11
1.3.2 Hệ trục phân hay trục môđun
Các kích thước cơ bn ca nhà tạo nên mng lưới trc định vị xác đnh vị trí
c tường chịu lực hay cột chịu lực chính của công trình còn gọi là h trục phân.
Các trục phân cầu được mang tên theo mt chiều hướng cụ thể để tiện gọi. Trục
định vị được quy định như sau:
- Đối với cột và tường ngoài, trục định vtrùng với tim hoặc mép trong hoặc
mép ngoài.
- Đối với cột và tường khe n, trục đnh v có thlà tim hoặc là tâm khe
lún.
1.4 Các thông s bản của nhà
1.4.1 Bước nhà, nhịp nhà, chiều cao tầng nhà
- ớc nhà (ký hiệu là B): khoảng cách trục kết cấu (tường hay cột) đo
theo chiều vuông góc với phương làm việc kết cấu chính của ngôi nhà.
- Nhịp nhà (ký hiệu là L): là khoảng cách trục tường, tim cột đo theo phương
làm việc của kết cu chính của nhà.
12
Chiều cao tầng nhà (ký hiệu là H): được quy địnhnh như sau:
+ Đốivới nhà nhiu tầng, trừ tầng trên cùng, H khong cách từ mặt sàn
tầng dưới tới mặt sàn tầng trên.
+Đối với tầng trên cùng trần, H là khong cách từ mặt sàn đã hoàn thiện
đến mặt sàn trần.
+ Đối với tầng trên cùng không trần, H là khoảng cách tới mép dưới kết
cấu chu lực của mái.
1.4.2 Kích thước thiết kế
- Kích thước danh nghĩa: kích thước được đo đúng tng kích thước của các B, L.
- Kích thước cấu tạo: kích thước danh nghĩa được cộng hoặc trừ bề dày của cấu kin.
- Kích thước thực tế bằng kích thước cấu to ± δ sai số.
1.5 Trình t thiết kế trong thực tế
ba giai đoạn:
Ý đ ng trình đưa o sử dụng
+ Giai đoạn 1: Thiết kế minh họa cho dự án, trong giai đoạn này người
thiết kế chthể hiện phần kiến trúc minh hocho các luận đim và luận cứ được nêu
trong d án (báo cáo kinh tế k thuật).
+ Giai đoạn 2: Thiết kế bản vẽ k thuật thi công
Ngoài toàn bộ bản vẽ kiến trúc còn trin khai chi tiết các vấn đề k thuật khác :
kết cấu, điện, cp thoát ớc.., lập d toán (chi phí)
+ Giai đoạn 3: Giai đoạn này chyếu đơn vị thi công phải vẽ lại hồ sơ thiết kế
theo thực tế để làm cơ s thanh quyết toán công trình sau này.
Bài tập kết thúc chương: Áp dụng mạng ới môđun thiết kế 1 phòng
họp 48m2, WC 6m2, phòng chuẩn bị tài liu 12m2, ch chuẩn bị nước 6m2 1
rảnh 12 m2, mạng modul4, 3×4.
13
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ NHÀ CÔNG CỘNG
2.1 Khái niệm
2.1.1 Định nga
ng trình công cng là công trình phục vụ các sinh hoạt về văn hóa tinh thần,
vt chất cho con người ngoại trchức năng ở. d: Trường học, y tế, bệnh viện
c tuyến chợ, siêu th...
2.1.2 Pn loi
Dựa vào tính chất s dụng của ng trình, có thể chia thành 13 nhóm:
- Công trình giáo dc và đào tạo: nhà tr, mẫu giáo, tiểu học, trường phổ
thông cơ sở, trưng đại học, trường dy nghề...
- Công trình y tế: trạm xá, nhà hsinh, bệnh viện, nhà điu dưỡng...
- Công trình văn hoá biểu diễn: u lạc bộ, rạp chiếu phim, nhà hát, bo tàng,
triển lãm...
- Công trình ththao: sân vn động, bbơi, nhà thi đấu, các trường đua...
- Công trình phc vụ ăn uống: nhà hàng, giải khát, phòng trà, tim cà phê,
nhà ăn tập thể...
- Công tình thương mại:bách hoá, chợ, siêu thị, trung tâm thương nghiệp...
- Công trình dịch vụ: trạm bán xăng dầu, hiệu ảnh, hiệu may, tiệm cắt c,
ng sửa chữa...
- quan hành chính văn phòng: tr sở cơ quan, toà đại sứ, viện thiết kế,
văn phòng đại diện, trung tâm giao dịch...
- Công trình nghn cứu: trạm, viện nghiên cứu khoa học, phòng thí nghiệm,
đài quan sát khí tượng...
- Công trình giao thông: nhà ga, bến xe, bến tàu...
- Công tình thông tin liên lạc: bưu điện, truyền hình, truyền thanh...
- Công trình khách sn: khách sạn, nhà khách...
- ng trình đặc biệt: đài ởng niệm, mộ liệt sĩ, ng tẩm, công trình tôn
giáo...
2.2 Tính chất ca công trình công cộng
- Mang tính chất phổ biến vàng lot.
- Mỗing trình mang tính đặc thù riêng.
- Có chứcng sử dụng thay đổi theo sự thay đổi của khoa học kỹ thuật.
