
Chuyên đề :
“Tổ chức hoạt động hiệu quả Trung tâm học cộng đồng”
I. Vị trí vai trò, chức năng, nhiệm vụ- hiệu quả hoạt động của TTHTCĐ:
Theo QĐ 09/2008/QĐ-BGDĐT ban hành quy chế tổ chức hoạt động TTHTCĐ
1. Vị trí, vai trò THTCĐ:
- Là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập
tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời phải phát huy
mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát
triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm.
- Trung tâm học tập cộng đồng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
2. Chức năng của trung tâm học tập cộng đồng.
- Hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người
ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, học tập suốt đời; được phổ biến kiến thức và
sáng kiến kinh nghiệm trong sản xuất và cuộc sống góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng
năng suất lao động, giải quyết việc làm; nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân
và cả cộng đồng; là nơi thực hiện việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật đến với
mọi người dân.
3. Nhiệm vụ của trung tâm học tập cộng đồng
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ,
củng cố chất lượng phổ cập giáo dục; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức
nhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao nhận thức và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân
dân trong cộng đồng; phối hợp triển khai các chương trình khuyến công, khuyến nông,
khuyến ngư và các dự án, chương trình tại địa phương.
- Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, đọc sách báo, tư vấn
khuyến học, giáo dục cho con em nhân dân địa phương, phòng chống tệ nạn xã hội.
- Điều tra nhu cầu học tập của cộng đồng, xây dựng nội dung và hình thức học tập phù hợp
với điều kiện cụ thể của từng nhóm đối tượng.
- Quản lý tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị của trung tâm theo quy định của pháp luật.
4. Thế nào là Hiệu quả hoạt động TTHTCĐ?

4. Một trung tâm HTCĐ được gọi là hoạt động hiệu quả nếu:
- Tổ chức được nhiều lớp học cho người dân trong cộng đồng để đáp ứng nhu cầu học tập
của họ .
- Huy động được tỉ lệ cao nhất người dân tham gia học tập/ tổng dân số - Có nhiều chuyên
đề thiết thực phù hợp với nhu cầu của từng các nhân, nhóm đối tượng. (ví dụ: chuyên đề
về Pháp luật, chính sách nhà nước, kỹ thuật về trồng trọt chăn nuôi, phòng chống dịch
bệnh, văn hóa- văn nghệ- thể thao, dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, sức
khỏe sinh sản, nếp sống văn minh…. hướng tới cộng đồng được đảm bảo: an ninh, an sinh,
an toàn, an tâm. Sự hài lòng và hạnh phúc của người dân.
II. Nguồn lực cộng đồng là gì?
Nguồn lực của cộng đồng là tất cả các thứ tìm thấy ở cộng đồng mà chúng ta có thể sử
dụng để hỗ trợ cho các hoạt động học tập của cộng đồng. Nguồn lực của cộng đồng góp
phần thực hiện các mục tiêu của TTHTCĐ.Nội hàm nguồn lực của cộng đồng bao gồm:
nhân lực, vật lực (CSVC), tài lực và tin lực.
1. Nhân lực: bao gồm các vị lãnh đạo Đảng, chính quyền, các cán bộ các ban ngành,
đoàn thể, các cơ sở KT-XH của địa phương; những người có trình độ chuyên môn kỹ thuật
đã nghỉ hưu, các bậc lão thành cách mạng, các cựu chiến binh, nghệ nhân, người lao động
giỏi ở các cơ sở sản xuất; giáo viên TTGDTX, trường Tiểu học, THCS, THPT, các trường

Đại học và Cao đẳng, con em địa thành đạt sống trong mọi miền tổ quốc và ở nước ngoài
… và toàn thể nhân dân địa phương.(chú ý xây dựng đội ngũ BC viên là LĐ, Thành viên
ban ngành đoàn thể của Xã / phường. hoặc phòng ban chuyên môn trên Quận /Huyện hoặc
tỉnh/ chuyên gia kỹ sư của đơn vị , trạm trại, công ty trên địa bàn)
2. Vật lực: cơ sỏ vật chất bao gồm văn phòng thường trực, nơi có đặt lớp học, trang
thiết bị máy tính, máy chiếu, âm thanh, loa đài, thư viện tủ sách, phương tiện vận tải có thể
huy động vào việc tổ chức học tập …
3. Tài lực: nguồn tài chính trong ngoài ngân sách nhà nước(TT 96/2008TT_BTC)
của Bộ Tài chính, ngoài ra kinh phí được cấp hàng năm theo ngân sách cấp xã của các
Chương trình dự án bố trí lồng ghép tại chương trình phát triển kinh tế xã hội, Chương
trình mục tiêu được cấp hàng năm theo ngân sách cấp xã. Hoặc lệ phí, quỹ và khoản kinh
phí đóng góp thiện nguyện, hảo tâm….
