26
b. Hành lang:
- Là bộ phận giao thông nằm ngang, yêu cầu thoáng, sáng sủa, đảm bo được
vận chuyển đồ dạc.
- Hành lang chung của nhiều hộ thường rộng1,41,8m.
- Hành lang nội bộ căn hộ thường rộng tối thiểu 90cm.
-Hsố chiếu sáng cho hành lang K1/12
thể lấy anh sáng trực tiếp hoặc gián tiếp.
c. Cầu thang
- Là bộ phn giao thông theo phương đứng của công trình, đặt gần cửa ra vào
hoặc tiền phòng, có khi đặt ngay trong phòng chung.
-Các hình thức của cầu thang:
-Các thông số của cầu thang:
+ Chiu rộng thang a 75cm
+ Đ dốc i=1/1,11/1,25
+ Quan h giữa chiều cao và chiu rộng bậc thang phải đảm bảo ng thức:
2h+b = 6064cm
+Nếu dưới gầm cầu thang có lối đi thì chiu cao lối đi phải 2m.
d. Ban công lô gia: nơi nghỉ ngơi, tiếp xúc với thiên nhiên của các căn
hđồng thời nơi để phơi phóng. Thường bố trí gần bếp, phòng ng, phòng sinh
hoạt.
2
7
- Ban công : có 3 mt thoáng
gia : 1 mặt thoáng, gồm 2 loại chính: gia để nghỉ ngơi, giải trí,
gia phục v.
- Mặt sàn của ban công và lô gia phải thấp hơn mặt sàn trong nhà.
e. Kho và t tường: là nơi cất giữ đồ đạc của gia đình.
- Kho thường được bố trí ở các vị tthiếu ánh sáng như cuối hành lang, phía
trên của tiền phòng và nhà vệ sinh hoặc bên dưới cầu thang. Độ u 60 cm.
- T tường có 3 mặt y gạch, một mặt cửa gỗ, là các dạng tủ cố định nm
các vách nn giữa 2 phòng thường có độu 60cm. Trong nhà có tủ tường sẽ tiết
kiệm không gian, hạ giá thành, trang trí nội tht, chống ồn.
3.4 Các loại nhà ở thông dụng
3.4.1 Nhà ở kiểu biệt thự
1. Đặc điểm và phân loại
- N kiểu biệt thự là n thấp tầng (1-3 tầng), sân vườn, được y
dựng các khu nghmát , an dưỡng hoặc ngoại vi các thành ph lớn, đối tượng sử
dụng là những gia đình có điều kiện thu nhập kinh tế cao.
- Hs mật độ xây dựng : K0 = Sxd
Skđ =0,2 0,3
+ Khu nghỉ mát K0 = 0,15 0,2
+ Ven đồ K0 = 0,2 0,25
+ Trong thành ph K0 = 0,25 0,35
- Nhà biệt thự tng có tiêu chuẩn cao, điều kiện tiện nghi đầy đủ. Nhà gồm
các b phận sau:
+ B phn (nhà chính ): phòng ngủ, phòng làm việc, phòng sinh hoạt
chung.
+ B phận phục vụ (nhà ph): bếp, tắm , , nhà để xe, kho, nhà cho người
giúp việc.
+ B phn vui chơi : sân vườn, sân chơi, bể bơi...
+ B phn bảo vệ: cổng, tường, hàng rào.
- Nhà biệt thự có thể phân loại n sau:
+ Theo số tầng: mhà biệt thự 1 tầng, 2 tầng, và 3 tầng.
+ Theo phương thức tổ hợp:
* Biệt thự đơn lập: dùng cho mt gia đình, đứng biệt lập giữa y xanh và
sân vườn, tiếp xúc với thiên nhiên từ 4 hưng.
* Biệt thsong lập: dùng cho 2 gia đình, gm 2 n ghép lưng o nhau đối
xứng qua một trục, mỗi căn có 3 mặt tiếp xúc với thiên nhn. Loại này so với biệt
th đơn lập kinh tế hơn vì tiết kiệm được tường ngoàivà đường ống, diện tích khu
đất hn chế, giảm bớt bề rộng mặt tiền.
28
* Biệt thtứ lập: dùng cho 4 gia đình, gồm 4 căn ghép vi nhau, mỗi căn
2 mặt tiếp xúc với thiên nhn. Loi này nước ta không phát triển vì mt số căn
không có hướng gió tốt.
Đơn lập Song lập Tlập
2. Những ưu nhược điểm của nhà biệt thự:
- Ưu điểm:
+ Điều kiện sinh hoạt tiện nghi cao, yên tĩnh, gần gũi thiên nhiên, thích hợp
với người già và trẻ em.
+ Đóng góp vẻ đẹp m quan cho đô thị, đường phố.
+ Vật liệu, kết cấu đơn giản.
+ Phòng hỏa và qun lý tốt.
- Nhược điểm:
+ Diện tích chiếm đất lớn, tốn kém đường ống và thiết bị k thuật.
