16
Vấn đề nhìn bao gồm độ nhìn và th cảm thgiác. Độ nhìn rõ kh
năng mắt quan sát được đói tượng quan sát. Cho nên p ứng yêu cầu nhìn là đáp
ứng hai mặt sau:
- bất kỳ vị trí chngồi nào trong phòng, người xem đều nhìn mc tiêu
quann sát với tư thế thoải mái, kgông bị cản trở tầm mắt.
- Hình ảnh thu nhận mục tiêu quan sát phi chân thực, chính xã, không b
biến hình, mắt có thể phân biệt được những động tác đầy đ chi tiết.
- Thiết kế nn dốc hợp đmọi người xem đều quân sát được toàn bmục
tiêu.
- Btrí, phân khu chỗ ngồi hợp nhằm loại trừ những góc khống chế mặt
bng, mặt cát tạo điu kiện ch người xem thu nhận hình ảnh có chất lượng.
2.5.2 Thiết kế nền dốc
1. Những điều kiện hình hc để xác định nền dốc
a. Các khái niệm cần thiết
- Điểm nhìn tính toán ( F ): một điểm nằm trong đối ợng quan sát
được quy định dùng làm cơ sở đthiết kế nền dốc. Từ điểm này, shải thấy rõ toàn
bộ hay hầu hết đối tượng quan sát.
- Tia nhìn: là đường thẳng phóng từ tầm mắt khán gỉ đến điểm nhìn rõ F.
- Độ nâng cao tia nhìn (h số C): khong cách chênh lệch theo phương
thẳng đứng giữa hai tia nhìn của hai hàng ghế liền nhau, đó cũng là khoảng cách từ
đỉnh đầu đến mắt người ngồi xem được lấy 120mm khi không đội và 150mm
khi có đội mũ. Trường hợp C= 60 75mm nếu người xem nhìn qua đầu giữa hai đầu
của khán giả ngồi ghế trước (ghế bố trí so le), C= 120150mm cho phép người xem
nhìn vượt qua đầu khán giả ngồi ghế trước ( ghế bố trí thẳng hàng).
b. Cách chọn điểm nhìn rõ tính toán:
Muốn thiết kế nền dốc hợp còn cần phải chọn vị trí điểm nhìn chính
xác. Để đảm bảo nhìn không vướng toàn bđi tượng quan sát, người ta thường
17
chọn F điểm bất lợi nhất (gần nhất và thấp nhất) cho việc nhìn không bvướng
trên đu người ngồi đằng trước.
Điểm nhìn tính toán được quy định tu thuộc o đặc điểm của đối ợng
quan sát, c thể là:
- Đối với rạp chiếu bóng là điểm mép dưới của màn ảnh.
- Đối với rạp xiếc là mép thành chắn gần khán giả nhất.
- Đối với câu lạc bộ, kịch viện đường thẳng nằm ngang trên màn che sân
khấu cách mặt sân khấu 3050cm.
- Đối với nhàt m sân khấu xoay tròn hoặc điểm giữa đường chân màn
sân khấu nhô ra đến tường trong nằm trên trục dọc của sân khấu.
- Đối với b bơi trục đường bơi gn khán đài nhất.
- Đối với sân vận động là đường sông sông ch 50cm trục đường chạy gần
khán đài nhất.
18
2. Xác định nền dốc:
nhiều phương pháp xác định nền dốc, đây chỉ giới thiệu phương pháp
đồ thị. Khi ng phương pháp này, người ta vmặt cắt với t lệ khá lớn ( 1/50 trở
lên ).
a. Các tham số cần thiết:
F- Vtrí điểm nh toán được chọn phù hợp với tính chất biểu diễn của
công trình.
C- Độ nâng cao tia nhìn, C=60 120mm.
d - Khong cách ngang từ mắt khán giả hàng ghế đầu đến F
D - Khoảng cách ngang từ tường hậu phòng khán gi
ả đến điểm F
H - Độ cao từ sàn đến mắt người ngồi, H=1120 100 (mm)
T - Chiều rộng của hàng ghế, T = 8001150 (mm)
E - Chiu cao của mắt khán giả hàng ghế đầu so với điểm F,
E=110120mm.