4. Tin lực: máy tính . máy chiếu , các Web, Gmail, Groop…..bao gồm các thông
tin kinh tế xã hội, phần mềm công nghệ thông tin, sách báo, tài liệu … ,thông tin khai thác
trên Intenet.
5. Nguồn lực phi vật chất:
Ngoài ra có Chủ trương, cơ chế chính sách của Đảng, Nhà nước, đúng cũng tạo
nguồn lực và còn các thứ mà ta không thể trông thấy hoặc cầm trên tay được như các giá
trị, tín ngưỡng, phong tục tập quán, năng lực lãnh đạo, sự hợp tác, tác động, ảnh hưởng…
cũng được coi là nguồn lực
6. Phân loại nguồn lực :
+. Nguồn lực trong cộng đồng
- Các tổ chức, cơ quan đang hoạt động tại địa phương như nhà trường, các công ty,
cơ sở y tế, các Hội, Ban, Ngành ...
- Huy động cộng đồng đóng góp gây quỹ thông qua các dịch vụ có thu tiền phục vụ
lợi ích, nhu cầu của CĐ.
- Huy động nguồn ngân sách từ các chương trình, mục tiêu của các ban, Ngành, Tổ
chức xã hội của địa phương.
- Huy động ngân sách hỗ trợ tổ chức các hoạt động vì lợi ích của cộng đồng.
+ Nguồn lực ngoài cộng đồng:
- Huy động từ các tổ chức nhà nước(TW, tỉnh, huyện), tổ chức phi chính phủ,
chương trình dự án, các công ty dựa trên cơ sở hai bên cùng có lợi.
- Huy động từ các cá nhân có lòng hảo tâm, những người xa xứ có tình cảm đối với
quê hương ...

7. Làm thế nào để huy động nguồn lực?
Nguồn lực cộng đồng bình thường đa phần dưới “dạng ngủ” nó trở thành có tác
dụng khi có tổ chức cá nhân đánh thức nó, do vậy các biện pháp huy động nguồn lực của
cộng đồng chính là biện pháp tác động đánh thức các tiềm năng cộng đồng, nó có ý nghĩa
quan trọng. Phát triển nguồn lực này và biến những yếu tố, phương tiện khác thành nguồn
lực của cộng đồng nhằm thực hiện mục tiêu hướng tới đáp ứng nhu cầu người học.
7.1. Các biện pháp huy động nguồn lực:
a. Điều tra thu thập thông tin: về nhân lực hiện có trên địa bàn xã/phường
và phòng ban trên địa bàn quận/ huyện bao gồm lãnh đạo địa phương, ban ngành, hội,
doanh nghiệp, nghệ nhân….. khảo sát các cơ sở vật chất như nhà văn hóa, trường học lớp
học của MN,TH, THCS, THPT, các cơ sở tôn giáo, các thư viện, nguồn sách báo, số lượng
máy tính kết nối Intenet, loa đài, máy chiếu, tủ sách gia đình….
b. Đánh giá và phân loại nguồn lực: khả năng trình độ chuyên môn, khả
năng làm báo cáo viên, hướng dẫn viên, khả năng liên kết các chuyên gia tại các
tổ chức
c. Lập sơ đồ, danh sách các nguồn lực có thể huy động
d. Tổ chức tuyên truyền nâng nhận thức cho tổ chức cá nhân hiểu tầm quan trọng
việc học tập nâng cao chất lượng cuộc sống , nâng cao năng xuất lao động , ổn
định và phát triển xã hội….
