
145
Hieule_vcu K44F4 [H]ieu[L]ee
CHƯ Ơ NG VII
HỆTHỐ NG NGÂN HÀNG TRONG NỀN
KINH TẾTHỊTRƯ Ờ NG
I. Lị CH SỬ RA ĐỜ I VÀ PHÁT TRIỂ N CỦ A NGÂN
HÀNG:
Nghềkinh doanh tiề n tệra đờ i gắ n liề n với quan hệthư ơ ng mạ i. Việ c giao
lưu thư ơ ng mạ i đư ợ c thực hiện bằ ng những loạ i tiề n khác nhau ởmỗi quốc gia đã
tạ o điề u kiệ n cho sự ra đờ i của nghềkinh doanh tiề n tệ .
Khi nhu cầ u giao lư u thư ơ ng mạ i phát triể n thì càng có nhiề u ngư ờ i có tiề n
dưmuốn cấ t giữ , như ng việ c cấ t giữ tạ i nhà không làm cho họ an tâm, vì thếhọ đem
gởi cho ngư ờ i mà họ tin tư ở ng nhấ t đó chính là nhà thờ. Lúc đầ u số lư ợ ng ngư ờ i gởi
tiề n cho nhà thờ cấ t giữ không nhiề u, như ng do độ an toàn cao nên ngày càng có
nhiều ngư ờ i có nhu cầu gởi tiề n vào nhà thờ và những ngư ờ i này sẽchi trảcho nhà
thời một khoả n tiề n vì công cấ t giữ. Sốtiề n nhà thời cấ t giữngày càng nhiề u, trong
khi đó nhà thờcũng nhậ n thấy rằ ng, trong khi có mộtlư ợ ng tiề n tạ m thời dưthừa
thì đồ ng thời cũng có nhữ ng ngư ờ iđang cầ n tiề n để vì thế nhà thờ đã tiế n hành kinh
doanh tiề n tệ .
Nhưvậ y, trư ớ c công nguyên 3500 năm nghềkinh doanh tiề n tệdo nhà thờtổ
chức vì đây là nơ i mà dân chúng tin tư ở ng để ký gởi tài sả n của mình, không sợ
mấ t. Vậ y là, ngay từbuổiđầ u chữtín là một yế u tốquan trọng trong hoạ t độ ng kinh
doanh tiề n tệ .
Dầ n dầ n các thư ơ ng gia nhận thấy rằ ng, đây là một nghềmang lạ i nhiều lợi
nhuận nên đã tham gia vào hoạ t độ ng này.
Đế n thếkỷVI trư ớ c công nguyên, hoạ t độ ng kinh doanh này đã phát triể n ở
3 khu vực: nhà thờ,tư nhân và Nhà nư ớ c. Lúc bấ y giờ, nghềkinh doanh tiề n tệ đã
có thêm một sốnghiệ p vụmới như : hốiđoái, chuyể n tiề n. Hoạ t độ ng của ngân hàng
ởkhu vực NN giống nhưhoạ t độ ng của kho bạ c ngày nay: thu nhậ n tài nguyên vào
công quỹ và chi trả thay cho NN.

146
Hieule_vcu K44F4 [H]ieu[L]ee
ThếkỷthứV trư ớ c công nguyên (thời kỳ đế chế La Mã): các tổchức kinh
doanh tiề n tệphát triể n nhanh và có thêm nhiề u nghiệ p vụmới như : thanh toán bù
trừ, ghi chép sổ sách và tài khoả n, nghiệ p vụbả o lãnh,…
TừthếkỷthứV - X sau công nguyên, đây là thời kỳsuy thoái của hoạ t độ ng
của ngân hàng do sựsuy thoái của nề n kinh tếvà nhà thờcho ra luậ t cấ m cho vay
nặ ng lãi.