E =0 tức là chiều cao lớn nhất cho phép của sân khấu là 1060mm, thông
thường người ta lấy chiều cao sân khấu 9001060mm.
b-Các bước thực hiện
+ c định điểm nhìn tính toán (F), vtrí của mắt khán giả hàng ghế đầu
(A) với khoảng cách theo phương ngang d và phương đứng E so với điểm (F).
+K những đường thng đứng xuống xác định ranh giới của tất cả các hàng
ghế, đây cho phép vị trí của mắt khán giả mỗi hàng trùng với ranh giới của
hàng đó (lưng ghế). Shàng ghế đã được xác định trong q trình thiết kế phòng
khán giả.
+Xác định vị trí mắt khán giả hàng ghế thứ 2: từ tầm mắt khán giả hàng
ghế đầu tiên ngược lên theo phương thẳng đứng , ta đặt đoạn C rồi từ điểm (F) k
19
đường thẳng (tia nhìn) đi qua đỉnh đon thẳng ấy cho đến khi cắt ranh giới phía sau
của hàng ghế thứ hai. Giao điểm đó chính là tm mắt của khán giả hàng thứ hai. Ta
tiếp tục làm tương tự như thế cho các hàng ghế khác.
+T các vtrí ca mắt khán giả các hàng ghế , ta tịnh tiến xuống một đoạn
H (độ cao ca mắt so với sàn). Ni các điểm với nhau , ta mặt cắt đường cong
nâng cao c hàng ghế với mức nhỏ nhất mà vn bảo đảm cho tất cả các hàng ghế
độ chênh cao tia nhìn C theo quy định, nghĩa là bảo đảm nhìn không vướng.
Đường cong này gần giống hình hyperbol: phần đầu dc thoai thoải, càng xa đối
ợng quan sát thì độ cong càng tăng.
S hiệu của d,D có thể tham khảo theo bảng sau:
Các thể loại biểu diễn D(m) D(m)
Nhà hát, kịch viện 5 25-30
Rạp xiếc 5 25-33
Màn ảnh hp 1,5 X 5 X
Màn ảnh rộng 0,6 X 4,5X
Cung thể thao - 70 đến trung tâm bãi
Sân vận động - 145 đến trung tâm bãi
( X: Brộng màn ảnh )
2.6 Các kiểu tổ chức mt bng nhà dân dụng
2.6.1 Kiểu tổ chức hành lang
Khi các phòng chức năng bố trí song song về một phía ( hành lang bên ) hoặc
hai phía ca hành lang ( hành lang giữa ). Đôi khi kết hợp cả hai . Sdụng cho các
công trình có các phòng ging nhau như : trường học, trụ sở cơ quan, khách sn
2.6.2 Kiểu tổ chức xuyên phòng
c phòng liên hvi nhau không cần hành lang trực tiếp liên h nối tiếp
20
nhau.Áp dụng cho các nhà triễn lãm, bo tàng, cửa hàngch hoá, thư viện…
2.6.3 Kiu tổ chức tập trung xung quanh trung tâm (Phòng rất lớn, sân trong
nhà, sảnh của cầu thang)
Các không gian sdụng nhỏ bố trí quanh các không gian lớn, các không gian
y mang nh “cốt lõi” để bố trí c không gian còn li. Kiểu tổ chức này thường
dùng cho: Nhà hát, rạp chiếu bóng, kịch viện, công trình thể thao, Nhà chung cư…
2.6.4 Kiểu tổ chức tập trung phòng lớn
Tất cả các quá trình chc năng của nhà đu bố trí xếp đặt vào trong một
phòng lớn duy nhất. Áp dụng cho chợ có mái, trưng bày trin lãm, salon ôtô …vv.
2.6.5 Kiểu tổ chức phân đoạn độc lp
c nhóm chức năng được tách bạch thành tng khối riêng để phục vụ cho một
mục đích cụ thể. Các nm được cách ly với nhau, song kề bên nhau tạo nên một công
trình kiến trúc hoàn chỉnh.c phòng chc năng quan hệ chức năng theo nhóm và liên
hnội bộ theo biện pháp xuyên phòng. Các thể loại công trình thường dùng: nhà trẻ,
trường chuyên biệt,...
2.7 Thiết kế một s phòng chức năng trong nhà công cộng
- Thiết kế văn phòng
- Thiết kế lớp học và phòng tnghim
- Thiết kế phòng tp trung đông người
i tập kết thúc chương: Sưu tầm các bản vẽ thiết kế các công trình ng
cộng vàt ra một vài nhn xét.