
81
C/ Cầu thang lắp ghép cấu kiện lớn
Toàn bộ cầu thang phân ra làm 2 cấu kiện chính :
Chiếu nghỉ : Pa nen sườn, panen không có sườn, pa nen hộp được kê lên
dầm
Thân thang : tựa trên chiếu nghỉ, sàn chiếu tới và lên đế gạch hoặc bê
tông ở tầng dưới cùng. Thân thang có thể làm theo máy loại sau :
+ Thân thang có mặt dưới phẳng : chế tạo đơn giản, mặt dưới thang
phẳng dễ làm vệ sinh và đẹp, nhưng tốn thép và bê tông
+ Thân thang có hình thức 1 sườn ( nằm ở giữa thân thang ) : tiết kệm
vật liệu nhưng chế tạo phức tạp
+ Thân thang có hình thức bản dầm nhưng bậc mỏng : tiết kiệm vật
liệu nhưng thi công phức tạp
+ Thân thang có hình thức bản phẳng : cả hai mặt bậc thang đều xây
gạch. Loại này tiết kiệm vật liệu, chế tạo đơn giản nhưng thời gian hoàn chỉnh lâu.
5.3 Các bộ phận khác của cầu thang
5.3.1 lan can
Chia làm 2 loại : lan can rông và lan can đặc
Lan can đặc : thông thường làm bằng bê tông dày 50-100 mm, có thể lằm
bằng gạch trát vữa xi măng với các trụ nhỏ bê tông cốt thép lẫn trong
tường lan can

82
Lan can rộng : Thường làm bằng gỗ, kim loại, dùng thép tròn, thép dẹp ,
thép vuông hoặc thép ống. Lan can loại này thoáng an toàn với các
khoảng trống không được >15 cm
5.3.2 Tay vịn
Tay vị cầu thang thường làm bằng gỗ cứng, băng fống kim loại như đồng
hay thép không gỉ, bằng bê tông cốt thép có trát vữa xi măng hoặc vữa granitô. Tất
cả vật liệu này cần đảm bảo nhẵn, không bám bụi nhiều. Liên kết tay vị cầu thang
có thể bằng đinh, đinh vít, hàn hoặc liên kết toàn khối.
Dán hình 8

83
5.3.3 cấu tạo mặt bậc cầu thang
Yêu cầu : chịu được mài mòn và không được trong
Mặt bậc láng vữa xi măng mác 80-100 dày 20mm, hay trát vữa granito
hoặc lát gạch hoa, đá cẩm thạch, thảm cao su, chất dẻo.. .. để chống trượt,
trên mặt bậc nên làm gờ bằng vật liệu ít bị mài mòn hoặc tạo rãnh chống
trơn bằng kim loại
Mặt bậc thang nên có gờ tròn nhô ra 1 ít hay thành đứng làm nghiêng
được vét tròn bên trên để mở rộng mặt bậc, tạo mỹ quan, tránh được sứt
mẻ khi sử dụng.
Dán hình 9

84
CHƯƠNG 6 :MÁI NHÀ
6.1 Khái niệm chung :
6.1.1 Tác dụng và yêu cầu của mái nhà :
1/ Tác dụng :
Mái là bộ phận bao che và chịu lực ở trên cùng của ngôi nhà . Tác
dụng chính của nó là che mưa nắng, ngăn bức xạ mặt trời đồng thời
cách nhiệt, giữ nhiệt, chống thấm và tăng thêm độ ổn định cho các
tường, tính kiên cố cho ngôi nhà.
2/ Yêu cầu :
Mái gồm hai bộ phận chính là kết cấu chịu lực và lớp lợp (kết cấu bao
che) do đó cấu tạo mái nhà cần đảm bảo các yêu cầu sau :
a/ Đối với kết cấu chịu lực :
- Chịu được tác động của tải trọng tĩnh (tải trọng bản thân, tải
trọng của lớp lợp , của kết cấu đỡ tấm lợp) và tải trọng động (sức gió,
mưa tuyết .. ..)
- Bền và ổn định .
b/ Đối với lớp lợp :
- Hoàn toàn không thấm nước, chống dột, che mưa, che nắng,
cách nhiệt, giữ nhiệt, cách âm .
- Chống cháy, chống tác hại của các loại khí .
Toàn bộ kết cấu mái còn cần đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá,
rẻ tiền, thi công dễ, vật liệu cấu tạo thích hợp.
6.1.2 Các loại mái nhà :
1/ Theo hình thức kết cấu : có 2 loại
- Mái có kết cấu phẳng : kết cấu chịu lực chính gồm dầm, khung, dàn, vì kèo,
cuốn .. .. ..

85
- Mái có kết cấu không gian : kết cấu chịu lực chính gồm dàn vì kèo không
gian, vỏ mỏng, vòm, bản gấp nếp, mái cupôn .. .. ..
dán hình 1
2/ Theo hình thức cấu tạo:
- Thông dụng nhất là mái bằng và mái dốc .
- Ngoài ra còn có mái có hình chỏm cầu, vòm cầu, hình chóp nhọn ,
mái có hình cong phức tạp.
6.1.3 Độ dốc mái nhà :
Mái nhà cần làm dốc để thoát nước. Độ dốc lớn nhỏ phụ thuộc vào vật
liệu lợp và cấu tạo mái, ngoài ra còn phụ thuộc vào khí hậu, phong tục tập quán,
nghệ thuật tạo hình kiến trúc và hình thức kết cấu công trình.

