intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Tổ chức hạch toán kế toán (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 2

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:64

137
lượt xem
37
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần 2 giáo trình Tổ chức hạch toán kế toán (Giáo trình đào tạo từ xa) trình bày nội dung các chương: Tổ chức hạch toán các quá trình kinh doanh chủ yếu, tổ chức hệ thống báo cáo kế toán, tổ chức bộ máy kế toán.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Tổ chức hạch toán kế toán (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 2

  1. CHƯƠNG V TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU Chương V gồm bố ốn nội dung: 5.1. Tổ chức quá trình cung cấp các yếu tố đầu vào 5.2. Tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ 5.3. Tổ chức quá trình bán hàng và thanh toán với khách hàng 5.4. Câu hỏi ôn tập và bài tập vận dụng Mục tiêu chung: giúp học viên nắm được các kiến thức về tổ chức hạch toán các quá trình sản xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp theo các giai đoạn của hạch toán kế toán bao gồm tổ chức các yếu tố đầu vào như vật tư, công cụ; tài sản cố định; nhân công, quá trình sản xuất, quá trình bán hàng và thanh toán công nợ. Trên cơ sở những vấn đề lý luận học viên vận dụng vào thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp. Mục tiêu cụ thể: cung cấp kiến thức cho học viên về: - Mục tiêu, nguyên tắc, nhiệm vụ, nội dung các quá trình kinh doanh chủ yếu - Tổ chức hạch toán ban đầu các các quá trình kinh doanh chủ yếu - Tổ chức hạch toán chi tiết, tổng hợp các quá trình kinh doanh chủ yếu - Thực hành bài tập và vận dụng vào thực tiễn công tác kế toán trong doanh nghiệp 5.1. TỔ CHỨC HẠCH TOÁN QUÁ TRÌNH CUNG CẤP CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO 5.1.1. Tổ chức hạch toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ. 5.1.1.1. Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ Khái niệm Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ là việc thiết lập mối quan hệ giữa các phương pháp kế toán với đối tượng kế toán là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thông qua các giai đoạn hạch toán (hạch toán ban đầu, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán..). Mục tiêu - Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất và tồn kho theo số lượng, chất lượng, chủng loại từng loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ. - Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất và tồn kho theo giá trị thực tế. - Cung cấp thông tin về việc quản lý vật tư trong quá trình sử dụng và dự trữ. Nhiệm vụ - Tổ chức phân loại vật liệu, CCDC phù hợp với đặc điểm từng đơn vị. 67
  2. - Tổ chức đánh giá giá trị vật liệu, CCDC nhập xuất kho theo đúng nguyên tắc, chế độ kế toán. - Tổ chức hạch toán ban đầu, hạch toán tổng hợp và chi tiết theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp và đặc điểm vật tư - Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán vật liệu, CCDC theo chế độ quy định. 5.1.1.2. Nội dung tổ chức hạch toán NVL, CCDC 5.1.1.2.1. Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ a. Thủ tục hạch toán ban đầu Chứng từ Nhập NVL, CCDC: - Biên bản đấu thầu - Hợp đồng ký kết với nhà cung cấp - Hóa đơn GTGT - Hóa đơn bán hàng - Biên bản kiểm ngiệm vật tư, hàng hóa - Phiếu nhập kho - Các chứng từ thanh toán: Phiếu chi, ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ Chứng từ Xuất NVL, CCDC: Tùy theo mục đích sử dụng NVL, CCDC để sử dụng chứng từ xuất thích hợp - Xuất kinh doanh: Phiếu Xuất kho - Xuất bán: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng - Xuất chuyển từ kho này sang kho khác: Lệnh điều động vật tư, Phiếu xuất kho - Xuất góp vốn, biếu tặng: Phiếu xuất kho, hợp đồng góp vốn, Biên bản định giá b. Lựa chọn phương pháp kế toán chi tiết: + Tại Kho: - Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm vật tư, hàng hoá bằng thước đo hiện vật vào thẻ kho. Thẻ kho được mở trên cơ sở Sổ danh điểm vật tư. Sổ danh điểm vật tư được dùng để thống nhất tên gọi, quy cách, phẩm chất, đơn vị tính, mã số vật tư, hàng hóa. - Cuối ngày hoặc sau mỗi lần nhập, xuất thủ kho phải tính toán và đối chiếu số lượng tồn kho. - Hàng ngày hoặc định kỳ, thủ kho chuyển toàn bộ thẻ kho về phòng kế toán. Mỗi thẻ kho lập cho 1 loại vật tư, hàng hoá + Tại Phòng kế toán: Lựa chọn 1 trong 3 phương pháp: 68
  3. - Phương pháp Thẻ song song - Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển - Phương pháp Sổ Số dư Phương pháp thẻ song song Phiếu nhập kho Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hoá Thẻ hoặc sổ chi tiết Thẻ kho vật tư, hàng hoá Phiếu xuất kho Kế toán tổng hợp Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối tháng Phương pháp đối chiếu luân chuyển Phiếu nhập kho Bảng kê nhập vật tư Bảng hàng hoá tổng hợp nhập, Sổ kế xuất, tồn toán tổng kho vật hợp vật Thẻ kho Sổ đối chiếu luân tư hàng tư hàng chuyển hoá hoá Phiếu xuất kho Bảng kê xuất vật tư hàng hoá Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối tháng 69
  4. Phương pháp sổ số dư Phiếu nhập kho Phiếu giao nhận chứng từ nhập Sổ kế Bảng tổng hợp nhập toán tổng Thẻ kho Sổ số dư hợp về xuất tồn kho vật tư vật tư hàng hoá hàng hoá Phiếu xuất kho Phiếu giao nhận chứng từ xuất Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối tháng 5.1.1.2.2. Tổ chức hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Tùy theo hình thức ghi sổ doanh nghiệp lựa chọn để vào các Sổ kế toán tổng hợp phù hợp. a. Theo hình thức Nhật ký - Sổ cái Sổ Nhật ký - Sổ cái (TK 152,153). Trình tự ghi sổ Chứng từ VL,CCDC Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật tư hàng hoá Nhật ký - Sổ Cái Báo cáo tài chính TK 152,153,... b. Theo hình thức Nhật ký chung 70
  5. Nếu Doanh nghiệp không áp dụng Sổ Nhật ký đặc biệt, các loại Sổ gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, 153 Nếu Doanh nghiệp áp dụng Sổ Nhật ký đặc biệt, các loại Sổ gồm: Sổ Nhật ký mua hàng, Sổ Cái TK 152, 153 Trình tự ghi sổ Chứng từ VL,CCDC Bảng tổng hợp nhập Nhật ký chung xuất tồn kho vật tư hàng hoá Sổ cái TK 152,153.. Báo cáo tài chính c. Theo hình thức chứng từ ghi sổ Sổ kế toán Chứng từ - ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ - ghi sổ Sổ Cái TK 152, 153 Trình tự ghi sổ Chứng từ VL,CCDC Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp nhập Sổ đăng ký chứng từ xuất tồn kho vật tư Sổ Cái TK 152,153 ghi sổ hàng hoá d. Theo hình thức Nhật ký chứng từ Sổ kế toán + Nghiệp vụ tăng NVL,CCDC: NK-CT 1: Mua trả bằng Tiền mặt 71