+ Giá thành cao, không thy dựng hàng loạt.
+ Mật độ xây dựng thấp, dy phânn về mặt quy hoạch.
3. Các gii pháp tổ chức mặt bằng:
a. Dùng tiền phòng làm khâu liên hệ chính:
- Uu điểm: mối quan hệ giữa các phòng chặt chẽ, các phòng tương đối độc
lập với nhau nên tiện nghi sử dụng cao, yên tĩnh, kín đáo.
- Nhược điểm: không có các không gian lớn, tốn diện tích giao thông, không
gian tách bit, khó gây cảm giác gần gũi.
b. Dùng phòng sinh hot chung làm ku liên h chính:
- Uu điểm: thông thoáng và chiếu sáng tốt cho tất cả các phòng, tiết kiệm
din tích giao thông, không gian ấm cúng.
- Nhược điểm: các phòng dễ ảnh hưởng lẫn nhau, thiếu yên tĩnh, kín đáo.
c. Dùng hành lang làm khâu liên hệ chính:
29
- Uu điểm: thông thoáng, chiếu sáng tốt, tháp dụng cho loại biệt thự
nhiu phòng.
- Nhược điểm: kng gian không chặt chẽ, giao thông bị kéo dài tốn đường
ống và thiết bị .
3.4.2 Nhà nhiều tầng (nhà chung cư)
Chung nhiều tầng là loại nhà phục vnhiều gia đình với stầng từ 4
6 tầng. Loại nhà y y dng phbiến nhất trong các thành ph vì giải quyết
được chỗ ở cho nhiều người, xây dựng nhanh hàng loạt và chiếm ít đất.
Đặc điểm chung của loại nhà này là:
- Ở được nhiều hộ, mỗi hộ cách ly nhau tốt.
- Mt cầu thang phục vụ cho nhiều hộ, không trang bị thang máy.
- Mi h không n vườn riêng ch y xanh đường sá công
cộng.
Căn cứ vào cách thợp những căn hộ có thphân loại các chung nhiều
tầng như sau:
- Nhà ở kiểu phân đon (đơn nguyên).
- Nhà ở kiểu hành lang.
1. N ở kiểu phân đoạn:
a. Đặc điểm và phân loại :
Nhà kiểu phân đoạn là ngm nhiều đon giống nhau ghép lại theo chiều
ngang, chiều dọc, mỗi đoạn còn gọi đơn nguyên, thường từ 3 5 đơn nguyên.
Mi đơn nguyên lại tập trung nhiều n hộ ( 2 4 n )bố trí xung quanh một t
giao thông, ly cầu thang làm phương tiện liên hệ giữa các căn hộ và với bên ngoài.
Về mặt hình thc có thể phân m 3 loi đơn nguyên:
- Đơn nguyên giữa nhà: gi đơn nguyên điển hình, thlặp đi lp lại
nhiu lần và có 2 mặt tiếp xúc với thiên nhn.
- Đơn nguyên đu hồi: có 3 mặt tiếp xúc với thiên nhiên.
- Đơn nguyên ni tiếp: thường gp trong c mặt bằng chL, T...hoặc do
yêu cầu của quy hoạch.
30
b. Những ưu nhược điểm của nhà phân đoạn:
- Ưu điểm:
+ Thích hợp cho việc bố trí nhiều hộ.
+ Bo đảm tiện nghi, cách ly tốt, thích hợp với nhiều loại khí hu.
+ Kinh tế vì đường giao thông công cộng ít, diện tích thừa kng nhiều, tiết
kiệm tường ngoài.
+ Tổ hợp mặt bằng linh hoạt giữa các căn hộ và giữa các đoạn.
+ Tổ chức ánh sáng dễ.
- Nhược điểm:
+ K t chức thông gió xuyên phòng cho tất cả các hộ.
+ Nếu đơn nguyên có nhiều căn hộ thì sẽ có căn hộ bị tối hành lang.
+ Loại đơn nguyên mi tầng 2 căn hộ sử dụng một cầu thang sẽ không kinh
tế.
c. Các giải pháp tổ chức mặt bàng cho một đơn nguyên:
Mặt bằng các đơn nguyên khác nhau chủ yếu bởi cách bố trí bếp, khối v
sinh và cách tchức sắp xếp các phòng ở.
c1. Gii pháp bố t các phòng : có 2 cách tổ chức:
- Tiền phòng làm đầu t giao thông.
- Phòng chung làm trung m và đu nút giao thông.
c2. Gii pháp bố t bếp và khi vệ sinh: có các kiểu thông dụng sau:
* Bếp, WC bố trí dọc tường ngoài.
- Ưu điểm: + Bếp và WC đều có chiếu ng trực tiếp
+ Thông gió tự nhiên cho các n hộ..
+ Thoát rác dễ dàng, tin nghi cao.
- Nhược điểm: + Chiu dày ca nhà mỏng.
+ Độ dày ờng ngoài ln, không kinh tế bng những kiểu
khác.
+ Tốn diện tích giao thông, đường ống, thiết bị.