
Giáo trình Linh Kiện Điện Tử
Như vậy, ta thấy Triac như gồm bởi một SCR PNPN dẫn điện theo chiều từ trên
xuống dưới, kích bởi dòng cổng dương và một SCR NPNP dẫn điện theo chiều từ dưới
lên kích bởi dòng cổng âm. Hai cực còn lại gọi là hai đầu cuối chính (main terminal).
- Do đầu T2 dương hơn đầu T1, để Triac dẫn điện ta có thể kích dòng cổng dương và
khi đn T1ta có thể kích dòng cổng âm.
- Như ậy đặc tuyến V-I của Triac có dạng sau:
- Thật ra, do sự tương tác của vùng bán dẫn, Triac được nảy theo 4 cách khác nhau,
được trình ng hình đây:
ầu T2 âm hơ
T
0
IH
IA
V21
0,7V +VBO
BO
Hình 10
2
-V
V21
G
IG T1
v
bày bằ vẽ sau
T2
T1
G
IG > 0
+
-
T2
T1
G
IG < 0
+
T2
T1
G
IG < 0
-
+
T2
T1
G
IG > 0
-
+
Hình 11
-
Cách 1 Cách 2 Cách 3 Cách 4
Trang 134 Biên soạn: Trương Văn Tám
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Giáo trình Linh Kiện Điện Tử
Cách (1) và cách (3) nhạy nhất, kế đến là cách (2) và cách (4). Do tính chất dẫn điện
cả hai chiều, Triac dùng trong mạng điện xoay chiều thuận lợi hơn í dụ sau đây
cho thấy ứng dụng của Triac trong mạng điện xoay chiều.
III. SCS (SILICON – CONTROLLED SWITCH).
Nhưhi ta áp một xun ơng vào cổng catod thi SCS dẫn điện. Khi SCS đang
hoạt động, nếu ta áp một xung dươ cổng anod thì SCS sẽ ngưng dẫn. Như v y, đối
với SCS, cổng catod dùng để mở SCS, và cổng anod dùng để tắt SCS. Tuy có khả năng
như SCR, nhưng thường người ta chỉ chế tạo SCS công suất nhỏ (phần lớn dưới vài trăm
miniwatt) và do cổng catod rất nhạy (chỉ cần kích cổng catod khoảng vài chục µA) nên
SCS ược ứng dụng làm một switch điện tử nhạy.
í dụ sau là một mạch báo động dùng SCS như một cảm biến điện thế:
SCR. Th
VR
~
. +
- .
D2
D1 R
220V/50Hz
Tải
+ -
VL
Hình 12
Góc dẫn
Triac dẫn
t
L
V
SCS còn được gọi là Tetrode thyristor (thyristor có 4 cực). Về mặt cấu tạo, SCS
giống như SCR nhưng có thêm một cổng gọi là cổng anod nên cổng kia (ở SCR) được
gọi là cổng catod.
vậy, k g dư
ng vào ậ
đ
V
N
N
Anod
A
K
Catod
GK
Cổng
Catod
Cấu tạo
P
P GA
Cổng
Anod
K
G
A
K
GA
A
K
G
K
GA
Mô hình tương đương
Hình 13
Ký hiệu
K
A
G
K
GA
Trang 135 Biên soạn: Trương Văn Tám
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Giáo trình Linh Kiện Điện Tử
ngõ vào thường người ta mắc ng kim loại, khi sờ tay vào, SCS dẫn điện
Led t ng ứng cháy sáng, Relais hoạt động đóng mạch báo động hoạt động.
