46
Nền nhân tạo là loại nn mà khi khả năng chịu tải của nền yếu, không đủ tính ổn
định và tính kiên ccần phải gia cố của con người để nâng cao cường độ, sự ổn
định đảm bo yêu cầu chu tải từ móng xuống.
Tu thuộc cấu địa chất các điều kiện đại chất thu văn, đất nền nhân tạo
được gia cố theo 5 phương pháp sau:
Hình 2.2 Nền móng nhân tạo
Phương pháp nén chặt đất
Phương pháp thay đất
Phương pháp keo kết
Phương pháp đóng cọc
Phương pháp đin và nhiệt
2.2 Móng
2.2.1 Khái nim
Móng b phận được cấu tạo phần thấp nhất của công trình nằm ngầm dưới
mặt đất. Thông qua móng, toàn btải trọng của công trình được truyền đều xuống
đất nền chịu tải. c bphận của móng gồm: ờng móng, đỉnh móng, gờ móng,
gối móng, lớp đệm chiềuu chôn móng.
a. Tường móng : là b phận có tác dụng truyn lực từ trên xuống chống lực đạp
của nền nhà hoc lực đẩy ngang của khối đất ớc ngầm bao quanh tầng ngầm.
Tường móng thường được cu tạo dày hơn tường nhà nên nhô ra hơn chân tường
nhà, tạo cảm giác chắc chắn và bề thế cho nhà.
47
b. Đỉnh ng : mt tiếp c giữa móng với tường ng hoặc kết cấu công
trình.
c. Gmóng : mt phần bề mặt của đỉnh móng giới hạn từ mép ngoài ca đỉnh
móng đến đáy công trình, tạo điều kiện thi công phn trên được chính xác theo vị trí
thiết kế
d. Gi móng : bphận chịu lực chính của móng đựơc cấu tạo theo tiết diện
ch nhật hoặc hình tháp hay dậc bậc nhằm c dụng giảm áp suất truyền tải đến
móng. Đồng thời với yêu cầu đáy móng phải mrộng hơn so nhiều với phn công
trình tiếp xúc với móng cường đcủa đất nền thường nhỏ hơn nhiu so với vật
liệu xây dựng công trình
e. Đáy móng : mặt tiếp xúc nằm ngang giữa móng đất nn.
f. Lớp đệm: lớp tác dụng làm chân đế, làm phẳng nhằm phân đều áp suất
ới đáy móng.Vật liệu được dùng ng gạch vỡ hoặc đá có mác 25#, 50#,
75# dày 10cm-15cm hoặc là lớp cát đầm chặt.
g. Chiu sâu chôn móng : khoảng cách từ đáy móng tới mặt đất thiên nhiên
hoặc mặt đất thực hiện. Trị s được chọn sẽ tu thuộc tình hình đất đai, tính chất
của nước ngm, khí hậu, lực c động từ ngoài , đặc điểm của bản thân công trình,
kết cấu móng phương pháp thi công cùng tình trạng của các công trình kế cn
nếu có.
c bộ phận của móng
2. Yêu cầu: phi kiên cố, ổn đnh,bền lâu và kinh tế.
Yêu cầu kiên cố: đòi hi móng thiết kế phải kích thước phù hợp với yêu cầu
chu lc, bảo đảm vật liệu làm móng đất nền trong trạng thái làm việc bình
thưng.
48
B1
B
BB2
B1
B2
B
B
B
B
Yêu cầu về ổn định: Đòi hỏi móng sau khi xây dựng phải lún đu trong phm vi
đọ lún cho phép , không có hin tượng trượt hoặc gãy nứt.
Yêu cầu về bền lâu: đòi hi móng phải bn vững trong suốt thời gian s dụng.