Đế n thếkỷthứXIII, hoạ t độ ng cho vay đư ợ c phép hoạt độ ng trởlạ i, nhưng
chi có ngư ờ i Do Thái và ngư ờ i Ý mới đư ợ c thực hiệ n. Lợi dụng sự độ c quyề n, nạn
cho vay nặng lãi xả y ra, nên hoạtđộ ng cho vay lạ i bịlên án. Sau đó ngân hàng bị
phá sả n do cho nhà vua vay quá nhiề u nhưng nhà vua không trảnợ
Thời kỳcậ n đạ i, đư ợ cđánh dấ u với sự ra đờ i của ngân hàng Hà Lan
Amsterdam vào năm 1609. Ngân hàng này tiế n hành phát hành tiề n giấ y bất khả
hoán, nhậ n ký gởi tiề n, đúc vàng, bạ c, phát hành giấ y chứng nhận là một tín phiếu
chứ ng nhận nợvà quyề n đư ợ c hoàn trả . Sau đó hàng loạ t các ngân hàng khác đã ra
đờ i như:
Ngân hàng Hamburg củ a Đứ c (1619)
Ngân hàng cổ phầ n Anh quố c (1694),….
II. NGÂN HÀNG TRUNG Ư Ơ NG:
1. Bản chất của ngân hàng trung
ư ơ ng:
Để có thểhiể u đư ợ c bả n chấ t của ngân hàng trung ư ơ ng chúng ta nên lư ớ t sơ
qua lị ch sử hình thành của ngân hàng trung ư ơ ng (NHTW)
Các ngân hàng thư ơ ng mạ i, dư ớ i tác độ ng của qui luậ t cạ nh tranh đã dẫ n đế n
tình trạng có một sốngân hàng có ưu thế đã giành đư ợ c quyền phát hành “kỳphiế u
ngân hàng”. Từ đó các ngân hàng phát hành đãđư ợ c phân đị nh rõ với các ngân
hàng thư ơ ng mạ i khác. Các ngân hàng phát hành ít dần các nghiệp vụvốn có của
mình và chỉtiế n hành giao dị ch với các ngân hàng thư ơ ng mạ i, các tổchức tín dụ ng
khác bằng hình thức nhậ n tiề n gởi và tiế p vốn cho các ngân hàng thư ơ ng mạ i và các
tổ chức tín dụng.
Các ngân hàng phát hành là công cụmạnh mẽ củ a các trùm tư bả n tài chính,
có khảnăng gây lũng đoạ n cảvềkinh tếlẫ n chính trị . Vì vậ y, NN đã từng bư ớ c can

147
Hieule_vcu K44F4 [H]ieu[L]ee
thiệ p vào tổchức cũng nhưhoạ t độ ng của các ngân hàng này. Nhưng các ngân hàng
phát hành lúc này vẫn là các ngân hàng của tư nhân.
Sau cuộc khủng hoả ng kinh tếtài chính vào năm 1929 – 1933 và sau cuộc
chiế n tranh thế giới 2, ngư ờ i ta nhìn thấ y vai trò to lớn của ngân hàng phát hành nên
tấ t cảcác nư ớ c thực hiệ n quốc hữ u hoá các ngân hàng, bằng cách NN bỏtiề n ra
mua lạ i toàn bộ cổ phiế u củ a ngân hàng phát hành.
Quốc hữu hoá các ngân hàng phát hành là biệ n pháp tậ p trung toàn bộquyền
lực và quyề n lợi to lớn vào tay của NN. NH phát hành lúc này có một tên gọi mới
đó chính là NH trung ư ơ ng. NHTW vừa thự c hiệ n chức năng độ c quyền phát hành
tiề n, vừa thực hiệ n chứ c năng quản lý NN vềmặ t tiề n tệ – tín dụng –ngân hàng.
