trần phằng đp, n khuôn thi
công đơn giản
b/ Phân loại :
- Bn kê hai cnh : Bản chịu lực theo một phương với tỷ số giữa 2 cạnh > 3,
nhp bản nên chọn 2m , bề dày bản 6-8 cm. Bản cần gác sâu vào tường 1/2gạch ,
loại này thích hợp cho sàn nhà hẹp và dài như ở hành lang, khu vệ sinh hoặc bếp.