  6. NK-CT 2: Mua trả bằng Tiền gửi ngân hàng NK-CT 5: Mua chưa thanh toán NK-CT 4: Mua bằng tiền vay NK-CT 10: Nhận vốn góp + Nghiệp vụ giảm NVL,CCDC: Bảng phân bổ số 2 (phân bổ VL, CCDC) Bảng kê số 4,5 NK-CT 7 + Sổ Cái TK 152,153 Trình tự ghi sổ: Chứng từ tăng, giảmVL, CCDC, Bảng phân bổ NKCT 1,2,3,4,5,10 BK 4,5,6 Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho vật tư hàng NKCT số 7 hoá Sổ cái TK 152,153.. Báo cáo tài chính 5.1.2. Tổ chức hạch toán yếu tố tài sản cố định 5.1.2.1. Mục tiêu, nhiệm vụ Mục tiêu - Cung cấp đầy đủ, kịp thời, đáng tin cậy những thông tin cần thiết để quản trị TSCĐ theo: + Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, nguồn hình thành của từng TSCĐ + Nguyên giá hiện có và tình hình biến động của TSCĐ theo loại tài sản + Nguyên giá hiện có và tình hình biến động của TSCĐ theo nơi sử dụng - Cung cấp thông tin cần thiết để ghi các chỉ tiêu trên báo cáo kế toán liên quan đến TSCĐbao gồm: chỉ tiêu nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại trên Bảng CĐKT; chỉ tiêu tăng giảm TSCĐ trên Thuyết minh Báo cáo tài chính - Cung cấp chứng từ hợp lệ để hạch toán chi phí khấu hao. 72
  7. Nhiệm vụ: - Tổ chức tiến hành phân loại, đánh giá TSCĐ - Tổ chức hạch toán ban đầu các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ - Tổ chức hạch toán chi tiết trên sổ kế toán chi tiết - Tổ chức hạch toán tổng hợp trên sổ kế toán tổng hợp TSCĐ - Tổ chức hệ thống báo cáo về TSCĐ theo chế độ quy định 5.1.2.2. Tổ chức hạch toán ban đầu a. Chứng từ sử dụng - Các quyết định có liên quan đến việc tăng giảm TSCĐ do chủ sở hữu ban hành - Biên bản giao nhận TSCĐ. (Mẫu 01-TSCĐ) - Biên bản thanh lý TSCĐ.(Mẫu 02-TSCĐ) - Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành(Mẫu03- TSCĐ) - Biên bản đánh giá lại TSCĐ.(Mẫu 04- TSCĐ) - Biên bản kiểm kê TSCĐ.(Mẫu 05- TSCĐ) - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.(Mẫu 06- TSCĐ) b. Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ. B1: Chủ sở hữu ra quyết định về tăng giảm TSCĐ. B2: Hội đồng giao nhận tiến hành lập biên bản giao, nhận TSCĐ trên cơ sở các chứng từ liên quan B3: Kế toán TSCĐ làm các việc: + Lập hoặc huỷ thẻ TSCĐ. + Lập bảng tính phân bổ khấu hao + Định khoản và ghi sổ kế toán. B4: Kế toán TSCĐ tiến hành tổ chức bảo quản và lưu giữ chứng từ TSCĐ. 5.1.2.3. Tổ chức hạch toán chi tiết Tài sản cố định Có 2 loại sổ chi tiết bắt buộc: - Mẫu 1: Sổ TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp (Theo dõi riêng từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp. Mỗi loại TSCĐ được theo dõi riêng trên 1 hoặc 1 số trang sổ) - Mẫu 2: Sổ chi tiết TSCĐ theo đơn vị sử dụng. Được mở theo từng đơn vị, bộ phận sử dụng TSCĐ (cho tất cả các loại TSCĐ) 73
  8. Chứng từ tăng giảm Sổ TSCĐ (theo loại TSCĐ Thẻ TSCĐ TSCĐ) Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp tăng, Số theo dõi TSCĐ tại giảm TSCĐ nơi sử dụng 5.1.2.4. Tổ chức hạch toán tổng hợp tài sản cố định Tùy theo hình thức ghi sổ doanh nghiệp lựa chọn để vào các Sổ kế toán tổng hợp phù hợp. a. Theo hình thức Nhật ký - Sổ cái Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Nhật ký - Sổ cái (TK 211,212,213,214). Trình tự ghi sổ Chứng từ TSCĐ Bảng tổng hợp tăng, giảm TSCĐ Nhật ký - Sổ Cái Báo cáo tài chính TK 211,212,213,214,.. b. Theo hình thức Nhật ký chung Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chung Sổ cái TK 211,213, 212, 214.. Trình tự ghi sổ Chứng từ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ Bảng tổng hợp tăng, Nhật ký chung giảm TSCĐ Sổ cái TK 211,213, 212, Báo cáo tài chính 214.. 74
