ỦY BAN NHÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NÔNG NGHIỆP QUẢNG TRỊ

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: TRANG BỊ ĐIỆN Ô TÔ NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 232/QĐ –CĐCNN ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng kỹ thuật Công -Nông nghiệp Quảng Trị)

Quảng Trị, năm 2025

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh

doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm./.

3

LỜI GIỚI THIỆU

Việc tổ chức biên soạn giáo trình Trang bị điện ô tô nhằm phục vụ cho công tác đào tạo của trường Trường Cao đẳng kỹ thuật Công Nông-Nghiệp Quảng Trị - Khoa Cơ khí và Xây dựng công trình-ngành công nghệ ô tô. Giáo trình là sự cố gắng lớn của tập thể Khoa Cơ khí và Xây dựng công trình nhằm từng bước thống nhất nội dung dạy và học mô đun Trang bị điện ô tô. Nội dung của giáo trình đã được xây dựng trên cơ sở thừa kế những nội dung đã được giảng dạy ở các trường kết hợp với những nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Giáo trình cũng là cẩm nang về Trang bị điện ô tô riêng cho những sinh viên của Trường Cao đẳng kỹ thuật Công-Nông nghiệp Quảng Trị - Khoa Cơ khí và Xây dựng công trình. Giáo trình được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, bổ sung nhiều kiến thức mới phù hợp với ngành nghề đào tạo mà Khoa Cơ khí và xây dựng công trình đã tự điều chỉnh cho thích hợp và không trái với quy định của chương trình khung đào tạo của trường. Xin chân trọng cảm ơn Khoa Cơ khí và Xây dựng công trình - Trường Cao đẳng kỹ thuật Công-Nông nghiệp Quảng Bình cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp đã giúp tác giả hoàn thành giáo trình này. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn.

Quảng Trị, ngày tháng năm 2025

Chủ biên: Phan Quốc Định

4

Mục lục

GIÁO TRÌNH .................................................... Error! Bookmark not defined.

BÀI 1: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG THÔNG TIN ................ 12

Mục tiêu: ............................................................................................. 12

A. Nội dung chính: .............................................................................. 12

1. Tháo, lắp, nhận dạng hệ thống thông tin ......................................... 12

1.1. Cấu trúc tổng quát và phân loại hệ thống thông tin trên ô tô ............... 12

1.2 Ý nghĩa, vị trí các đồng hồ và đèn cảnh báo trên bảng táp lô ............... 13

2. Bảo dưỡng nhóm thông tin ............................................................. 17

2.1. Nhóm thông tin liên quan đến các hệ thống an toàn: ..................... 17

2.2. Nhóm thông tin liên quan đến tình trạng kỹ thuật của động cơ ... 17

2.3. Nhóm thông tin liên quan tới áp suất hơi lốp hệ thống di chuyển 40

2.4. Nhóm thông tin nhắc nhở .................................................................. 41

BÀI 2: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ............. 47

Mục tiêu: ............................................................................................. 47

A. Nội dung chính: .............................................................................. 47

1. Bảo dưỡng và sửa chữa đèn kích thước .......................................... 47

1.1. Nhiệm vụ .............................................................................................. 47

1.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động ........................................................... 47

1.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện đèn kích thước .................................. 49

2. Bảo dưỡng mạch điện đèn hậu ........................................................ 49

2.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại đèn hậu ................................................. 49

2.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động ........................................................ 49

2.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện đèn hậu ............................................. 49

3. Bảo dưỡng mạch điện pha, cốt, nháy pha. ...................................... 59

3.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại điện pha, cốt, nháy pha ........................ 59

3.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động ........................................................... 59

3.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện ........................................................... 62

3.4. Quy trình kiểm tra sửa chữa ................................................................. 67

3.5. Tháo lắp và bảo dưỡng ......................................................................... 68

4. Bảo dưỡng mạch điện sương mù .................................................... 69

5

4.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại sương mù .............................................. 69

4.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động ........................................................... 69

4.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện sương mù .......................................... 71

5. Bảo dưỡng mạch điện soi sáng khoang ca bin, biển số .................. 79

5.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại đèn soi sáng khoang ca bin, biển số 79

5.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động ........................................................... 79

5.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện đèn soi sáng khoang ca bin, biển số . 79

5.1. Mạch đèn soi sáng Cabin ..................................................................... 79

5.2. Mạch đèn soi biển số ............................................................................ 84

B. Câu hỏi và bài tập ........................................................................... 88

BÀI 3: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG TÍN HIỆU .................... 90

Giới thiệu: ........................................................................................... 90

Mục tiêu: ............................................................................................. 90

A. Nội dung chính: .............................................................................. 90

1. Bảo dưỡng mạch điện xi nhan ........................................................ 90

1.1. Nhiệm vụ .............................................................................................. 90

1.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động ........................................................... 90

1.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện xi nhan .............................................. 95

2. Bảo dưỡng mạch điện cảnh báo .................................................... 105

2.1. Nhiệm vụ ............................................................................................ 105

2.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động ......................................................... 105

2.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện cảnh báo ......................................... 106

3. Bảo dưỡng mạch điện còi xe ......................................................... 110

3.1. Nhiệm vụ ............................................................................................ 110

3.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động ......................................................... 110

3.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện còi xe .............................................. 111

B. Câu hỏi và bài tập ......................................................................... 118

C. Thực hành ..................................................................................... 118

Bài thực hành 1: Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa mạch điện xi nhan 118

Bài thực hành 2: Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa mạch điện cảnh báo ............................................................. Error! Bookmark not defined.

6

Bài thực hành 3: Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa mạch điện còi xe ............................................................. Error! Bookmark not defined.

BÀI 4: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG GẠT MƯA VÀ PHUN NƯỚC RỬA KÍNH ........................................................................................... 120

Giới thiệu: ......................................................................................... 120

Mục tiêu: ........................................................................................... 120

A. Nội dung chính: ............................................................................ 120

1. Nhận dạng hệ thống gạt mưa và phun nước rửa kính ................... 120

1.1. Khái quát chung về hệ thống gạt mưa và phun nước rửa kính .......... 120

1.2. Cấu tạo chung hệ thống gạt mưa ........................................................ 121

1.3. Cấu tạo chung hệ thống rửa kính ....................................................... 125

2. Tháo, lắp bảo dưỡng hệ thống gạt mưa ................................... … …126

2.1. Nhiệm vụ ............................................................................................ 126

2.2. Nguyên lý hoạt động hệ thống gạt mưa ............................................. 126

2.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện gạt mưa ........................................... 130

3. Tháo, lắp bảo dưỡng hệ thống rửa kính……. ............................... 133

3.1. Nhiệm vụ ............................................................................................ 133

3.2. Nguyên lý hoạt động hệ thống rửa kính ............................................. 133

3.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện rửa kính .......................................... 134

3.4. Sửa chữa hệ thống gạt mưa rửa kính ................................................. 134

BÀI 5: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG NÂNG HẠ KÍNH ...... 146

Giới thiệu: ......................................................................................... 146

Mục tiêu: ........................................................................................... 146

A. Nội dung chính: ............................................................................ 146

1. Nhận dạng hệ thống nâng hạ kính ................................................. 146

1.1. Khái quát chung về hệ thống nâng hạ kính ........................................ 146

1.2. Cấu tạo chung hệ thống nâng hạ kính ................................................ 147

1.3. Nguyên lý hoạt động của hệ thống nâng hạ kính ............................... 148

2. Tháo, lắp hệ thống nâng hạ kính ................................................... 150

2.1. Quy trình tháo .................................................................................... 150

2.2. Quy trình lắp ...................................................................................... 152

7

2.3. Những sai hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục ........................ 152

2.4. An toàn và vệ sinh công nghiệp ......................................................... 152

3. Đấu nối, kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống nâng hạ kính ................... 153

3.1. Đấu dây hệ thống ............................................................................... 153

3.2. Kiểm tra vận hành .............................................................................. 154

3.3. Bảo dưỡng, sửa chữa .......................................................................... 154

B. Câu hỏi và bài tập ......................................................................... 186

C. Thực hành ....................................... Error! Bookmark not defined.

BÀI 6: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG KHÓA CỬA .............. 189

Giới thiệu: ......................................................................................... 189

Mục tiêu: ........................................................................................... 189

A. Nội dung chính: ............................................................................ 189

1. Nhiệm vụ ....................................................................................... 189

2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống khóa cửa ............... 189

2.1 Cấu tạo. ............................................................................................... 189

2.2. Chức năng điều khiển khóa/mở khóa bằng tay: ................................. 191

2.3. Chức năng khóa/mở khóa bằng chìa: ................................................. 193

3. Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống....................................................... 193

Một số mạch điện hệ thống khóa cửa trên ô tô ................................. 197

BÀI 7: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN GHẾ ... 201

Giới thiệu: ......................................................................................... 201

Mục tiêu: ........................................................................................... 201

1. Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống ............. 201

1.1. Nhiệm vụ .................................................................................... 201

1.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống điều khiển ghế .. 202

3. Kiểm tra, sửa chữa hệ thống ......................................................... 215

Một số sơ đồ mạch điện điều khiển ghế trên xe ô tô ........................ 236

BÀI 8: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG SẤY KÍNH ................ 243

A. Nội dung chính: ............................................................................ 243

1. Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống sấy kính243

1.1. Nhiệm vụ .................................................................................... 243 8

1.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống sấy kính (xông kính) 244

2. Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống....................................................... 245

B. Câu hỏi và bài tập ......................................................................... 249

Tài liệu tham khảo ............................................................................................. 251

9

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: TRANG BỊ ĐIỆN Ô TÔ

Mã mô đun: MĐ 23

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: - Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MH

08, MH 09, MH 10, MĐ 11, MĐ 12, MĐ13, MĐ 14, MĐ 15.

- Tính chất: Mô đun chuyên môn nghề bắt buộc.

Mục tiêu của mô đun:

- Kiến thức:

+ Trình bày được các yêu cầu, nhiệm vụ chung của trang bị điện trên ô tô.

+ Giải thích được sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động chung của trang bị

điện trên ô tô.

+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động các bộ phận của thiết bị

điện trên ô tô.

+ Phân tích được những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng trong trang bị điện

trên ô tô.

+ Trình bày đúng phương pháp kiểm tra, sữa chữa và bảo dưỡng những hư

hỏng của các bộ phận thuộc trang bị điện trên ôtô.

- Kỹ năng:

+ Tháo, lắp, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, bộ phận đúng quy

trình, quy phạm và đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa.

+ Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa đảm bảo

chính xác và an toàn.

- Năng lực tự chịu trách nhiệm:

+ Tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, quy phạm trong quá trình thực hiện

+ Bố trí, sắp xếp nơi làm việc gọn gàng, khoa học và hợp lý

+ Cẩn thận, chu đáo trong công việc đảm bảo chính xác, tiết kiệm, an toàn

lao động và vệ sinh công nghiệp

Nội dung mô đun:

Tên các bài trong mô đun Số TT Thời gian (giờ) Tổng số Lý thuyết Thực hành Kiểm tra

1

4

1,5

2,5

0

Bài 1. Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống thông tin

10

2

16

4

11

1

3

3

9

Bài 2. Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống chiếu sáng Bài 3. Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống tín hiệu 12

4

8

2

5

1

Bài 4. Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống gạt nước nước-rửa kính

5

8

2

6

Bài 5. Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống nâng, hạ kính

6

4

1,5

1,5

1

Bài 6. Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đóng mở cửa

7

4

1,5

2,5

Bài 7. Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điều khiển ghế

8

4

1,5

2,5

Bài 8. Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống sấy kính

60

17

40

3

Tổng cộng:

11

BÀI 1: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG THÔNG TIN

Giới thiệu :

Hệ thống thông tin trên ô tô là tập hợp các thiết bị và phần mềm

cung cấp thông tin về tình trạng xe, giải trí hỗ trợ người lái an toàn

hơn. Các hệ thống này bao gồm bảng đồng hồ hiển thị thong số kỹ

thuật, màn hình giải trí đa phương tiện và các hệ thống hỗ trợ khi lái

xe

Mục tiêu:

- Trình bày được cấu trúc tổng quát và phân loại hệ thống thông tin trên ô tô

- Tháo, lắp, nhận dạng và bảo dưỡng được vị trí các đồng hồ và đèn cảnh

báo.

- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp tích cực trong luyện tập

A. Nội dung chính:

1. Tháo, lắp, nhận dạng hệ thống thông tin

1.1. Cấu trúc tổng quát và phân loại hệ thống thông tin trên ô tô

Hệ thống thông tin trên xe bao gồm các bảng đồng hồ (tableau), màn hình và các đèn báo giúp tài xế và người sửa chữa biết được thông tin về tình trạng hoạt động của các hệ thống chính trong xe.

Thông tin có thể truyền đến tài xế qua 2 dạng: tương tự (tableau kim) và số

(tableau hiện số).

Trên một số loại xe người ta cũng dùng tiếng nói để truyền thông tin đến tài

xế.

12

Hình 1.1. Đồng hồ hiển thị

1.2. Ý nghĩa, vị trí các đồng hồ và đèn cảnh báo trên bảng táp lô

Đồng hồ nhiên liệu

Hầu hết các tài xế khi bước lên xe đều cần quan sát đồng hồ nhiên liệu, đồng hồ này sẽ báo cho bạn biết xe còn bao nhiêu nhiên liệu giúp bạn tính toán chính xác có cần phải bổ sung thêm nhiên liệu cho quá trình di chuyển hay không.

Trên đồng hồ nhiên liệu còn có một biểu tượng gọi là biểu tượng cảnh báo nhiên liệu.Biểu tượng này sẽ báo khi nhiên liệu sắp hết hoặc khi cảm biến nhiên liệu gặp vấn đề.

Đồng hồ đo tốc độ

Đồng hồ này sẽ báo tốc độ bạn đang di chuyển là bao nhiêu, giúp bạn kiểm

soát tốc độ của xe.

13

Đồng hồ đo quãng đường

Trên đồng hồ này sẽ báo tổng số quãng đường bạn đã di chuyển từ khi xe hoạt động. Căn cứ vào số km bạn đã di chuyển để có thể đưa ra lịch bảo dưỡng cho xe.

Đèn báo rẽ

Trong quá trình bạn đang rẽ, bật đèn xi nhan thì đèn báo sẽ sáng về bên bạn

đang bật đèn xi nhan

Đồng hồ đo vòng tua máy

Đồng hồ này sẽ báo tốc độ vòng tua máy tại thời điểm di chuyển.

Đồng hồ đo nhiệt độ

Nhiệt độ của nước làm mát động cơ sẽ được hiển trị trên đồng hồ này. Nếu nhiệt độ vượt ngưỡng cho phép thì tài xế nên kiểm tra lại nước làm mát, tránh để ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của động cơ.

Đèn cảnh báo đèn pha chiếu sáng

Đèn pha ở chế độ chiếu sáng xa hay chiếu sáng gần đều được hiển thị trên

bảng điều khiển trung tâm.

Đèn cảnh báo áp suất dầu

Khi áp suất dầu trong động cơ giảm xuống dưới mức yêu cầu, nguyên nhân có thể là do dầu không đủ hoặc bị tắc nghẽn trong đường ống dẫn dầu, khi đó đèn cảnh báo áp suất dầu sẽ báo sáng.

Đèn cảnh báo hệ thống ắc quy

Đèn cảnh báo này sẽ bật sáng nếu hệ thống ắc quy gặp vấn đề hoặc hệ thống

nạp điện của xe gặp trục trặc

Một số ký hiệu khác trên bảng điều khiển ô tô

Các ký hiệu đèn trên taplo ô tô

14

19. Đèn cảnh báo tắt hệ thống

37. Đèn báo nhấn chân côn

1. Đèn cảnh báo phanh tay

15

cân bằng điện tử

2. Đèn cảnh báo nhiệt độ

38. Cảnh báo nước rửa kính ở mứcthấp

3. Đèn báo áp suất dầu ở

20. Đèn báo áp suất lốp ở mức thấp

39. Đèn sương mù sau

mức thấp

21. Đèn báo cảm ứng mưa

40. Đèn sương mù trước

4. Đèn cảnh báo trợ lực lái

22. Đèn cảnh báo má phanh

41. Đèn báo bật hệ thống điều

điện

23. Đèn báo tan băng cửa sổsau

5. Đèn cảnh báo túi khí

khiển hành trình 42. Đèn báo nhấn chân

phanh

24. Đèn cảnh báo lỗi hộp sốtự động

6. Đèn cảnh báo lỗi ắc quy,máy giao điện

43. Đèn báo sắp hết nhiên

7. Đèn báo khóa vô lăng

liệu

25. Đèn cảnh báo lỗi hệ thống treo

8. Đèn báo bật công tắc

26. Đèn báo giảm xóc

44. Đèn báo rẽ 45. Đèn báo chế độ lái mùa

khóa điện

đông

27. Đèn cảnh báo cánh gió sau

9. Đèn báo chưa thắt dây

28. Báo lỗi đèn ngoại thất

an toàn

29. Cảnh báo đèn phanh

10. Đèn báo cửa xe mở

46. Đèn báo thông tin 47. Đèn báo trời sương giá 48. Đèn báo khóa điều

khiển từ xa

11. Đèn báo nắp capo mở

30. Đèn báo cảm ứng mưa và ánh sáng

12. Đèn báo cốp xe mở

13. Đèn cảnh báo động cơ

31. Báo điều chỉnh khoảng sáng đèn pha

khí thải

sắp hết pin 49. Đèn báo khoảng cách 50. Đèn báo bật đèn pha 51. Đèn báo thông tin đèn

xi nhan

14. Đèn cảnh báo bộ lọc

32. Đèn báo hệ thống chiều sáng thích ứng

52. Cảnh báo lỗi bộ chuyển

hạt diesel

33. Báo lỗi đèn móc kéo

đổi xúc

15. Đèn báo cần gạt kính

34. Đèn cảnh báo mui của xe mui trần

chắn gió tự động

16. Đèn báo sấy nóng

tác 53. Đèn báo phanh đỗ xe 54. Đèn báo hỗ trợ đỗ xe

35. Báo chìa khóa không nằm trong ổ

bugi/dầu diesel

17. Đèn báo áp suất dầu ở

mức thấp

18. Đèn cảnh báo phanh

chống bó cứng

16

2. Bảo dưỡng nhóm thông tin

2.1. Nhóm thông tin liên quan đến các hệ thống an toàn:

Hình 1.2. Vị trí nhóm thông tin hiển thị 2.2. Nhóm thông tin liên quan đến tình trạng kỹ thuật của động cơ

2.2.1. Mạch báo nhiên liệu

Dùng để báo mức nhiên liệu ở trong thùng nhiên liệu, ngày nay trên các xe còn trang bị thêm đèn cảnh báo sắp hết nhiên liệu. Cảm biến mức nhiên liệu cùng với nhiệt điện trở được lắp cùng với cụm bơm xăng và được đặt trong thùng xăng

2.2.1.1. Sơ đồ mạch điện

17

1. Ắc-qui; 2. Khóa điện; 3. Giắc nối;

4. Đồng hồ; 5. Cảm biến mức nhiên liệu; 6. Phao nhiên li ệu

Hình 1.3. Sơ đồ nguyên lý mạch báo nhiên liệu

1,4,5. Giắc điện; 2. Nhiệt điện trở; 3. Cảm biến Khi mức xăng trong thùng bị thay đổi, phao nhiên liệu sẽ dịch chuyển theo mức nhiên liệu trong thùng tại các vịt trí tương ứng, khi di chuyển phao nhiên liệu sẽ làm cho giá trị điện trở trên cảm biến báo mức nhiên liệu bị thay đổi. Do điện trở bị thay đổi nên cường độ dòng điện đi qua đồng hồ hiển thị cũng bị thay đổi theo làm cho kim báo nhiên liệu trên đồng hồ dịch chuyển từ vị trí E (hết) đến vị trí F (đầy). Khi tắt khóa điện thì không còn dòng điện trong mạch kim báo nhiên liệu sẽ hồi về vị trí E