e. Đăng ký danh sách, danh mục cơ sở vật chất của tổ chức cá nhân tham gia hướng
dẫn giảng dạy, phục vụ học tâp, đặt lớp học, cho sử dụng chung trang thiết bị.
f. Hoàn thiện các hồ sơ: Hợp đồng, bản đăng ký tham gia, kế hoạch, lịch trình của
các đối tác tham gia vào hoạt động của TTHTCĐ.
g. Phân bổ nguồn lực: các nguồn lực được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng
, bảo đảm an toàn, tiết kiệm và có kế hoạch . phát triển nguồn lực đa dạng phong
phú bằng biện pháp kết nối.
h. Vinh danh và khen thưởng; đề xuất danh sách để vinh danh hoặc thưởng cho
đơn vị cá nhân có nhiều thành tích hoạt động cộng đồng .
Tóm lại:
- Sử dụng hiệu quả nguồn lực đang có.
- Phát triển nguồn lực đang có.
- Khai thác nguồn lực mới và biến những yếu tố, phương tiện khác thành
nguồn lực
7.2. Nguyên tắc huy động nguồn lực cộng đồng :
a. Tuân thủ pháp luật và thông lệ xã hội :

Việc huy động nguồn lực cộng đồng phải đúng pháp luật Việt Nam và phù hợp với
thông lệ xã hội.
b. Công khai, tập trung dân chủ :
Ban quản lý TTHTCĐ tạo điều kiện để công khai thông tin về nhu cầu học tập , đối
tượng tham gia học tập, nội dung học tập, mục tiêu của lớp học cho mọi thành viên trong
cộng đồng đóng góp ý kiến về huy động nguồn lực, nhưng Ban quản lý sẽ đưa ra quyết
định cuối cùng và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cộng đồng về quyết định đó.
c. Kết hợp hài hòa các lợi ích :
Trong quá trình huy động nguồn lực cộng đồng, cần đảm bảo lợi ích của các tổ chức,
cá nhân đã đóng góp cho sự phát triển của TTHTCĐ.
d. Hiệu lực, hiệu quả, tiết kiệm :
Hiệu lực có nghĩa là huy động đáp ứng được mục tiêu phát triển ; hiệu quả có nghĩa
là phát triển cao nhất với mức huy động thấp nhất ; tiết kiệm nghĩa là chi tiêu hợp lý.
e. Hoàn thiện không ngừng :
Vì môi trường KT-XH luôn thay đổi nên TTHTCĐ phải không ngừng đổi mới về
nhận thức và biện pháp về huy động nguồn lực.
7. 3. Yêu cầu của công tác huy động nguồn lực cộng đồng :
a. Đảm bảo hiệu quả KT-XH :
Hiệu quả kinh tế trong huy động nguồn lực là tỷ số giữa kết quả đạt được và công
sức bỏ ra. Về mặt kinh tế, kết quả đạt được và công sức bỏ ra được quy thành tiền. Về mặt
xã hội, kết quả đạt được đo bằng sự hài lòng của xã hội. Khi huy động nguồn lực, cần phải
tạo ra được giá trị cho các đối tượng tham gia vào hoạt động của TTHTCĐ.
b. Đảm bảo tính khả thi :
Các giải pháp và chỉ tiêu đưa ra phải cụ thể và phù hợp với khả năng của nguồn lực
cần huy động.
c.. Tạo sự đồng thuận cao :
Mọi thành viên trong và ngoài TTHTCĐ đều sẵn sàng thực hiện các giải pháp và họ
thấy rõ được quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm, tình cảm của mình khi thực hiện nó.
d. Khai thác các tiềm năng :
Xây dựng, củng cố và giữ các quan hệ cụ thể mang lại nguồn lực về mọi mặt cho
TTHTCĐ. Sự tham gia của CĐ là sự tham gia của nhân dân vào tất cả các hoạt động mà
kết quả là các hoạt động ấy có tác động đến đời sống của CĐ.

