BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 160 Mai Dịch, P. Phú Diễn, TP. Hà Nội
ĐT: 024.38370425 Email: cdhn@codienhanoi.edu.vn
Fax: 024.37648337 Website: https://hcem.edu.vn/
GIÁO TRÌNH
NGHIỆP VỤ VẬN TẢI, GIAO
NHẬN VÀ BẢO HIỂM TRONG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
(GIÁO TRÌNH NỘI BỘ)
Hà Nội, 2025
MC LC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: Nghiệp vụ vận tải ......................................................................... 2
1. Tổng quan về nghiệp vụ vận tải .................................................................. 2
2. Vận tải hàng hóa bằng đường biển .............................................................. 2
3. Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không ................................................ 12
4. Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường sắt .............................................. 22
5. Vận tải đa phương thức/ Vận tải liên hợp .................................................. 28
CHƯƠNG 2: NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN ....................................................... 35
1. Tổng quan về nghiệp vụ giao nhận ............................................................ 35
2. Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển .............................. 38
3. Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không ................... 45
4. Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường bộ, đường sắt ................ 50
5. Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng container .................................. 54
CHƯƠNG 3: NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM .......................................................... 58
1. Tổng quan về nghiệp vụ bảo hiểm............................................................. 58
2. Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa .................................................................... 65
3. Các điều kiện bảo hiểm hiện hành trên thị trường ..................................... 71
4. Nhng công việc cần làm để được bồi thường khi có tổn thất ................... 73
CHƯƠNG 4: VẬN TẢI, GIAO NHẬN BẢO HIỂM TRONG THƯƠNG
MẠI ĐIỆN T ................................................................................................ 77
1. Vận tải, giao nhận truyền thống và vận tải, giao nhận trong thương mại điện
tử .................................................................................................................. 77
2. Bảo hiểm truyền thống và bảo hiểm trong thương mại điện tử .................. 92
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông
tin, thương mại điện tử đang trở thành xu thế tất yếu trong hoạt động kinh doanh
hiện đại. Cùng với sự thay đổi này, lĩnh vực vận tải, giao nhận và bảo hiểm hàng
hóa đóng vai trò ngày càng quan trọng, không chỉ trong việc đảm bảo dòng chảy
hàng hóa thông suốt còn trong việc nâng cao hiệu quả độ tin cậy của các
giao dịch thương mại điện tử.
Giáo trình “Nghiệp vụ vận tải, giao nhận bảo hiểm trong thương mại điện
tử” được biên soạn nhằm trang bị cho học sinh, sinh viên ngành Thương mại điện
tử các lĩnh vực liên quan những kiến thức nền tảng thực tiễn nhất về hoạt
động vận tải, giao nhận và bảo hiểm hàng hóa trong môi trường số. Nội dung giáo
trình được cấu trúc theo hướng học thuật kết hợp ứng dụng, giúp người học không
chnắm vững các khái niệm, quy trình, chứng từ quy định pháp lý mà còn
khả năng vận dụng linh hoạt trong thực tiễn nghề nghiệp.
Giáo trình được cấu trúc thành 4 Chương, lần lượt trình bày từ tổng quan v
nghiệp vụ vận tải, nghiệp vụ giao nhận, nghiệp vụ bảo hiểm đến những đặc trưng
của thương mại điện tử và tác động củađến c hoạt động logistics hiện nay.
Cụ thể như sau:
Chương 1: Nghiệp vụ vận tải
Chương 2: Nghiệp vụ giao nhận
Chương 3: Nghiệp vụ bảo hiểm
Chương 4: Vận tải, giao nhận và bảo hiểm trong thương mại điện tử
Mỗi Chương học trên đây đều được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, có hệ thống
câu hỏi ôn tập nhằm củng cố kiến thức định hướng duy phân tích cho học
sinh, sinh viên.
Đây cuốn giáo trình được biên soạn lần đầu.đã rất cố gắng trong biên
soạn nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung, hình thức.
Tác giả rất mong nhận được những ý kiến góp ý, trao đổi của quý thầy, cô và các
em học sinh, sinh viên để giáo trình ngày càng được hoàn thiện hơn./.
2
CHƯƠNG 1: Nghiệp vụ vận tải
1. Tổng quan về nghiệp vụ vận tải
1.1. Khái niệm nghiệp vụ vận tải
Nghiệp vvận tải hệ thống quá trình nhm mục đích di chuyển hàng hóa
từ nơi này đến nơi khác, c thtừ nơi giao hàng đến nơi nhận hàng sao cho
nhanh chóng, thuận tiện nhất, di chuyển với chi phí phù hợp nhất.