Nhưvậy, vềmặ t bả n chấ t, NHTW là ngân hàng phát hành, là nơ i tậ p trung
các quyền lực của nhiề u NH vào một NH, là một bộmáy quyề n lự c to lớn có khả
năng chi phối cả vềmặ t kinh tếvà chính trịtrong nư ớ c. NHTW dù đư ợ c gọi với
nhiều tên gọi khác nhau như : NH NN, NH quốc gia, NH dựtrữ,…nhưng đề u thể
hiệ n là một trung tâm tài chính tiề n tệlớn của quốc gia, đóng vai trò rấ t to lớn trong
hệ thống tín dụng của và NH ở các nư ớ c.
2. Chứ c năng của ngân hàng trung ư ơ ng
2.1. Phát hành tiề n và điề u tiế t lư u thông tiề n tệ
Đây là chứ c năng cơbả n và quan trọng nhấ t của NHTW. Thực hiệ n chứ c
năng này có ả nh hư ở ng đế n tình hình lư u thông tiề n tệcủa quốc gia, do đó có thể
ảnh hư ở ng đế n mọi mặ t hoạ t độ ng củađờ i sống kinh tế – xã hội.
Việ c phát hành tiề n đư ợ c tậ p trung tuyệ t đố i vào NHTW theo chế độ NN
nắ m độ c quyề n phát hành tiề n. Trong luậ t NHNN có ghi rõ: “NHNN là cơ quan duy
nhấ t phát hành tiề n của nư ớ c Cộng hoà xã hội chủnghĩa VN bao gồm tiề n giấ y và
tiề n kim loạ i”.
Ngoài việ c phát hành tiề n để đả m bả o cho sựvậ n độ ng của hàng hoá thì
NHTW còn có thểphát hành tiề n để cho ngân sách vay, tham gia bình ổn thị trư ờ ng
hốiđoái,…. Do việ c phát hành tiề n có ả nh hư ở ng rộng lớn đế n lưu thông tiề n tệ củ a
đấ t nư ớ c, nên đòi hỏi công việ c phát hành phả i tuân theo những nguyên tắ c nhấ t
đị nh. Đồ ng thời việ c phát hành tiề n phả i điđôi với việc điề u tiế t lưu thông tiề n tệ ,
nhằ m đả m bả o cung ứng một khốilư ợ ng tiề n phù hợp với nhu cầ u của nền kinh tế

148
Hieule_vcu K44F4 [H]ieu[L]ee
(khối lư ợ ng tiề n vừađả m bảo cung ứ ng đủ phư ơ ng tiệnlư u thông vừa không gây ra
lạ m phát).
2.2. NHTW là ngân hàng củ a ngân hàng
Chức năng này đư ợ c thểhiệnởchỗ đố i tư ợ ng giao dị ch chủyếu của NHTW
là các ngân hàng thư ơ ng mạ i và các tổ chức tín dụng khác trong nề n kinh tế . Cụ thể :
NHTW nhậ n tiề n gởi và bảo quản tiề n tệcho các ngân hàng thư ơ ng mạ i và
các tổchức tín dụng: các ngân hàng thư ơ ng mạ i và các tổchức tín dụng sẽkhông sử
dụng hế t nguồn vốn của mình để cho vay mà sẽ giữlạ i một khoả n nhấ t đị nh để đả m
bả o khảnăng thanh toán. Khoản tiề n này đư ợ c gởi cho NHTW bả o quản.
NHTW cấp tín dụng cho các ngân hàng thư ơ ng mạ i và các tổchứ c tín dụ ng.
Hoạ t độ ng này của NHTW nhằmđả m bả o cung ứng cho nề n kinh tếcó đủ phư ơ ng
tiệ n thanh toán trên cơsởthực hiệ n các chính sách tiề n tệ . Trong trư ờ ng hợp này,
NHTW đóng vai trò là ngư ờ i chủnợvà là ngư ờ i cho vay cuối cùng, do đó nghiệ p
vụcấ p tín dụng của NHTW cho các ngân hàng thư ơ ng mạ i có ý nghĩa quyế t đị nh
đố i với hoạtđộ ng tín dụng của cảnề n kinh tế .
