41
này mặt bằng bố ttương đối linh hoạt nhưng liên kết giữa tưng và dầm phức tạp,
ờng và cột lún không đều những nơi đất yếu, ảnh hưởng đến chất ng ng
trình. ( hình 1.5a )
b. Khung chịu lực hoàn toàn (khung trn)
Kết cấu chịu lực của nhà dầm và ct, tường chlà kết cấu bao che .Do đó
ờng có thể dùng vật liệu nhẹ, ổn định chủ yếu của nhà dựa vào khung
Vật liệu khung thường làm bêtông cốt thép, thép, g. Hình thc kết cấu này ( tr
khung gỗ) ít dùng trong các nhà dân dụng bình thường vì tn nhiều xi măng và thép,
do đó chỉ nên dùng đối với nhà công cng hoặc nhà ở cao tầng ( hình 1.5b )
c. Kết cu khung ngang chịu lực:
Đó là loại khung mà dầm chính của nó nằm trên khung ngang của nhà. Đặc điểm
của sơ đồ này độ cứng chung lớn vì thế áp dụng rất hợp lý cho những nhà khung
cao tầng, các phân ởng sản xuất một tầng một nhịp hay nhiều nhịp. Sơ đồ khung
ngang cũng rất hay dùng khi cho trường hợp khi cần cấu tạo những hành lang hay
gia kiu cônson ( do dầm mút thừa đỡ)
Nhp hay khẩu độ của khung ngang thông thường 6-9m cho nhà n dng, bước
khung 3,6-7m cho các nhà ng cốt tp phbiến. Tu theo tính cht mối liên kết
giữa dầm chính với cột và ct với móng người ta phân biệt khung cứng và khung
khp. Khung cứng áp dụng cho trường hợp đất đồng nhất lún đều, nhà chu tải trọng
lớn, cao tầng. Khung khớp hay dùng khi nhà xây trên đất không đồng nht có đlún
không đều ( hình 1.6 c)
Hình 1.6 Các dạng nhà kết cấu khung chịu lực
a) khungnhà nhiu tầng ; b) khung ngang chịu lực
c) khung dc chịu lực: d) khung dọc và khung ngang cùng chịu lực.
42
d. Kết cu khung dc chịu lực:
Đó là loại khung mà dm cnh của nó chạy dọc theo chiu dài nhà. So vi khung
ngang đcứng nhà có m n, nhất là về phưong ngang của nhà. Sơ đ này chtch
hp với loại nhà có khu độ hp n 6m. Rất hay gặp trong c nhà khung panen lp
ghép hai khu độ với lưới cột 6x6m ( như trung học bệnh vin...) với nhà dưới 5 tầng.
Để bảo đm đcứng ngang cho nhà tng phải làm thêm dm phụ hay lợi dụng sống
đứng ca panen liên kết chặt chẽ vi dầm và cột. Ưu đim của đồ này tn ít vật liệu,
d cấu tạo ôvăng ,ban công, dễ btrí phòng linh hot, dễ đặt đường ng xuyên qua n.
Thuc loại khung dọc cũng có khung cứng và khung khp, tu theo đặc điểm của mối
ln kết giữa dầm chính với cột và cột với ng người ta phân biệt khung cng và
khung khp ( hình 1.6 d)
e. Kết cấu khung xiên
f. Kết cấu lõi cng – vách cúng - khung chu lực:
3. Kết cấu không gian chịu lực
Áp dụng trong các nhà có không gian tương đối rộng nnhà công nghiệp, rạp
hát, nthi đấu, bbơi mái.Trong kết cấu không gian thì các bphận kết cấu
chu lực đều truyền lực cho nhau cũng như pt huy điều kiện làm việc chung trong
cả không gian ba chiều cùng hổ trợ cho nhau theo hai phương thẳng góc.
Đặc điểm: slàm vic của kết cấu hợp và chắc khoẻ, vượt khẩu độ lớn, hình
thc kết cấu nhẹ nhàng, tn ít vật liệu. Nhưng thi công và cấu tạo phức tạp. Kết cấu
ngang trong hệ kết cấu không gian có thể chỉ cần độ cao khoảng 1/20-1/30 khẩu độ,
(giảm 1/2-1/3 không gian kết cấu bình thường ). Gồm các dạng kết cấu không gian
sau:
Các loại kết cấu chu lực khác.
Vỏ móng
Khung không gian hệ lưới thanh không gian.Kết cấu gấp nếp
Kết cấu hổn hợp
43
Kết cấu khí căng.
Vòm bán cầu
Kết cấu dây treo
Hình 1.7a Các dạng vỏ mỏng, dây treo, v gấp nếp
Hình 1.7c Kết cấu gấp nếp
44
Hình 1.7b Kết cấu dây treo
Hình 1.7d Kết cấu hn hợp, Hình 1.7e Kết cấu khí căng
45
CHƯƠNG 2: NỀN VÀ MÓNG
2.1 Nền
2.1.1 Khái nim
Nền móng là lớp đất nằm ới móng chịu toàn b hoặc phn lớn tải trọng ca
công trình, phần còn lại gọi là đất nền.
2.1.2 Phân loi
Căn cứ vào tìa liu thăm dò địa chất và thnghiệm cùng tính toán đx nền
móng, đất nền chia làm hai loại nền tự nhiên và nền nhân tạo.
1. Nn tự nhiên:
Loại đất nền có đủ khả năng chịu toàn bti trọng mà không cần sự gia c của
con người, có thtrực tiếp làm nền của công trình kiến trúc thì gọi là nn thiên nhiên.
Với loại đất nn này việc thi công sẽ đơn giản và nhanh n, giá thành hạ, chỉ cần đào
rnh móng hoặc h móng phẳng hoặc hình thang hơi dốc và trải mt lớp t đệm dưới
móng.
Yêu cu của nền thiên nhiên:
Nền thiên nhiên cần đảm bo các yêu cầu sau:
Có độ đông nhất, đẩm bảo sự lún đu trong giới hạn cho phép S = 8 - 10cm
đầy dkhả năng chu lực: khả năng chịu lực y thường biểu hiện bằng
Kg/cm2 mà người ta gi là ứng suất tính toán của đất.
Không bị ảnh hưởng của nước ngầm phá hoại ( như hiện tượng xâm thực vật
liệu ng, hiện tượng cát chảy..)
Không hiện tượng đất trượt, đất sụt (nhiện ng Caxtơ... ) đất nứt n
hay nhng hiện tượng đất không ổn định khác.
Hình 2.1 Nền móng tự nhiên
2. Nn nhân tạo: