76
CHƯƠNG 5: CẦU THANG
5.1 Khái niệm chung
5.1.1 Các b phận cơ bản ca cầu thang
hai bộ phận chính : Thân thang và chiếu nghỉ ( hoặc chiếu tới)
( dán hình 1)
1/ Thân thang
- Tương tự như một loại sàn gác đặt nghiêng trêny bậc để đi lại
- Thành phn :
+ Dầm thang : có thể hình ch nhật, hình răng cưa
+ Bậc thang : vuông góc hoặc xéo c với tường bao quanh hoặc dầm
thang. Bậc thang có thể hình chữ L hay hình tam giác. Bậc thang để đi lại an
toàn phải làm lan can
+ Trần thang : yêu cu phải m quan, vệ sinh
n hình 2
2/ Chiếu nghỉ
- Trên 1 thân thang số bậc liên tục không nên quá 18 bậc cũng không được ít
hơn 3 bậc. Khi vượt quá 18 bậc cần thiết kế chiếu ngh
- Chiếu nghkết cấu tương tự như sàn với hình thức bản dầm
dán h3
77
- Đối với cầu thang dùng chyếu cho thoát người, chiếu nghỉ không được
thiết kế các bậc hình quạt
5.1.2 Xác định kích thước cơ bản của cầu thang
1/ Chiều rng thân thang
- Khoảng rộng cần để một người đi lên xuống
- Có tay vịn 2 bên : 0.6 m
- 1 bên có tay vịn, 1 bên tường : 0.7 m
- 2 bên là tường : 0.8 m
0.6m 0.7 m 0.8m
- Trong nhà ở : Thông thường rộng 0.9 m cho mt hộ sử dụng, 1.10 m cho
nhiu hộ sử dụng
- Trong nhà công cộng : căn cứ vào tình toán thoát người , thường rộng 1.4-
2m
2/ Độ dốc
- Độ dốc cửa cầu thang phụ thuộc vào hai yếu tố : chiều rộng (b) và chiều
cao (h) ca bậc thang
- Ta có các mi liên hsau :
tgi = h/b ; 2h + b = 600 mm
- h=140-200mm, b = 220-320 mm tương ứng h v
với i= 200 -450
- h = 150-180 mm, b = 240-300 mm tươngng
với i= 260 -330 đâycác thông số tương đối hợp lý
- h/b = 150/300-160/280 là tt nhất, tương ứng với i= 26,34’0 -290,45’
3/ Chiếu nghỉ :
Chiều rộng của chiếu nghỉ luôn luôn lớn hơn hoặc bằng chiều rộng của thân
thang
4/ Lan can tay vịn
Cầu thang dốc ít yêu cầu lan can cao, và nc lại cầu thang dốc nhiều thì
lan can thấp hơn, chiều cao của lan can được tính từ tâm mặt bậc thang trở lên
0,80-1 m
5/ Khoảng chách đi lọt
Độ cao thông thu cần đảm bảo cho người đi lại bình thường là 2m
78
5.2 Cầu thang bê tông cốt thép
5.2.1 Cầu thang bê tông cốt thép toàn khối
1/ Đặc điểm
- ưu điểm : Độ cứng và ổn định cao, không bị hạn chế bởi tiêu chun hoá,
hình thức đa dạng thoả nãn mi yêu cầu thẩm m của kiến trúc
- Nhược điểm : Tốn cốt pa, tốc độ thi công và đưa vào sử dụng chm
2/ Hệ thống kết cấu chịu lực
hai loi : bn và dầm
- Cu thang hình thức bản : thân thang là 1 bn phẳng chịu toàn btải trọng
tác dụng lên cầu thang, bản tựa lên tường hoặc tựa trên đỡ chiếu ngh và chiếu tới
dán hình 4
- Cu thang hình thức bản dm :
Kết cấu chụi lực gồm 2 phần : bản và dm nghiêng ( dầm limong ).
Bản và bc thang thể cấu tạo thành 1 khối, c y bậc thang
giống như 1 dm nhtựa trên dầm nghiêng, dầm nghiêng tựa lên
dầm chiếu nghỉ
Bản, bậc thđặt phía trên dầm hoặc phía dưới hoặc giữa
dầm. Có trường hợp dầm nghiêng kiêm cả chức năng lan can.
79
3 - 3
3
4 - 4
4
3
4
11
1 - 1 2 - 2
2
2
H 5 a và b
5.2.2 Cầu thang bê tông cốt thép lắp ghép
1/ Đặc điểm
Các cấu kiện kết cấu được chế tạo sẵn trong nhà máy hay tại công trường,
sau khi cấu kiện đủ khả năng chịu lực thì đem đến vị trí lắp ghép .
Ưu điểm : Thi công nhanh, tiết kiệm vật liệu, tiết kiệm sức lao động, nâng
cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá xây dựng.
2/ Phân loi
80
Tutheo trong lượng cấu kiện người ta chia ra thành cu thang bê tông cốt
thép lắp ghép cấu kiện nhỏ, cấu kiện trung binh và ln.
a/ Cầu thang lắp ghép cấu kiện nhỏ
Ch lắp gp các bản bậc thang với các hình thức : chữ nhật, chữ L, bản bậc
tam giác ( đặc hoặc rỗng ). Các bản được kê trực tiếp lên tường hay dần nghiêng đ
tại chỗ. Loại này chcần dùng th công đlắp ghép và chnên áp dụng cho nhà 2
tầng vì nhiều cấu kiện, nặng nề, lắp ghép chậm, gầm cu thang bị tối.
Dán H6
B/ Cầu thang lắp ghép cấu kiện trung bình :
Cầu thang hình thc cấu kiện trung bình :
+ Chiếu nghỉ : giống như kết cấu sàn gác ( panen chU, panen hộp ,
bn .. .. )
+ Thân thang : gác trực tiếp lên chiếu nghỉ, sàn tu theo s làm việc
thể chia thân thang thành các giải có chiều rộng 30-60 cm
Cầu thang hình thc bn dầm : phân ra 3 loại cấu kiện chính :
+ Bậc thang : giống cấu tạo bậc thang cấu kiện nhỏ. Các bản bậc
thang có th tựa trên tường hoặc dm
+ Chiếu nghỉ : giồng như sàn gác ( panen hình ch U , panen hộp, bản
.. .. ) được kê trc tiếp lên tường chịu lực hoặc dầm
+ Dầm thang : có hai loại
Dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới ( tiết diện hình ch nhật hoặc chữ L)
Dầm thân thang ( lầm limông) : chính là dầm nghiêng hai bên thân thang.
Tiết diện dầm thân thang : Hình chữ nhật, hình răng cưa. Đối với dầm hình răng cưa
dùng bậc là bản phẳng, còn dm hình chnhật thì bậc hình tam giác. Mỗi thân
thang th1 hoặc 2 dầm nghiêng . trường hợp mỗi thân thang chmột dầm
nghiêng nên bó trí ở giữa thân thang.