2.3 Các bphn của công trình công cng
2.3.1 Bộ phận chính (nhóm các phòng chính)
Là những bộ phn quyết định tính chất (đặc thù) của công trình và chiếm phần
lớn về diện tích sdng của công trình.
dụ: Trường học: các phòng học
Chợ: quầy, sạp
14
Bnh viện: phòng khám, png điu tr
2.3.2 Bộ phận phụ (nhóm các phòng ph)
những bộ phận hỗ trợ cho hoạt động ca các bộ phận chính. Có hai bộ phận
phụ, bộ phn phụ gián tiếp và bộ phận phụ trực tiếp.
dụ trong công trình trường học
- Bộ phận phgián tiếp: Phòng hiu bộ, trạm điện, nước. Bộ phận phgián tiếp
thđặt xa bộ phận chính.
- Bphận phụ trực tiếp: WC, phòng ngh, phòng dng cụ trực quan. Bộ phận
phụ trực tiếp thường bố trí gần bộ phận chính.
2.3.3 Bộ phận giao thông
Nối liền các không gian chc năng của công trình, theo phương ngang và
phương đứng.
- Giao thông ngang: hành lang, lối đi lộ thiên, nhà cầu, băng chuyền ngang.
- Giao thông đứng: Thang bộ, thang cuốn, thang máy, đường dốc < 8%.
Một số hình thức cầu thang trong nhà công cộng
* Ch giao thông đứng và giao thông ngang gọi là nút giao thông
Yêu cu các nút giao thông đảm bo diện tích phục v tránh ùn người, nút giao
thông phải đảm bo về khoảng cách phục vụ hoặc có bán kính phục ≤ 30m. Các nút
thông phải liên liên hệ đưc với nhau.
2.4 Thoát người, tổ chức thoát người trong công trình công cng
2.4.1 Đặt vấn đề
- Vì sao phải thoát người?
- Công trình công cng thường có s lượng nời rất lớn sử dụng, khi có s cố
(cháy, nổ, khủng bố ...) hoặc các công trình biểu diễn khi hết xuất diễn người ta phải
đưa toàn bộ số người sử dụng ra khỏi ra công trình một cách nhanh nhất.
2.4.2 Các quy định khi thiết kế
Phạm vi ứng dụng (dùng cho các công trình nhà thp tầng và nhiu tầng)
- Giai đoạn 1: Tổ chức thoát người ra khỏi phòng
+ C 100 người phải tổ chức ≥ 2 cửa, bề rộng 1 cửa1,2m, cửa phải mra.
+ Người xa nhất đến cửa < 25m.
+ B rng luồng chạy 0,6m.
+Yêu cầu trên luồng chạy không được bố trí chướng ngại vật, vật cản kiến
15
trúc, không bố trí bậc cấp.
- Giai đọan 2: Tổ chức thoát người ra khi hành lang và cầu thang
+ C 100 người phải t chức b rng hành lang 0,6m, b rộng hàng lang
ti thiểu là 1,5m cho hành lang n, tối thiểu là 1,8m cho hành lang giữa đối
với
các hành lang dùng để đi lại chính. Đối với hành lang ph bề rộng tối thiểu
1,2m.
+ Người xa nhất đến cầu thang
Tùy theo cp phòng hỏa: Cp 1: 40m
Cp 2: 30m
Cp 3: 25m
Cp 4: 20m
+ Không được bố trí các chướng ngại vật, vật cản kiến trúc trong trường hợp
b trí bậc cấp yêu cầu phải tín hiệu báo trước như sử dụng vật liệu
khác, hoặc âm thanh để đánh động v.v...
+ Quy định về cu thang: Mỗi công trình công cộng phải có ti thiểu hai cầu
thang.
N: Tổng số người trên một tầng.
Khi N>250.
brộng tổi thiểu của 1 vế thang ( dùng để đi lại chính ),Bvt > 1,4m, b
rộng tổi thiểu của 1 vế thang (ng đ thoát hiểm ),Bvt > 1,2m
d: Tính toán số lượng cầu thang và brộng của các vế thang cho 1 khối
lớp học gồm tầng 1 có 350 người, tầng 2 có 400 người, tầng 3 có 300 người
- Giai đoạn 3: Thoát ra khỏi công trình, mỗi công trình ít nhất 2 lối ra vào đ
thoát người mỗi li có bề rộng > 2,4m.
Nếu có bố trí cửa thì phải mở cửa hướng ra.
Các hướng thoát ra khi công trình phải về phía công trình có độ chịu lửa cao
hơn, hoặc thoát vkhoảng không gian trống. Khi thoát ra khỏi công trình ngay trước
li thoát phải bố trí 1 diện tích tránh ùn vi diện tích 0,1 m2/người.
Toàn bthời gian của 3 gian đoạn là 6'÷9', 2'÷3' (phút)/ 1 giai đoạn và trong 3
giai đoạn thì giai đoạn 2 có th không cần cho trường hợp nhà mt tầng.
2.5 Thiết kế nhìn rõ trong nhà công cộng
2.5.1 Đặt vấn đề
Khi thiết kế nhà ng cộng các phòng và trang bngoài trời cho các quá
trình xem biểu diễn, thể thao... đông nời dự, ta phải giải quyết một trong
nhữnh nhiệm vụ quan trọng nhất đảm bảo vấn đ nhìn rõ cho người xem.