C
c cổng hay đúng hơn là một
transistor không có cực nền. Hình sau đây mô tả cấu tạo, ký hiệu và mạch tương đương
một h u điện thế một chiều theo một chiều nhất định thì khi đến điện thế
VBO, DIAC dẫn điệp hiệu thế theo chiều ngược lại thì đến trị số -VBO, DIAC
cũng dẫn điện, D ể hiện một điện trở âm (đ ha DIAC giảm khi dòng
điện qua DIAC tă ừ các tính chất trên, DIAC tương đương với hai Diode Zener mắc
đối đầu. Thực tế, khi không có DI ười ta có thể dùng hai D điện thế
Zener thích hợp để thay thế. (Hình 17)
rong ứng dụng, DIAC thường dùng để mở Triac. Thí dụ như mạch điều chỉnh độ
sáng của bóng đèn (Hình 18)
Ở
ươ
một miế
IV. DIA
Về cấu tạo, DIAC giống như một SCR không có cự
của DIAC.
Khi áp iệ
n và khi á
IAC th
ng). T
iện thếi đầu
AC, ng iode Zener có
T
INPUT 2
+12V
1K 1K
10K
LED
1K
INPUT 3
Relay
LED
10K
LED
10K
INPUT 1
Hình 15
Relais đóng
mạch báo
động
p
p
n
n
n
Anod 1
Anod 2
Cấu tạo
Anod 1
Anod 2
Ký hiệu
Anod 1
Anod 2
Tư đương ơng
Anod 1
Anod 2
Hình 16
Trang 136 Biên soạn: Trương Văn Tám
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Giáo trình Linh Kiện Điện Tử
0 V
I
110V/50Hz
Bóng Đèn Bóng Đèn
VR
-VBO
+VBO
C
Hình 18
bán ký dương thì điện tăng, tụ nạiện cho đến điệnBO thì DIAC dẫn,
tạo dòng kích cho Triac dẫn điện. Hế ỳ ơng, Triac ng Đến bán kỳ âm tụ
C nạp điện theo chiều ngược lại đến điện thế -VBO, DIA i dẫn điện kích Triac dẫn
điện. Ta thay đổi VR để thay đổi thời hằng nạp điện của tụ C, do đó thay đổi góc dẫn của
Triac đưa đến làm thay đổi độ sáng của bóng .
V. DIOD SHOCKLEY.
Diod shockley gầm có 4 lớp bán d N (diod 4 lớp) nhưng chỉ có hai cực. Cấu
o cơ bản và ký hiệu cùng với đặc tuyến Volt-Ampere khi phân cực thuận được mô tả ở
hình vẽ sau đây:
Hình 17
Ở thếp đ thế V
ưng. t bán k dư tạm
C lạ
đèn
ẫn PNP
220V/50Hz
N
N
tạ
Anod
A + A
K
Catod
P
P
Hình 19
- K
IA
-
+
Vf
IBO
VBO
0
Vf
Trang 137 Biên soạn: Trương Văn Tám
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Giáo trình Linh Kiện Điện Tử
Ta thấy đặc tuyến giống như SCR lúc dòng cổng IG=0V, nhưng điện thế quay về
VBO của Diod shockley nhỏ hơn nhiều. Khi ta tăng điện thế phân cực thuận, khi điện thế
anod-catod tới trị số VBO thì Diod shockley bắt đầu dẫn, điện thế hai đầu giảm nhỏ và sau
đó ho
- Bán kỳ dương C nạp điện đến điện thế VBO thì Diod shockley dẫn điện, kích
SCR dẫn.
Bán kỳ âm, Diod shoc ưng, SCR cũng ngưng.
VI. GTO (GATE TURN – OFF SWITCH).
ạt động như Diod bình thường.
Áp dụng thông thường của Diod shockley là dùng để kích SCR. Khi phân cực
nghịch, Diod shockley cũng không dẫn điện.
110V/50Hz
R
C
Tải
Hình 20
220V/50Hz
, tụ
kley ng
GTO là một linh kiện có 4 lớp bán dẫn PNPN như SCR. cấu tạo và ký hiệu được mô
tả như sau:
N
N
Anod
A
K
Catod
P
P
G
Cổng
G
Cổng
A
K
Catod
Hình 21
Ký hiệu
Anod
Trang 138 Biên soạn: Trương Văn Tám
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

