36
PHẦN II: THIẾT KẾ CẤU TẠO KIẾN TRÚC NHÀ N DỤNG
CHƯƠNG 1: CÁC BỘ PHẬN CẤU TẠO VÀ HỆ KẾT CẤU CHU
LỰC CƠ BẢN NHÀ DÂN DỤNG
1.1. Các bộ phận chính của nhàtác dụng của nó
Một ngôi nhà gồm nhiều bộ phận cấu tạo nên, mi bộ phận giữu một nhiệm vụ
nhất định và hững yêu cầu nhất định. Tuy nhiên, dựa vào nh chất làm việc gần
giống nhau của các bộ phận này , người ta gộp chúng lại thành hai bộ phận chính:
Bphận kết cấu chịu lực: các b phận này gánh ly tất cả các tải trọng tác
động lên nó để truyền xuống đất .
Kết cấu chịu lực thẳng đứng: tường, cột , móng....
Kết cấu chịu lực nằm ngang: dầm, dàn, vì kèo, sàn, bn panen, tấm đan..
Bphận kết cấu bao che : nhiệm vụ các bộ phận này chia nhà thành cáctừng
không gian nhỏ bên trong cũng như bên ngoài: vách ngăn , sàn, mái, cửa sổ, cửa
đi....
c b phận khác như: cu thang, ban công, lôgia, ô văng, mái hắt, máng
nước.....
Hình 1.1 Các b phận cấu tạo nhà
37
1.1.1 Nền và ng
Nếu lớp đất mà tải trọng của nhà truyền xuống gọi là nền. (Nền nhà có tầng hầm
thì tường móng đồng thời là tường tầng hầm.).
ng nằm sâu dưới đất, chịu toàn b tải trọng của nhà và truyền tải trọng này
xung nền.
Yêu cu: n đnh và bn chắc, có kh năng chống thấm, chống m và chng mòn.
1.1.2 Tường
ng làm bphận chịu lực đỡ sàn, mái truyền trực tiếp tải trọng xuống móng.
Tường là kết cấu bao che làm nhim vụ phân chia nhà thành tng gian nhỏ đồng
thời là kết cấu chịu lực.
Yêu cầu: độ cứng lớn, cường độ cao, bền chắc và ổn định.
Tường không chịu lực tải trọng nào gọi là tường tự mang.
Tường ngoài phải khnăng chống được tác dụng của thiên nhiên như a,
gió, bão, bc xạ mặt trời và có khnăng cách âm, cách nhiệt.
1.1.3 Tr
Tr thường kết cấu chịu lực, chúng ta trực tiếp lên móng , trlà các gối tựa
dùng ở những nơi đòi hỏi truyền trực tiếp tải trọng thẳng đứng xuống móng.
1.1.4n
Sàn bphn kết cấu chia không gian trong nhà thành các tầng, bao gồm h
dm và bản, sàn tựa lên ờng, dầm, cột. Sàn làm nhiệm vụ vừa bao che vừa mang
lc (chịu tải trọng của người, trọng lượng các dụng c thiết bị sdụng ). Sàn tựa lên
ờng hay cột thông qua dầm.
1.1.5 Mái
Mái là phần bên trên cùng của nhà, được cấu tạo bởi hệ dầm, dàn và vật liệu lợp.
Mái nvừa là bphận chịu lực đồng thời là kết cấu bao che gối tựa lên tường hoặc
cột thông qua dầm, dàn.
Yêu cầu: kết cấu mái bền lâu, không thấm nước, thoát nước nhanh và cách nhiệt
cao, có độ cứng lớn, cách âm, có khả năng chống thấm.
1.1.6 Cu thang
Cầu thang là những mặt sàn hay lối đi được đặt nghiêng đ tạo phương tiện giao
thông theo chiều thẳng đứng. Cầu thang phải lan can, tay vịn đđảm bảo an toàn
cho người sử dụng.
Yêu cầu: bn vững, phòng hoả, đi lại dễ dàng, an toàn.
1.1.7 Cửa đi, cửa s
Cửa đi dùng để liên hgiữa các phòng, giữa bên trong bên ngoài nhà. Ca sổ
tác dụng lấy ánh ng và thông gió cho phòng.
Yêu cầu: cách âm, cách nhiệt, có khả năng phòng hoả...
1.1.8 Các bộ phận phụ khác
Ban công, gia, ô ng, mái ht, giằng tường, lanh , ô văng, máng nước, ống
thoát nước... tuỳ theo vị trí đều phải có những yêu cu và tác dụng thích đáng.
38
1.2. Các h kết cấu chu lực cơ bn
Đặc điểm của nhà dân dng không gian tương đối nhỏ, chiều rộng của gian nhà
t 3-6m, chiều dài của nhà t12- 15m, thường t8-9m, n không cao lắm .Do đó
dùng tường chịu lc ơng đối nhiều. Hiện nay trong các dân dụng đặc biệt là các
nhà cao trên 5 tầng hoặc ở những nơi có đất yếu, đa số người ta dùng khung bê tông
cốt thép. Loại trừ nhà công cng tương đối lớn như hội trường, rạp hát, nhà ăn ....
người ta sử dụng khung, giàn thép .
