K thut bm i
I. ÐNH NGHĨA
Bm i hay còn gi là chc đầu i là mt th thut được làm trong quá trình
chuyn d đẻ, khi c t cung đã xóa m, mc đích làm v màng i ch động để
nước i thoát ra ngoài.
II. CH ĐỊNH
C t cung m 3 - 4cm, màng i dy, đầu i phng cn tr cuc đẻ, c t cung
m chm, ngôi đầu cao khó lt.
Gây đẻ ch huy hay làm nghim pháp lt ngôi chm hoc đẻ thai th hai trong
đẻ sinh đôi.
Rau bám bên, bám mép chy máu nhiu, chc cho màng i đỡ co kéo vào bánh
rau, để ngôi thai tì vào bánh rau để cm máu.
Bm i cho nước i chy ra t t trong trường hp đa i.
Bm i khi c t cung m hết để đỡ đẻ.
III. CHNG CH ÐNH
Chưa chuyn d thc s, cơn co chưa đều đặn.
Sa dây rau trong bc i.
C t cung chưa m hết trong ngôi mông, ngôi mt, ngôi vai.
IV. CHUN B
Cán b chuyên khoa: n h sinh, y sĩ, bác sĩ chuyên khoa Ph sn.
Phương tin: mt kim dài 15 - 20cm đầu tù có nòng.
Sn ph: nm trên bàn đẻ, tư thế sn khoa, th đều, không rn.
V. CÁC BƯỚC TIN HÀNH
Ra sch âm h bng nước vô khun
Ðeo găng vô khun.
Trước khi bm i, kim tra li xem có sa dây rau trong bc i không. Cách bm
i khác nhau tùy theo ch định.
Nếu bm i trong ngôi đầu, đầu i dt thì nên bm i trong cơn co t cung.
Người thy thuc đứng gia hay đứng bên phi người bnh, hai ngón tr
gia đưa vào âm đạo ti màng i, tay kia cm đầu kim lun vào âm đạo theo
hướng hai ngón tay, chc vào màng i để nước i chy ra t t theo ngón tay,
sau đó xé rng màng i.
Nếu bm i trong ngôi đầu, đầu i phng thì sau khi dùng đầu kim trc màng
i, cho nước i chy t t, hướng cho đầu thai nhi chúc vào eo trên ri sau đó
mi xé rng màng i để đề phòng sa dây rau.
Ði vi ngôi ngược, thường là đầu i phng, rt d b sa dây rau, nên bm i
ngoài cơn co t cung, cho nước i chy t t ri mi xé rng màng i .
Ði vi ngôi ngang khi có ch định và đủ điu kin để ni xoay thai thì sau khi
chc đầu i phi xé dn màng i để đưa được c bàn tay vào bung t cung để
nm ly chân thai nhi làm ni xoay. Cn lưu ý trường hp này, nước i càng
được gi trong bung t cung nhiu càng tt vì còn nhiu nước i ni xoay thai
nhi càng d, c t cung càng đỡ bóp cht vào thai nhi. Vì vy, phi chc i và
xé màng i t t, đưa ngay c bàn tay vào c t cung, va tìm chân thai nhi va
ngăn không cho nước i chy t ra ngoài.
Nếu bm i trong rau tin đạo thì sau khi chc đầu i, phi xé rng màng i
song song vi b bánh rau, tránh xé vào bánh rau gây chy máu.
Nếu bm i trong đa i cn để sn ph nm đầu dc, mông hơi cao. Dùng
phương pháp tia i, nghĩa là dùng kim chc mt l nh, chc ngoài cơn co t
cung, để cho nước i chy t t, khi nước i chy gn hết mi xé rng màng i.
Trong trường hp này nếu để nước i chy ào ra ngoài, sn ph d b sc vì áp
lc bng gim đột ngt, hơn na d gây sa dây rau, sa các chi hoc có th tr
thành ngôi bt thường.
VI. THEO DÕI VÀ X LÝ TAI BIN
Sau khi bm i phi kim tra li xem có sa dây rau hay không, có hin tượng sa
các chi hay không và ngôi thai có thay đổi gì không để có hướng x lý kp thi.
Sau cùng nghe li tim thai xem có bình thường hay không ri đo lượng nước i
và nhn định màu sc nước i.
Nếu sau khi bm nước i b sa dây rau, phi cho sn ph nm đầu thp, mông
cao, dùng 2 ngón tay đẩy dây rau lên, nếu không được phi phu thut ly thai.
Nếu chy máu sau bm i hay nước i bt thường (màu hng, màu xanh) phi
tìm nguyên nhân để x lý kp thi.