Với việ c nhậ n tiề n gởi và cấp tín dụng cho các ngân hàng thư ơ ng mạ i,
NHTW đã trởthành trung tâm tín dụng của cảnền kinh tế , trung tâm thanh toán
giữa các ngân hàng thư ơ ng mạ i. Vớ i tư cách đó, NHTW đứ ng ra tổchức thanh toán
bù trừhay thanh toán tứng lần giữa các ngân hàng thư ơ ng mạ i. Nhờhoạ t độ ng
thanh toán này của NHTW mà quá trình chu chuyể n thanh toán của nề n kinh tếmới
phát triể n thuậ n lợi.
2.3. NHTW là ngân hàng củ a Nhà nư ớ c
Chức năng này đư ợ c thể hiệ n thông qua một số điểm:
- Thuộc sởhữu của NN
- Ban hành các văn bản pháp qui vềtín dụng, tiề n tệ , ngoạ i hối, ngân
hàng và thự c hiệ n kiể m tra công tác thi hành các văn bản này.
- Mở tài khoả n và giao dị ch vớ i kho bạ c NN
- Làm đạ i lý cho kho bạ c NN
- Tổchức thanh toán giữa kho bạ c và các ngân hàng
- Cung cấ p tín dụng và tạ m ứ ng cho ngân sách NN trong nhữ ng trư ờ ng
hợp cầ n thiế t.

149
Hieule_vcu K44F4 [H]ieu[L]ee
Tóm lạ i, vớitư cách là NH của NN, NHTW đả m nhiệ m nhữ ng công việ c
thuộc chức năng quả n lý của NN, và thay mặ t chính phủlàm đạ i diệ n tạ i các tổ
chức tài chính tiề n tệ quố c tế .
3. Vai trò của ngân hàng trung ư ơ ng
NHTW có vai trò rấ t quan trọng đố i với tiế n trình phát triể n của nền kinh
tế – xã hội. Vai trò đó của NHTW Việ t Nam đư ợ c thểhiệ n thông qua việ c thự c
hiệ n các chức năng củ a mình ở nhữ ng mặ t sau:
- Xây dựng kế hoạ ch phát triể n kinh tế – xã hội
- Xây dựng và tổchức thực hiệ n chính sách tiề n tệquốc gia, xây dựng
chiế n lư ợ c phát triể n hệ thống ngân hàng.
- Xây dựng các dựán luậ t, pháp lệ nh vềtiề n tệ và hoạ t độ ng ngân hàng,
ban hành các văn bản luậ t liên quan đế n hoạ t độ ng tiề n tệvà ngân
hàng.
- Cấ p, thu hồi giấ y phép thành lậ p, giấ y phép hoạ t độ ng ngân hàng của ,
các tổchứ c tín dụng; quyế t đị nh giả i thể , hợp, tách các tổchức tín
dụng.
- Thực hiệ n thanh tra, kiể m tra và xửlý vi phạm trong hoạ t độ ng ngân
hàng.
- Thực hiệ n việ c vay, trảnợnư ớ c ngoài của các doanh nghiệp theo qui
đị nh củ a CP.
- Chủtrì lậ p, theo dõi việ c thực hiệ n bảng cán cân thanh toán quốc tế ,
quản lý hoạtđộ ng ngoại hối, kinh doanh vàng.
- Tham gia ký kế t các điề u ư ớ c quốc tếvềtiề n tệvà hoạ t độ ng ngân
hàng, đạ i diệ n cho CP tạ i các tổchức tài chính, tiền tệquốc tếkhi
đư ợ c uỷquyề n.
- Tổchứcđào tạ o, bồi dư ỡ ng các nghiệp vụngân hàng; tổchức nghiên
cứu khoa học và công nghệ ngân hàng.
- Thực hiện nghiệ p vụphát hành, thu hồi và tiêu huỷtiề n; tổchức in,
đúc và bảo quản việ c chuyển tiề n.