Như vậy ng phải vật liệu móng, lớp bảo vệ ng độ sâu chôn móng phải
khnăng chống lại được sự phá hoại của ớc ngầm, ớc mn và các c hại
xâm thực khác. Nước ngầm thường thay đi theo khí hu và thời tiết với nước lên
xuống. Do đó khi đặt móng lên trên nền đất có vị trí nước ngầm thay đổi tương đối
ln, tt nhất là đặt đáy móng dưới độ cao thấp nhất của mực nước ngầm.
2.1.2 Phân loi
a. Phân theo vật liệu:
Móng cng: Móng được cấu tạo với vật liệu chịu lực nén đơn thuần như
móng gạch, móng khối đá hộc, móng bê tông đá hộc, móng bê tông. Theo
qui ước tỉ số giữa chiu cao khối móng với chiều rộng >1/3 và tải trọng c
động từ trên xung, sau khi truyền qua móng cứng sẽ đựơc phân phối lại trên
đất nền. Loại móng này được dùng nơi nước ngầm ở dưới sâu.
Móng mềm: ng được cấu tạo vi vật liệu chịu lực kéo, nén và uốn. Tải
trọng tác động tn đỉnh móng bao nhiêu thì ở duới đáy vẫn bấy nhiêu. Móng
mm biến dng gần như nền, không làm nhiệm vụ phân phối lại áp lực.
Móng bê tông cốt thép là loi móng vừa bị biến dng khá nhiều lại vừa có
khả năng phân bố lại áp lc tn đất nền, có cường độ cao, chống xâm thực tốt.
Cu tạo theo yêu cu tạo hình bất kỳ, tiết kiệm vật liệu, thing nhanh khi dùng
gii pháp thi công lắp ghép.
b. Theo hình thức chịu lực:
Móng chiu ti đúng m: loại móng bảo đảm ớng truyền lực thẳng
đứng từ trên xuống trung vào phần trung tâm của đáy móng đáp ứng đựơc
yêu cầu chịu lực tt nhất cùng sự phân phối lực đều dưới đáy móng.
Móng chịu tải lch: Hợp lực các tải trọng không đi qua trọng m của mặt
phẳng đáy móng , loại móng có kết cấu phức tạp. áp dụng đối với móng vị
trí đặc biệt như ở khe lún, giữa nhà cũ và nhà mới.
Móng đúng tâm ng đúng Tâm Móng lệch
m Móng lệch tâm Móng lệch tâm
Hình vuông Hình ch
nhật giữa cạnh
Ở góc
49
Các dng vị trí trên móng cột độc lập
c. Theo hình dáng móng:
Móng cột ( móng độc lập, móng đơn ) (Hình 2.7 , 2.8 , 2.9)
Là loại móng riêng biệt dưới chân cột ( với nhà có kết cấu khung chịu lực ) hoặc
chân tường ( với nhà có kết cấu tường chịu lực ) , chiu tải trng tập trung. Gối móng
được chế tạo theo khối trụ, tháp cụt, giật cấp, với vật liệu bằng gạch, đá, bê tông hoc
ng cốt tp
Dùng móng trthể giảm sức lao động, bớt việc đào đất và tiết kiệm vật liệu
so với dùng móng băng. Hình dáng thì tu theo vật liệu và các nhân t khác mà
chọn. Thông thường người ta móng trụ có đáy vng hoặc hình chữ nhật.
Các dng móng cột độc lp
Các dng móng cột độc lp
50
Các dng móng cột độc lp
Móng băng:
loại móng chạy dài dc ới chân tường hoặc tạo thành dãy dài liên kết các
chân cột, truyền tải trọng tương đối đu thành dãy i liên kết các chân cột, truyền
tải trọng tương đối đều dặn xuống nền.
Chiều dài ca móng rất dài so với chiều rộng của nó. Mặt cắt loại ng này
thưng hình chnhật, hình thanh hoặc hình giật cấp, các loại móng trên thường
dùng cho các nhà dân dụng ít tầng tải trọng không lớn lắm khi đất cường