intTypePromotion=1

Giáo trình Nuôi tằm con - MĐ04: Trồng dâu – nuôi tằm

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:119

0
170
lượt xem
40
download

Giáo trình Nuôi tằm con - MĐ04: Trồng dâu – nuôi tằm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình “Nuôi tằm con” giới thiệu khái quát về những vật tư cần có để nuôi tằm; kỹ thuật ấp trứng, đảo trứng, hãm tối; kỹ thuật băng tằm trực tiếp, kỹ thuật băng tằm gián tiếp, xử lý trứng nở muộn; kỹ thuật cho tằm con khi nuôi tằm bằng phương pháp truyền thống, kỹ thuật cho tằm ăn khi nuôi tằm có đạy giấy; kỹ thuật thay phân, san tằm; dấu hiệu và các biện pháp chăm sóc tằm ở giai đoạn đặc biệt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Nuôi tằm con - MĐ04: Trồng dâu – nuôi tằm

  1. ̉ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁ T TRIÊN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN NUÔI TẰM CON MÃ SỐ: MĐ 04 NGHỀ: TRỒNG DÂU – NUÔI TẰM Trình độ: Sơ cấ p nghề
  2. 2 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Mã tài liệu: MĐ 04
  3. 3 LỜI GIỚI THIỆU Trồng dâu nuôi tằm là nghề cổ truyền của dân tộc ta, đã có từ lâu đời. Nghề trồng dâu nuôi tằm ở nƣớc ta đã đạt đến trình độ khá cao, và hình thành nhiều vùng ƣơm tơ, dệt lụa nổi tiếng. Nghề trồng dâu nuôi tằm có hiệu quả kinh tế cao hơn so với các ngành nghề nông nghiệp khác. Thu nhập từ trồng dâu nuôi tằm cao hơn so với cây mì, bắp hay đậu tƣơng từ 30 – 50%. Trồng dâu nuôi tằm là nghề có chi phí sản xuất thấp, vốn đầu tƣ không cao, cây dâu sinh trƣởng tốt trên nhiều loại đất. Chỉ sau 4 – 6 tháng trồng dâu có thể thu hoạch lá và một lần trồng có thể thu hoạch 15 – 20 năm. Tằm là con vật dễ nuôi, mau có lợi, tuy lợi nhuận thu vào 1 lần không cao nhƣng thƣờng xuyên trong năm. Khi tằm bị bệnh, năng suất kén không cao cũng không tốn kém nhiều về vốn. Chi phí trồng dâu thấp, đồng thời nuôi tằm lại cho thu hoạch nhanh nên nghề trồng dâu nuôi tằm có nhiều thuận lợi hơn so với các ngành nghề khác. Nghề trồng dâu nuôi tằm có nguồn nhân lực đồi dào, mọi ngƣời dân từ ngƣời trẻ đến già đều có thể thực hiện đƣợc. Đồng thời, có thể thu hút đƣợc lao động nông nhàn. Nghề trồng dâu nuôi tằm có thể đƣợc coi là một nghề đặc biệt có ý nghĩa trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Chƣơng trình đào tạo nghề “Trồng dâu – nuôi tằm” cùng với bộ giáo trình đƣợc biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề trồng dâu nuôi tằm. Bộ giáo trình gồm 7 quyển: 1) Giáo trình mô đun Trồng dâu 2) Giáo trình mô đun Chăm sóc dâu - Thu hái dâu 3) Giáo trình mô đun Phòng trừ sâu bệnh hại trên cây dâu 4) Giáo trình mô đun Nuôi tằm con 5) Giáo trình mô đun Nuôi tằm lớn 6) Giáo trình mô đun Phòng trừ bệnh hại tằm 7) Giáo trình mô đun Chăm sóc tằm chín và thu hoạch kén Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, hƣớng dẫn của Vụ Tổ chức Cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề - Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. Đồng thời chúng tôi cũng nhận đƣợc các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Viện, Trƣờng, các cơ sở nuôi tằm, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trƣờng Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc. Chúng tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Viện, Trƣờng, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các
  4. 4 thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bộ giáo trình này. Giáo trình “Nuôi tằm con” giới thiệu khái quát về những vật tƣ cần có để nuôi tằm; kỹ thuật ấp trứng, đảo trứng, hãm tối; kỹ thuật băng tằm trực tiếp, kỹ thuật băng tằm gián tiếp, xử lý trứng nở muộn; kỹ thuật cho tằm con khi nuôi tằm bằng phƣơng pháp truyền thống, kỹ thuật cho tằm ăn khi nuôi tằm có đạy giấy; kỹ thuật thay phân, san tằm; Dấu hiệu và các biện pháp chăm sóc tằm ở giai đoạn đặc biệt. Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng tôi mong nhận đƣợc nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! THAM GIA BIÊN SOẠN 1. Chủ biên Nguyễn Viết Thông: giảng Trƣờng Cao Đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc; 2. Trần Thu Hiền: giảng Trƣờng Cao Đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc 3. Đặng Thị Hồng: giảng Trƣờng Cao Đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc 4. Phan Duy Nghĩa: giảng Trƣờng Cao Đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc 5. Phan Quốc Hoàn: giảng Trƣờng Cao Đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc 6. Trịnh Thị Vân: giảng Trƣờng Cao Đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc
  5. 5 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG LỜI GIỚI THIỆU 3 MỤC LỤC 3 Bài 1: CHUẨN BỊ VẬT TƢ 10 1. Chuẩn bị nhà và vật tƣ nuôi tằm 10 1.1. Chuẩn bị cơ sở vật chất nuôi tằm 10 1.1.1. Nhà nuôi tằm 10 1.1.2. Nhà bảo quản dâu 12 1.1.3. Nhà né 13 1.2. Dụng cụ nuôi tằm 14 1.2.1. Đũi 14 1.2.2. Khay hoặc nong nuôi tằm 15 1.2.3. Lƣới thay phân 17 1.2.4. Né kén 18 1.2.5. Các dụng cụ, vật tƣ khác 19 2. Kiểm tra các thiết bị hỗ trợ cho việc nuôi tằm 19 2.1. Hệ thống điều chỉnh chiếu sáng 19 2.2. Hệ thống điều chỉnh thông gió 20 2.3. Hệ thống điều chỉnh nhiệt 20 2.4. Hệ thống lƣới bảo vệ chống côn trùng 20 3. Làm vệ sinh nhà tằm, dụng cụ và môi trƣờng trƣớc khi nuôi 20 3.1. Sát trùng bằng biện pháp vật lý 21 3.1.1. Sát trùng bằng ánh sáng mặt trời 21 3.1.2. Sát trùng bằng phƣơng pháp đun sôi 21 3.1.3. Sát trùng bằng hơi nƣớc nóng 21 3.2. Sát trùng bằng biện pháp hóa học 21 3.2.1. Clorua vôi 22 3.2.2. Foormol 22 Bài 2: ẤP TRỨNG 24 1. Chuẩn bị cho việc ấp trứng 24
  6. 6 1.1 Chuẩn bị trứng giống 24 1.2. Chuẩn bị phòng ấp trứng 25 1.3. Chuẩn bị và xử lý dụng cụ 25 2. Ấp trứng 25 3. Kiểm tra trong quá trình ấp trứng 27 4. Điều chỉnh nhiệt độ, ẩm độ phòng ấp trứng 28 5. Đảo trứng 28 6. Hãm tối 29 Bài 3: BĂNG TẰM 32 1. Chuẩn bị băng tằm 32 1.1. Chuẩn bị lá dâu để băng tằm 32 1.2. Chuẩn bị dụng cụ để băng tằm 33 2. Kích thích trứng tằm nở 35 3. Thời gian băng tằm 35 4. Kiểm tra trứng tằm 36 5. Băng tằm 36 5.1. Băng tằm trực tiếp 36 5.1.1. Băng tằm bằng lá dâu 37 5.1.2. Băng tằm bằng lƣới 39 5.2. Băng tằm gián tiếp (Băng tằm bằng hơi dâu) 41 5.3. Bảo quản tằm con 42 6. Xử lý trứng nở muộn 42 6.1. Ấp trứng 42 6.2. Băng tằm 43 6.3. Loại bỏ vỏ trứng và tằm nở yếu 43 Bài 4: CHO TẰM CON ĂN 44 1. Nuôi tằm con bằng phƣơng pháp truyền thống 44 1.1. Xác định số lƣợng lá dâu cho tằm con ăn 44 1.2. Tiêu chuẩn lá dâu và vị trí hái lá dâu theo từng tuổi tằm con 46 1.2.1. Tiêu chuẩn lá dâu 46 1.2.2. Vị trí hái lá dâu theo từng tuổi tằm 48 1.3. Thái dâu cho tằm con ăn 49
  7. 7 1.3.1. Mục đích của thái dâu 49 1.3.2. Những lƣu ý trƣớc khi cho tằm con ăn 50 1.3.3. Phƣơng pháp thái dâu cho tằm con ăn 50 1.3.3.1. Thái dâu hình sợi 50 1.3.3.2. Thái dâu hình vuông 53 1.3.3.3. Thái dâu hình chữ nhật 55 1.4. Cho tằm con ăn và nới rộng mô tằm 56 1.4.1. Những lƣu ý trƣớc khi cho tằm con ăn 56 1.4.2. Số bữa cho tằm con ăn 57 1.4.3. Phƣơng pháp cho tằm con ăn 58 2. Nuôi tằm con bằng phƣơng pháp đạy giấy 59 2.1. Mục đích và ý nghĩa của việc nuôi tằm con đạy giấy 59 2.2. Điều kiện áp dụng 60 2.3. Kỹ thuật cho tằm con ăn 60 2.3.1. Kỹ thuật cho ăn 60 2.3.2. Những chú ý khi nuôi tằm con đạy giấy 61 3. Bảo quản lá dâu cho tằm con 62 Bài 5: THAY PHÂN, SAN TẰM 64 1. Mục đích của việc thay phân tằm 64 2. Xác định thời điểm thay phân tằm 65 3. Xác định số lần thay phân tằm 66 3.1. Căn cứ vào tuổi tằm 66 3.1.1. Tằm tuổi 1 66 3.1.2. Tằm tuổi 2 66 3.1.3. Tằm tuổi 3 67 3.2. Căn cứ vào kỹ thuật nuôi 67 4. Các phƣơng pháp thay phân 67 4.1. Thay phân bằng lƣới 67 4.2. Thay phân bằng tay 70 5. San tằm 71 5.1. Mục đích của việc san tằm 71 5.2. Mật độ tằm 71
  8. 8 5.3. San tằm trƣớc khi cho ăn 72 5.4. San tằm khi thay phân 72 6. Loại bỏ tằm xấu, tằm bệnh 73 7. Điều chỉnh nhiệt độ, ẩm độ nhà tằm 74 8. Điều chỉnh gió và ánh sáng 75 Bài 6: XỬ LÝ GIAI ĐOẠN THỨC NGỦ CỦA TẰM 77 1. Tằm ƣớm ngủ 77 1.1. Cho tằm ăn dâu và thay phân 78 1.2. Điều chỉnh nhiệt độ 79 1.3. Điều chỉnh ẩm độ 80 1.4. Điều chỉnh ánh sáng 81 2. Tằm ngủ 82 2.1. Điều chỉnh nhiệt độ 84 2.2. Điều chỉnh ẩm độ 84 2.3. Điều chỉnh ánh sáng 85 3. Tằm dậy 86 3.1. Điều chỉnh nhiệt độ 86 3.2. Điều chỉnh ẩm độ 87 3.3. Điều chỉnh ánh sáng 87 3.4. Xử lý mình tằm 88 3.5. Cho tằm ăn 88 4. Xử lý tằm thức ngủ không đều 88 4.1. Biện pháp xử lý tằm ngủ không đều 89 4.2.Biện pháp xử lý tằm dậy muộn 89 HƢỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 91
  9. 9 MÔ ĐUN: NUÔI TẰM CON Mã mô đun: MĐ 04 Giời thiệu mô đun Mô đun Nuôi tằm con là mô đun thuộc khối kiến thức chuyên môn nghề trong danh mục các mô đun đào tạo bắt buộc của nghề Kỹ thuật trồng dâu – nuôi tằm. Nội dung mô đun trình bày các bƣớc chuẩn bị nuôi tằm, kỹ thuật ấp trứng tằm, kỹ thuật băng tằm, kỹ thuật cho tằm con ăn, kỹ thuật thay phân san tằm, kỹ thuật xử lý tằm con ở giai đoạn thức ngủ. Đồng thời mô đun cũng trình bày hệ thống các bài tập, bài thực hành cho từng bài dạy và bài thực hành khi kết thúc mô đun. Học xong mô đun này, học viên có khả năng tính toán, chuẩn bị đƣợc lƣợng các vật tƣ, thiết bị cần thiết để nuôi dƣỡng, chăm sóc tằm; thực hiện đƣợc các công việc ấp trứng, băng tằm, chăm sóc tằm.
  10. 10 Bài 1: CHUẨN BỊ VẬT TƢ - TRỨNG TẰM GIỐNG Mã bài: MĐ04–1 Để đảm bảo lứa nuôi tằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, trƣớc khi nuôi tằm phải chuẩn bị vật tƣ và trứng tằm giống đầy đủ. Số lƣợng và chất lƣợng vật tƣ nuôi tằm phụ thuộc vào quy mô sản xuất, vốn đầu tƣ và điều kiện sản xuất. Mục tiêu  Chuẩn bị đúng và đủ vật tƣ, thiết bị, nhà phục vụ nuôi tằm; hệ thống thiết bị trƣớc khi nuôi tằm;  Nêu đƣợc các biện pháp phòng trừ bệnh tằm; làm vệ sinh nhà nuôi, dụng cụ và môi trƣờng trƣớc khi nuôi tằm.  Có ý thức bảo quản vật tƣ và các trang thiết bị trong nhà tằm. A. Nội dung 1. Chuẩn bị nhà và vật tƣ nuôi tằm 1.1. Chuẩn bị cơ sở vật chất nuôi tằm 1.1.1. Nhà nuôi tằm Nhà nuôi tằm là môi trƣờng sống của tằm. Nếu môi trƣờng thuận lợi, phù hợp với sinh lý tằm thì tằm sinh trƣởng, phát dục tốt, nâng cao năng suất và chất lƣợng kén. Nhà tằm đòi hỏi đáp ứng đƣợc những yêu cầu về kỹ thuật nhƣ sau:  Vị trí xây dựng nhà tằm: + Xât dựng nhà tằm ở nơi cao, thoáng mát, không khí lƣu thông tốt. + Không xây nhà tằm gần vƣờn thuốc lá, khu công nghiệp, lò gạch... Vì đây là những nơi bị ô nhiễm không khí, khí độc ảnh hƣởng đến sức sống và sự sinh trƣởng, phát dục của tằm. + Nên xây dựng nhà tằm theo hƣớng nam hoặc hƣớng đông nam. + Hƣớng nhà tránh xây vuông góc với những hƣớng gió chính trong năm nhằm tránh gió thổi trực tiếp vào nhà tằm. Đặc biệt phải lƣu ý tránh hƣớng gió mùa đông bắc.  Yêu cầu về diện tích: + Diện tích nhà nuôi tằm to hay nhỏ phụ thuộc vào quy mô sản xuất, giống, khí hậu. Ở những nơi có khí hậu nóng ẩm quanh năm, yêu cầu diện tích nhà tằm phải lớn hơn so với những nơi có điều kiện khí hậu lạnh, khô. Diện tích nhà nuôi tằm tăng theo chiều tăng quy mô sản xuất.
  11. 11 + Bình quân 1 hộp trứng tằm 15 – 20 gram, cần nhà nuôi tằm rộng khoảng 30 – 40 m2. H04-1: Nhà tằm đƣợc xây tƣờng xung quanh  Vật liệu xây dựng nhà tằm: nhà tằm có thể đƣợc xây kiên cố hoặc đƣợc làm bằng gỗ. H04-2: Nhà tằm làm bằng gỗ  Nhà tằm phải thuận lợi cho công việc điều chỉnh nhiệt độ, ẩm độ phù hợp với các nhu cầu sinh lý của tằm.
  12. 12  Nhà tằm thông thoáng trong những ngày nóng bức và ấm trong những ngày giá lạnh. Đồng thời nhà tằm phải tiện lợi cho công việc vệ sinh sát trùng nguồn bệnh.  Hệ thống lấy ánh sáng vào nhà tằm phân bố đồng đều, tránh để ánh sáng trực xạ chiếu vào nhà tằm và mình tằm, tốt nhất là ánh sáng tán xạ có cƣờng độ yếu.  Nếu ánh sáng trong nhà tằm phân bố không đều giữa các vị trí, tằm có xu hƣớng dồn vào những vị trí có ánh sáng yếu, làm mật độ tằm tăng cao, thậm trí chồng đè lên nhau gây sát thƣơng da tằm, tằm dễ bị nấm xâm nhiễm, gây bệnh cho tằm, tằm bị bệnh và chết. Nhà tằm cần có hệ thống thông gió, đảm bảo không khí trong nhà tằm luôn lƣu thông đƣợc. Vì trong quá trình nuôi tằm, quá trình hô hấp của tằm và sự lên men của chất thải sinh ra rất nhiều chất khí khác nhau: CO2 , H2S, NH3 ... Những khí độc này có nhiều trong nhà tằm sẽ ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng phát dục của tằm. Nhà tằm cần lắp các thiết bị phòng nhặng, chuột, kiến nhằm hạn chế sự gây hại của nhặng, chuột, kiến lên lứa tằm. H04-3: Thiết kế bên trong nhà nuôi tằm 1.1.2. Nhà bảo quản dâu Khi nuôi tằm với quy mô lớn, cần phải có nhà bảo quản dâu để đáp ứng nhu cầu ăn dâu của tằm, đặc biệt là giai đoạn tằm lớn. Yêu cầu kỹ thuật của nhà bảo quản dâu:
  13. 13  Nhà bảo quản dâu phải có khả năng chịu ẩm và giữ ẩm tốt, đảm bảo lá dâu bảo quản đƣợc lâu, không bị mất nƣớc và chất dinh dƣỡng.  Nhà bảo quản dâu phải mát và giữ vệ sinh dễ dàng.  Cần có hệ thống quạt để làm khô lá dâu khi lá dâu bị ƣớt nƣớc mƣa, ƣớt sƣơng. Vì nếu tằm ăn lá dâu bị ƣớt dễ bị bệnh, đặc biệt là các bệnh đƣờng ruột, bệnh tằm bủng... H04-4: Nhà bảo quản dâu Yêu cầu diện tích:  Diện tích nhà bảo quản dâu phụ thuộc vào nguồn lao động, khu vực trồng dâu xa hay gần nơi nuôi tằm.  Diện tích nhà bảo quản dâu đƣợc xác định dựa vào lƣợng dâu bảo quản lớn nhất trong một lứa tằm. Đó là lƣợng dâu ở ngày thứ 3 và ngày thứ 4 của tằm tuổi 5. 1.1.3. Nhà né Nhà để né tằm có ảnh hƣởng trực tiếp đến tỷ lệ tằm đứng né, chất lƣợng tơ kén. Do đó, khi thiết kế nhà để né cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:  Yêu cầu nền nhà phải tiện lợi trong công tác vệ sinh sát trùng. Tằm lên né, thải ra rất nhiều nƣớc tiểu làm cho nhà lên né luôn bị ẩm ƣớt, khi tằm lên né nền nhà đƣợc rải những vật liệu hút ẩm.  Nhà để né làm kén phải chủ động trong việc điều chỉnh nhiệt độ thích hợp theo từng giai đoạn làm kén.  Ẩm độ nhà để né thấp, ẩm độ thích hợp là 65 – 70%.
  14. 14  Có hệ thống thông gió tốt. Tuy nhiên, không nên để gió to lùa vào nhà né, tằm sẽ làm kén phân tầng, giảm chất lƣợng kén.  Nhà để né có hệ thống chống nhặng, kiến và đảm bảo vệ sinh đƣợc dễ dàng.  Yêu cầu diện tích nhà để né: Diện tích nhà để né bằng diện tích nhà nuôi tằm lớn. Ngoài ra phải có một diện tích kho nhất định để cất và bảo quản né. H04-5: Bảo quản né 1.2. Dụng cụ nuôi tằm 1.2.1. Đũi Đũi là thiết bị dùng để kê nong tằm. Số lƣợng đũi phụ thuộc vào quy mô sản xuất, số lƣợng nong tằm và giống tằm. Đũi đƣợc thiết kế đơn hay đôi, nhiều tầng hay ít tầng tùy theo chiều cao, diện tích nhà tằm. Để thuận lợi cho việc nuôi tằm, chiều cao của đũi dao động từ 2 – 2,5 m. Một đũi trung bình có 8 – 10 nấc thang, cách nhau khoảng 25 – 30 cm. Nếu khoảng cách giữa các ô đũi quá sát nhau làm cho không khí trên mặt nong không lƣu thông đƣợc tằm dễ bị mắc bệnh. Mỗi ô đũi để đƣợc một nong tằm với đƣờng kính nong 1 – 1,2 m.
  15. 15 H04-6: Đũi tằm làm bằng cây gỗ H04-7: Đũi tằm làm bằng sắt Có nhiều loại đũi: đũi gỗ, đũi tre, đũi sắt... Yêu cầu đũi tằm phải vững chắc. 1.2.2. Khay hoặc nong nuôi tằm Nong nuôi tằm là loại dụng cụ nuôi tằm phổ biến trong nhân dân, nong bền, nhẹ, rẻ và rất thuận lợi cho công việc vệ sinh sát trùng.
  16. 16 Nong đƣợc đan bằng tre nứa, một loại nguyên liệu rất sẵn ở vùng nông thôn. Nong đƣợc đan hình tròn có đƣờng kính nong dao động từ 1 – 1,2 m. H04-8: Nong đan bằng tre, nứa Khay nuôi tằm có nhiều loại: khay lƣới, khay nhựa, đan bằng tre... thông thƣờng khay hình chữ nhật có kích thƣớc 0,8 m x 1,2 m. H04-9: Khay nuôi tằm làm bằng nhựa Số lƣợng khay nuôi tằm nhiều hay ít tùy thuộc vào giống tằm và mùa vụ nuôi tằm.
  17. 17 H04-10: Khay nuôi tằm làm bằng lƣới 1.2.3. Lƣới thay phân Lƣới thay phân là dụng cụ dùng để tách tằm ra khỏi phân và lá dâu thừa. Lƣới thay phân đƣợc làm bằng nhựa. Kích thƣớc mắt lƣới phụ thuộc vào tuổi tằm. Tằm con sử dụng lƣới có mắt lƣới 0,5 cm x 0,5 cm để thay phân. Tằm lớn dùng lƣới có mắt lƣới 2 cm x 2 cm để thay phân. H04-11: Lƣới thay phân
  18. 18 1.2.4. Né kén Né kén là dụng cụ để tằm nhả tơ làm khung kén. Tùy theo điều kiện kinh tế, nguồn nguyên liệu có sẵn của từng vùng mà sử dụng loại né cho thích hợp. Né kén có thể đƣợc làm bằng tre, nhựa, gỗ...với mục đích tạo điều kiện cho tằm làm khung kén, tăng tỷ lệ kén tốt và dễ dàng trong gỡ ké. H04-12: Né hình W H04-13: Né rơm H04-14: Né làm bằng tre H04-15: Né hoa ở Ấn Độ
  19. 19 H04-16: Né lƣới làm bằng nhựa 1.2.5. Các dụng cụ, vật tƣ khác Ngoài các dụng cụ cần thiết trên, cần phải có một số dụng cụ hỗ trợ cho các khâu kỹ thuật nuôi tằm. Giấy bản, giấy nến, giấy nilong: dùng để nuôi tằm con, đạy lên nong tằm nhằm duy trì ẩm độ thích hợp cho tằm, giữ cho lá dâu tƣơi lâu. Thớt và dao để thái lá dâu. Đũa dùng để san tằm, gắp tằm trong quá trình băng tằm. Panh để gắp tằm đôi trên né. Giá cho tằm ăn và thay phân. Lò than: dùng để tăng nhiệt độ nhà để né trong quá trình trở lửa. Bình xịt thuốc cầm tay. Nhiệt ẩm kế đo nhiệt độ, ẩm độ nhà tằm. Vôi bột, clorua vôi, foormol... dùng để sát trùng nhà tằm, dụng cụ và mình tằm. 2. Kiểm tra các thiết bị hỗ trợ cho việc nuôi tằm 2.1. Hệ thống điều chỉnh chiếu sáng Ánh sáng có ảnh hƣởng gián tiếp đến sự sinh trƣởng, phát dục của tằm. Ánh sáng không đều, bên tối, bên sáng, tằm sẽ tập trung vào 1 bên, ảnh hƣởng đến mật độ nong tằm. Từ đó, tằm phát dục không đồng đều.