1.3. Vai trò của nghiệp vụ vận tải
Hoạt động vận chuyển lưu thông gắn liền vai trò tất yếu đối với cuc
sống của con người nhằm mục đích vận chuyển hàng hóa hoặc đáp ứng việc
chuyển chở. Tất cả các hoạt động ktrên đều gắn liền tới vận tải. Chính vậy,
nghiệp vụ vận tải đóng vai trò thiết yếu của quá trình lưu thông phân phối. Nếu
so sánh nền kinh tế giống với cơ thể sống của mỗi con người thì hệ thống giao
thông chính các huyết mạch, hàng hóa chính chất dinh dưỡng, còn vận tải
chính là các quá trình đưa các chất dinh dưỡng này tới nuôi dưỡng cơ thể sống.
1.2. Phân loại các phương thức vận tải
Hệ thống giao thông vận tải nước ta bản đáp ứng nhu cầu vận tải đa dạng
của hội với mức tăng trưởng nhanh. Phát triển vận tải theo hướng hiện đại,
chất lượng cao với chi phí hợp lý, an toàn, hạn chế ô nhiễm môi trường tiết
kiệm năng lượng.
Về tổng thể, nghiệp vụ vận tải nước ta đã hình thành một hệ thống vận tải
hợp lý với các phương thức: Vận tải đường biển; Vận tải đường hàng không; Vận
tải đường bộ, đường sắt; Vận tải đa phương thức (Vận tải liên hợp)…
2. Vận tải hàng hóa bằng đường biển
2.1. Th trường thuê tàu
2.1.1. Định nghĩa và phân loại
Thtrường thuê tàu (Freight Market) hay thị trường vận tải biển hệ thống
các mối quan hệ kinh tế - hội trong lĩnh vực vận tải đường biển đối với một
loại hàng hoá khu vực địa nhất định. Thtrường thuê tàu nơi tiến nh
mua bán sản phẩm vận tải đường biển, nơi tiến hành quan hệ cung cầu v sản
phẩm vận tải đường biển, lợi ích của chủ tàu chủ hàng, từ đó hình thành n
giá cước thuê tàu.
Các yếu tố hình thành nên thị trường thuê tàu:
3
- Yếu tố cung, tc khả năng chuyên chở hàng hoá của đội tàu buôn, đi
diện là các chủ tàu.
- Yếu tố cầu, tức nhu cầu chuyên chở hàng hoá, đại diện các chủ hàng
có hàng hoá cần chuyên ch.
- Giá cả, tức giá cước thuê tàu, được hình thành trên sở quan hệ cung cầu
và mối quan hệ về quyền lợi của chủ tàu chủ hàng.
Phân loại thị trường thuê tàu:
- Phân loại theo loại hàng hóa: Thtrường thuê tàu chở hàng khô, thuê tàu chở
hàng lỏng, thuê tàu chở hàng đông lạnh…
- Phân loại theo phương thc thuê tàu: Thtrường thuê tàu chợ, thuê tàu
chuyến, thuê tàu định hạn…
2.1.2. Giá cước thuê tàu
Giá cước thuê tàu giá trị của sản phẩm vận tải đường biển được biểu thị
bằng tiền. Trên thị trường thuê tàu thường gặp các loại giá thuê tàu sau: Giá thuê
tàu chuyến; giá cước thuê tàu chợ; giá cước thuê tàu định hạn. Các loại giá cước
thuê tàu nói trên phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Cơ chế hình thành giá thuê tàu;
tính chất biến động, cách tập hợp chi phí; quan hệ cung cầu trên thị trường thuê
tàu…
2.1.3. Vận đơn đường biển
Vận đơn đường biển (viết tắt là B/L - Bill of Lading) là chứng từ chuyên ch
hàng hóa bằng đường biển do người vận chuyển lập, cấp cho người gửi
hàng trong đó người vận chuyển xác nhận đã nhận một số hàng nhất định để vận
chuyển bằng tàu biển và cam kết giao số hàng đó cho người có quyền nhận hàng
tại cảng đích với chất lượng tốt và số ợng đầy đủ như biên nhận.
Vận đơn đường biển thông thường 3 bản gốc (Originals): Được đánh dấu
“Original 1/3”, “Original 2/3”, “Original 3/3”. Đồng thời thể nhiều bản
sao (non-negotiable copies), dùng cho mục đích tham khảo hoặc lưu hồ sơ, không
có giá trị chuyển nhượng.
Các bản gốc của vận đơn đường biển thường được phân phối như sau:
Bên giữ vận đơn
Vai trò / Mục đích
Người gửi hàng (Shipper)
Nhận bản gốc đầu tiên từ hãng tàu,
dùng để gửi cho người mua.