  9. c. Theo hình thức Chứng từ ghi sổ Sổ kế toán tổng hợp: Chứng từ - ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ - ghi sổ Sổ Cái TK 211,213, 212, 214.. Trình tự ghi sổ Chứng từ tăng giảm, khấu hao TSCĐ Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ Sổ cái TK 211, 213, Bảng tổng hợp chi tiết ghi sổ 212, 214 d. Theo hình thức Nhật ký chứng từ Sổ kế toán + Nghiệp vụ tăng TSCĐ: NK-CT 1: Mua trả bằng Tiền mặt: NK-CT 2,3: Mua trả bằng Tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển NK-CT 5: Mua chưa thanh toán NK-CT 4: Mua bằng tiền vay NK-CT 10: Nhận vốn góp + Nghiệp vụ giảm TSCĐ: Bảng phân bổ khấu hao Bảng kê số 4,5 NK-CT 7: Ghi Có TK 214 NK-CT 9: Ghi Có TK 211, 212, 213 + Sổ Cái TK 211,212,213,214 75
  10. Trình tự ghi sổ Chứng từ kế toán, Bảng phân bổ NKCT 1,2,3,4,5,10 NKCT số 9 BK 4,5,6 Bảng tổng hợp tăng, NKCT số 7 giảm TSCĐ Sổ cái TK 211,213, 212, 214.. Báo cáo tài chính 5.1.3. Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 5.1.3.1. Mục tiêu, nhiệm vụ Mục tiêu - Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về số lượng, chất lượng lao động. - Cung cấp thông tin kịp thời về các khoản chi phí nhân công phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm và hạch toán kết quả kinh doanh.. - Cung cấp thông tin về tình hình công nợ và thanh toán công nợ với người lao động. Nhiệm vụ - Tổ chức phân loại lao động để phục vụ cho việc hạch toán biến động lao động - Tổ chức hạch toán chính xác kết quả lao động - Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ kế toán để hạch toán chính xác thời gian, số lượng, kết quả lao động, theo dõi chi phí lao động và hình thức trả lương cho phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp. 5.1.3.2. Tổ chức hạch toán ban đầu a. Chứng từ sử dụng - Chứng từ về lao động: + Chứng từ hạch toán cơ cấu lao động (Các quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, khen thưởng, sa thải…) 76
  11. + Chứng từ hạch toán kết quả lao động: Bảng chấm công, Phiếu giao nhận sản phẩm, phiếu giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ, biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm.. - Chứng từ về tiền lương, các khoản theo lương và thu nhập khác + Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL) + Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL) + Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu 06-LĐTL) + Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu 07-LĐTL) + Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-LĐTL) + Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL) + Chứng từ chi tiền thanh toán cho người lao động ( Phiếu Chi, Giấy báo nợ) + Chứng từ phản ánh đền bù thiệt hại, bù trừ nợ (Quyết định xử lý tài sản thiếu, QĐ bù trừ nợ,...) b. Quy trình luân chuyển - B1: Nơi sử dụng lao động: Căn cứ vào thời gian, kết quả lao động để lập bảng chấm công, Phiếu giao nhận sản phẩm, phiếu giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ,... - B2: Bộ phận quản lý lao động tiền lương: Căn cứ vào cơ cấu lao động, đơn giá, định mức để ra quyết định về lao động, tiền lương, tiền thưởng - B3: Kế toán tiền lương lập chứng từ về tiền lương, BHXH và các khoản thanh toán khác để ghi sổ kế toán. - B4: Kế toán tiền lương tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ. 5.1.3.3. Tổ chức hạch toán chi tiết tiền lương và BHXH a. Sổ kế toán chi tiết: - Sổ chi tiết tài khoản 334, 335, 338 được mở chi tiết cho từng bộ phận - Bảng tổng hợp chi tiết tiền lương và các khoản khác (Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL) b. Trình tự ghi sổ Chứng từ tiền lương, Sổ chi tiết tài khoản Bảng phân bổ 334, 335, 338 Sổ Cái TK Báo cáo kế toán Bảng tổng hợp chi tiết 334,338,335 tiền lương 77
  12. 5.1.3.4. Tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lương và BHXH Tùy theo hình thức ghi sổ doanh nghiệp lựa chọn để vào các Sổ kế toán tổng hợp phù hợp. a. Theo hình thức Nhật ký - Sổ cái Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Nhật ký - Sổ cái Trình tự ghi sổ Chứng từ tiền lương, Bảng phân bổ Bảng tổng hợp chi tiết tiền lương Nhật ký - Sổ Cái Báo cáo tài chính TK 334,335,338,... b. Theo hình thức Nhật ký chung Sổ kế toán tổng hợp: - Nhật ký chung - Sổ cái TK 334,335,338.. Trình tự ghi sổ Chứng từ tiền lương, Bảng phân bổ Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký chung tiền lương Sổ cái TK Báo cáo tài chính 334,335,338,... c. Theo hình thức Chứng từ ghi sổ Sổ kế toán tổng hợp: Chứng từ - ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ - ghi sổ 78
  13. Sổ Cái TK 334,335,338,... Trình tự ghi sổ Chứng từ tiền lương, Bảng phân bổ Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ Sổ cái TK Bảng tổng hợp chi tiết ghi sổ 334,335,338 tiền lương d. Theo hình thức Nhật ký chứng từ Sổ kế toán + Nghiệp vụ tăng lương và các khoản trích theo lương phải trả : Bảng kê số 4,5,6 NK-CT 7: Ghi Có TK 334, 335, 338 + Nghiệp vụ giảm (thanh toán) lương và các khoản trích theo lương phải trả : NK-CT 1: Thanh toán lương, nộp các khoản trích theo lương bằng Tiền mặt NK-CT 2: Thanh toán lương, nộp các khoản trích theo lương Tiền gửi ngân hàng. + Sổ Cái TK 334, 335, 338 Trình tự ghi sổ Chứng từ tiền lương, Bảng phân bổ NKCT 1,2 BK 4,5,6 Bảng phân bổ tiền NKCT số 7 lương Sổ cái TK334,338,335.. Báo cáo tài chính 79
  14. 5.1.4.Tổ chức hạch toán thanh toán với người bán 5.1.4.1. Tổ chức hạch toán chi tiết thanh toán với người bán a. Sổ kế toán: - Sổ chi tiết thanh toán với người bán (Mẫu S31-DN) - Bảng Tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán b. Trình tự ghi sổ: Chứng từ gốc Sổ chi tiết tài khoản 331 Sổ Cái TK 331 Báo cáo tài chính Bảng Tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán 5.1.4.2.Tổ chức hạch toán tổng hợp quá trình mua hàng và thanh toán với người bán Tài khoản sử dụng: TK 151, 152,153,156,331, 111,112,... Sổ kế toán tổng hợp và quy trình ghi sổ: Theo các hình thức Nhật ký Sổ cái; Nhật ký chung; Chứng từ ghi sổ; Nhật ký chứng từ. - Hình thức Nhật ký Sổ cái: Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Nhật ký - Sổ cái (TK 331, 151,152,153,156 ). Trình tự ghi sổ Nhật ký - Sổ Cái Bảng tổng hợp Chứng từ kế toán (TK 331) thanh toán với người bán Báo cáo tài chính - Hình thức Nhật ký chung 80
  15. Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Nhật ký chung hoặc Nhật ký mua hàng, Nhật ký chi tiền Sổ cái (TK 331). Trình tự ghi sổ Chứng từ kế toán Nhật ký chung Bảng tổng hợp thanh Sổ Cái TK 331 toán với người bán Báo cáo tài chính - Hình thức Chứng từ ghi sổ Sổ kế toán tổng hợp: Chứng từ - ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ - ghi sổ Sổ Cái TK 331,... Trình tự ghi sổ Chứng từ kế toán Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp thanh toán với người bán Sổ đăng ký chứng từ Sổ cái TK 331 ghi sổ - Hình thức Nhật ký chứng từ. Sổ kế toán NK-CT 1: Thanh toán với người bán bằng Tiền mặt NK-CT 2: Thanh toán với người bán bằng Tiền gửi ngân hàng. NK-CT 5: Mua chưa thanh toán 81
  16. NK-CT 4: Mua bằng tiền vay NK-CT 9: Ghi Có TK 211 NK-CT 10: Nhận vốn góp Bảng phân bổ số 2 (phân bổ VL, CCDC) Bảng kê số 4,5 NK-CT 7 Sổ Cái TK 331, 152,153,156,211 Trình tự ghi sổ Chứng từ kế toán NKCT 1,2,10 NKCT 5,9,7 Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán Sổ cái TK 331 Báo cáo tài chính 5.2. TỔ CHỨC HẠCH TOÁN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 5.2.1. Mục tiêu, nguyên tắc tổ chức Khái niệm: Là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào để sản xuất ra các sản phẩm, dịch vụ hoàn thành…Quá trình sản xuất luôn gắn liền với quá trình hao phí các nguồn lực của doanh nghiệp, làm giảm tài sản hoặc gia tăng nợ phải trả… Mục tiêu - Cung cấp thông tin để quản trị chi phí. Đây là mục tiêu khó đạt nhất vì quản trị chi phí và kế toán tài chính chi phí là ngược nhau Quản trị chi phí để hoạch định (lựa chọn phương án tối ưu), kiểm soát chi phí, xây dựng tiêu chuẩn để kiểm soát dựa vào tài liệu hạch toán. - Cung cấp thông tin tính giá thành sản phẩm - Cung cấp thông tin lập báo cáo kế toán liên quan đến chỉ tiêu chi phí. 82
  17. Nhiệm vụ - Căn cứ vào đặc điểm, quá trình và tổ chức sản xuất cũng như yêu cầu, khả năng để xác định: + Đối tượng tập hợp, kết chuyển chi phí + Đối tượng tính giá thành sản phẩm. - Tổ chức phân loại chi phí theo đặc điểm hình thành và yêu cầu cung cấp thông tin về chi phí cho báo cáo tài chính và báo cáo quản trị - Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý - Tập hợp và phân loại chứng từ chi phí để phục vụ quá trình ghi sổ kế toán - Lựa chọn và xây dựng hệ thống sổ kế toán chi tiết và tổng hợp cho chi phí và giá thành - Tổ chức hệ thống báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo yêu cầu quản lý Nguyên tắc tổ chức hạch toán - Nguyên tắc thống nhất + Ghi nhận chi phí sản xuất, kinh doanh phải tuân thủ chế độ quản lý chi phí mà nhà nước quy định (luật thuế , các văn bản liên quan đến chi phí, doanh thu, khấu hao TSCĐ, nguyên tắc kế toán) + Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phải phù hợp với chế độ của nhà nước - Nguyên tắc thích ứng + Tổ chức hạch toán chi phí phải căn cứ vào nhiều thông tin để quản trị chi phí. + Tổ chức hạch toán chi phí phải phù hợp với đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí của doanh nghiệp. + Tổ chức thẻ tính giá thành phải phù hợp với đối tượng và phương pháp tính giá thành của doanh nghiệp. 5.2.2. Tổ chức hạch toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp a. Chứng từ sử dụng: - Phiếu xuất kho - Hóa đơn mua NVL - Hợp đồng góp vốn ( bằng NVL) kèm theo Biên bản định giá NVL, Biên bản bàn giao vật liệu cho bộ phận sử dụng - Biên bản kiểm nhận - Bảng phân bổ VL, CCDC b. Sổ kế toán: 83
  18. - Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh - TK 621(Mẫu S36-DN). Sổ chi tiết TK 621 được mở chi tiết cho từng đối tượg tập hợp chi phí theo yêu cầu quản lý (VD: mở cho từng sản phẩm, mở theo từng loại NVL như VL chính, VL phụ,..) - Bảng Tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất. c. Trình tự ghi sổ: Chứng từ kế toán Sổ chi tiết tài khoản 621 Thẻ tính giá thành Bảng Tổng hợp chi tiết Sổ Cái TK 621 chi phí sản xuất 5.2.3. Tổ chức hạch toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp a. Chứng từ sử dụng: - Bảng thanh toán tiền lương phải trả ngưòi lao động. - Bảng thanh toán tiền thuê ngoài - Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ - Bảng kê trích nộp các khoản theo lương - Bảng thanh toán tiền ăn ca ( nếu có) - Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Nếu Doanh nghiệp căn cứ vào các chứng từ tiềnlương lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương) b. Sổ kế toán: - Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh - TK 622(Mẫu S36-DN). Sổ chi tiết TK 622 được mở chi tiết cho từng đối tượg tập hợp chi phí theo yêu cầu quản lý (VD: mở cho từng sản phẩm, mở theo từng địa điểm phát sinh chi phí như phân xưởng 1, phân xưởng 2, theo từng bộ phận cấu thành chi phí nhân công như lương chính, lương phụ,...) - Bảng Tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh. c. Trình tự ghi sổ: Chứng từ kế toán Sổ chi tiết tài khoản 622 Sổ Cái TK 622 Thẻ tính giá thành Bảng Tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất 84
  19. 5.2.4. Tổ chức hạch toán chi tiết chi phí sản xuất chung a. Chứng từ sử dụng: - Bảng thanh toán tiền lương phải trả bộ phận gián tiếp sản xuất. - Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ - Bảng kê trích nộp các khoản theo lương - Bảng thanh toán tiền ăn ca ( nếu có) - Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Nếu Doanh nghiệp căn cứ vào các chứng từ tiềnlương lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương) - Phiếu xuất kho - Bảng phân bổ VL, CCDC ( Nếu Doanh nghiệp căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu, CCDC lập Bảng phân bổ VL, CCDC) - Bảng phân bổ KH TSCĐ - Hóa đơn mua ngoài - Phiếu Chi, giấy báo nợ - Biên lai thu thuế, phí, lệ phí (nếu có) b. Sổ kế toán: - Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh - TK 627 (Mẫu S36-DN). Sổ chi tiết TK 627 được mở chi tiết cho từng đối tượg tập hợp chi phí theo yêu cầu quản lý (VD: mở theo từng địa điểm phát sinh chi phí như phân xưởng 1, phân xưởng 2, theo từng bộ phận cấu thành chi phí sản xuất chung như vật liệu, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài...) - Bảng Tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh. c. Trình tự ghi sổ: Chứng từ kế toán Sổ chi tiết tài khoản 627 Sổ Cái TK 627 Bảng Tổng hợp chi tiết Thẻ tính giá thành chi phí sản xuất 85
  20. 5.2.5. Tổ chức hạch toán chi tiết tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ a. Chứng từ sử dụng: - Các chứn g từ kết chu yển ch i phí sản xu ất b. Sổ kế toán: - Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh - TK 154 (Mẫu S36-DN). Sổ chi tiết TK 154 được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí theo yêu cầu quản lý (VD: mở theo từng địa điểm phát sinh chi phí như phân xưởng 1, phân xưởng 2, theo từng sản phẩm...) c. Trình tự ghi sổ: Chứng từ kế toán Sổ chi tiết tài khoản 154 Sổ Cái TK 154 Thẻ tính giá thành Bảng Tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất 5.2.6. Tổ chức hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất Tài khoản sử dụng: TK 621,622,627,154,... Sổ kế toán tổng hợp và quy trình ghi sổ: Theo các hình thức Nhật ký Sổ cái; Nhật ký chung; Chứng từ ghi sổ; Nhật ký chứng từ. - Hình thức Nhật ký Sổ cái: Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Nhật ký - Sổ Cái (TK 621,622,627,154,...) Trình tự ghi sổ: Nhật ký - Sổ Cái Chứng từ kế toán (TK 621,622,627,154,...) Bảng Tổng hợp chi ) tiết chi phí sản xuất Báo cáo tài chính 86
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2