Hệ thống kết cấu chịu lực của nhà dân dụng thường có các loại sau :
1. Kết cấu tường chịu lực
Kết cấu tường chịu lực là kết cấu trong đó mọi tải trọng của sàn. Lc dọc thẳng
đứng cũng như lực ngang đều truyền vào tường và qua đó truyền xuống móng
Loi kết cấu này thường chỉ áp dụng cho các nhà dân dụng có không gian nhỏ,
s tầng không quá 5 tầng, tải trọng nhẹ hoặc không chịu lực chấn Động.Theo sự
làm vic của tường người ta phân ra các loaị sơ đồ sau:
Tường ngang chịu lực
Tường dọc chịu lực
Tường ngang và dọc cùng chịu lực
a. Tường ngang chịu lực
Dùng ờng ngang ngăn cách các phòng làm tường chịu toàn btải trọng của
sàn và mái. Trong các nhà có mái dốc tờng dùng tường ngang thu hồi làm kết cấu
chịu lực chính. Loại tường ngang chịu lực thích hợp với điều kiện khí hậu nóng, gió
bão nhiều Còn tường dọc là tường tự mang.
Áp dụng cho các nhà có các phòng đồng đều và chiều rộng của gian thông
thường nhỏ hơn 4,5m. Loại này ưu, khuyết điểm sau:
Hình 1.3 Kết cấu tường ngang chịu lực
Ưu điểm :
Kết cấu đơn giản, ít dầm, sàn gác nhịp nhỏ.
Ít tốn bê ng và thép thi công đơn giản giá thành rẻ.
Độ cứng ngang của nhà lớn
39
Tường ngăn giữa các phòng tương đối dày nên cách âm tốt.
Cửa sổ mở lớn lên thông gió tốt., cấu tạo lô gia dễ dàng.
Khuyết điểm:
Tường ngang chịu lực dày và nhiu, tốn vật liệu tường và ng, trọng lượng
nhà lớn
Kh năng chịu lực của tường dọc chưa được tận dụng
Btrí không gian của các phòng không được linh hoạt , các phòng thường b
trí bằng nhau.
b. Tường dọc chịu lực
Kết cấu chịu lực của nhà ờng dọc. Mái thdùng hình thức bán vì kèo
hoặc thanh kèo nếu là mái dc. Áp dụng nhiều với nhà không gian ng, cần bố
trí linh hoạt như bệnh vin, trường học....
Để đảm bảo độ cứng ngang của nhà, cách một khoảng nhất định có tường ngang
dày là tường ổn định, thường tận dụng tường cầu thang làm tường ổn định.
Hình 1.3 Kết cấu Tường dọc chịu lực
Ưu điểm:
Tiết kiệm vật liệu và diện tích
Diện tích tường ngang nhỏ, tận dụng được khả năng chịu lực của tường
ngoài.
Btrí mặt bằng linh hoạt, không bị hạn chế bởi panen
Khuyết điểm:
Tường ngăn giữa các phòng tương đối mỏng .Khả năng cách âm kém.
Cửa sổ mở hạn chế
Độ cứng ngang của nhà nh
Nếu dùng mái bằng thì tốn nhiều ximăng và thép
Nếu dùng mái dc thì tốn gỗ tương đối nhiều
c. Tường ngang và tường dọc chịu lực
đ y thường hay gặp các nhà nhiu tầng .Giải pháp này cho phép btrí
các phòng linh hoạt, song còn lãng phí tường móng và không gian. Phía đu gió
thường giải quyết theo sơ đồ tường ngang chịu lực sử dung cho phòng ở, phòng
khách. Phía cuối gió bố trí tuờng dc chịu lực dùng để bố trí các phòng các phòng
như bếp, vệ sinh, kho....Loại tường chịu lực không ch tác dụng cho tường y
40
gạch mà còn ctường bêtông, bêtông ct thép và th cấu tạo toàn khi hoặc lắp
ghép (nhà panen hay block). Chú ý cấu tạo thêm giằng ngang từng đoạn đng đ
cứng cho nhà
Hình 1.4 Kết cấu tường ngang và tường dọc chịu lực
2. Kết cấu khung chịu lực:
loại kết cu chịu lực trong đó tất cả các loại tải trọng ngang đứng đều
truyn qua dầm xuống cột.Các dầm giằng và ct thường là loại liên kết cứng, kết
cấu khung độ cứng không gian lớn, ổn định và chịu được lc chấn động hơn
ờng chịu lực. Ngoài ra còn có một số ưu điểm khác như tiết kiệm vật liệu, trọng
ợng nhà nhỏ, hình thức kiến trúc th nhẹ nhàng, b trí phòng linh hoạt, thi
công phc tạp và giá thành khung lớn. Áp dụng cho các nhà cao tầng , các nhà
công cộng và công nghip ít tầng.
Hình 1.5 Các dạng nhà khung
a. Khung chịu lực không hoàn toàn (khung khuyết)
Trong các ngôi nhà, có bước gian tương đối rộng hay mặt bằng phân chia
không gian không theo một quy cách nhất đnh, hthống kết cấu ca nhà có thể làm
hình thức khung không hoàn toàn đchia sàn i. Ngi việc lợi dụng tường
ngoài đchịu lực có thểng tường trong hoc cột làm kết cấu chịu lực. Hình thc