  20. 20 Mỗi giai đoạn tằm có yêu cầu ánh sáng khác nhau. Tằm tuổi 1 có tính ƣa sáng. Tằm từ tuổi 2 đến tuổi 5 yêu cầu ánh sáng mờ đều. Giai đoạn tằm nhả tơ kết kén tránh ánh sáng mạnh. Để đáp ứng đầy đủ nhu cầu ánh sáng cho tằm qua từng giai đoạn cần phải có hệ thống điều chỉnh chiếu sáng. Trong nhà tằm nên lắp bóng đèn neon để điều chỉnh ánh sáng nhà tằm phù hợp. 2.2. Hệ thống điều chỉnh thông gió Không khí và gió ảnh hƣởng đến quá trình sinh trƣởng, khả năng đề kháng bệnh của tằm. Trong nhà tằm có nhiều khí CO2 (do tằm hô hấp), khí NH3, SO2, H2S..., những khí này rất độc đối với tằm. Vì vậy, phải có hệ thống điều chỉnh thông gió, không khí trong nhà tằm đƣợc lƣu thông nhằm đảm bảo nhà tằm luôn thoáng mát, có không khí trong lành cho tằm sinh trƣởng, phát triển tốt. Hệ thống thông gió đƣợc lắp đặt xung quanh nhà tằm. Số lƣợng cửa sổ trên tƣờng chiếm khoảng 1/3 diện tích nhà tằm là đạt yêu cầu. 2.3. Hệ thống điều chỉnh nhiệt Tằm là động vật biến nhiệt, nhiệt độ cơ thể tằm thay đổi theo nhiệt độ của môi trƣờng. Nhiệt độ nhà nuôi tằm tăng, tằm phát dục nhanh. Nhiệt độ giảm, tằm phát dục chậm. Để tạo điều kiện thuận lợi cho tằm sinh trƣởng, phát dục đồng đều, cần có hệ thống điều chỉnh nhiệt độ nhà tằm phù hợp với từng giai đoạn của tằm. Hệ thống điều chỉnh nhiệt độ nhà tằm bao gồm: - Hệ thống cửa sổ, cửa ra vào, hệ thống thông gió để giảm nhiệt độ nhà tằm khi gặp nhiệt độ cao. - Hệ thống lò than, lò sƣởi có tác dụng tăng nhiệt độ nhà tằm khi gặp điều kiện nhiệt độ thấp. 2.4. Hệ thống lƣới bảo vệ chống côn trùng Tằm ở giai đoạn tuổi nhỏ rất dễ bị côn trùng tấn công, gây tổn thƣơng tằm, tằm bị bệnh và chết, từ đó làm giảm năng suất lứa nuôi. Hệ thống lƣới bảo vệ đƣợc lắp đặt ở tất cả các cửa sổ, cửa ra vào và các lỗ thông gió. 3. Làm vệ sinh nhà tằm, dụng cụ và môi trƣờng trƣớc khi nuôi Tằm dễ bị nhiễm bệnh trong quá trình nuôi. Vì vậy, để phòng trừ bệnh cho tằm, tránh lây lan bệnh từ tằm nuôi lứa trƣớc sang lứa sau, ta cần chú ý đến việc vệ sinh sát trùng nhà tằm, dụng cụ và môi trƣờng trƣớc khi nuôi tằm. Có 2 biện pháp sát trùng nhà tằm:
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2