Hình 1.4. Bộ cảm biến mức nhiên liệu đặt trong cụm bơm xăng

2.2.1.2. Triệu chứng và khu vực nghi ngờ

Khu vực nghi ngờ

Triệu chứng -Đồng hồ không báo mức nhiên liệu - Mức nhiên liệu trong thùng

- Đồng hồ báo sai mức nhiên liệu

- Đèn cảnh báo mức nhiên liệu không sáng khi sắp hết nhiên liệu hoặc luôn sáng - Các dây dẫn - Đồng hồ - Cảm biến mức nhiên liệu - Các giắc kết nối - Đồng hồ hoạt động không tốt - Điện trở của cảm biến kém - Mức nhiên liệu trong thùng - Các dây dẫn hoặc đèn - Cảm biến mức nhiên liệu

18

- Các giắc kết nối

2.2.1.3. Tháo cảm biến nhiên liệu

- Xả áp suất của hệ thống nhiên liệu

- Ngắt cáp âm ra khỏi ắc qui

Lưu ý: Đợi khoảng 90 giây sau khi ngắt cáp ắc quy để tránh túi khí kích nổ.

- Tháo cụm đệm ghế sau

- Nhả khớp 2 móc phía trước của nệm ghế từ thân xe.

Chú ý: Tuân theo cẩn thận các hướng dẫn dưới đây vì khung nệm dễ bị biến

dạng.

+ Chọn một móc để nhả khớp. Đặt tay gần với móc như trong hình vẽ. Sau

đó nâng nệm ghế để nhả khớp móc.

+ Hãy lặp lại bước nói trên cho móc khác.

- Tháo nệm ghế.

- Tháo nắp lỗ sửa chữa sàn xe sau

+ Tháo nắp lỗ sửa chữa trên sàn xe phía sau.

+ Ngắt giắc của bơm nhiên liệu

19

1. Vòng kẹp ống; 2. Cút n ối ống; 3. Ống nhiên liệu; 4. Kẹp nối ống; 5. Gioăng ch ữ O

- Tách ống nhiên liệu

+ Tháo kẹp cút nối ống và kéo ống bơm nhiên liệu

Chú ý:

- Kiểm tra rằng không có vết bẩn xung quanh chỗ nối ống nhiên liệu trước

công việc này và làm sạch khi cần thiết.

- Cần phải tránh cho bùn hoặc bụi khỏi lọt vào chỗ nối ống. Nếu bùn hoặc

bụi lọt vào chỗ nối, thì gioăng chữ O sẽ không kín.

- Không được dùng bất cứ dụng cụ nào trong công việc này.

- Không được bẻ cong hoặc làm xoắn ống nhựa.

Sau khi ngắt, hãy bọc chỗ nối ống nhiên liệu bằng túi nilông.

- Khi chỗ nối ống nhiên liệu và đĩa hút nhiên liệu bị tắc, hãy kẹp ống bình nhiên liệu bằng các ngón tay, và vặn nó cẩn thận để nhả khớp. Ngắt ống của bình nhiên liệu

20

- Tháo giá đỡ thông hơi bình nhiên liệu

Dùng T8 hoặc tô vít tháo 8 bu lông và giá đỡ thông hơi bình nhiên liệu

- Tháo cụm bơm xăng

+Tháo ống hút nhiên liệu ra khỏi bình xăng.

Chú ý:

- Không được làm hỏng lọc của bơm nhiên liệu.

- Cẩn thận không được làm cong phao xăng

+ Tháo gioăng ra khỏi ống hút nhiên liệu

- Tháo cảm biến nhiên liệu

+ Ngắt giắc nối của cảm biến nhiên liệu

+ Mở khoá cảm biến và tháo cảm biến nhiên liệu

1. Ắc qui; 2. Khóa điện; 3. Đồng hồ báo mức nhiên liệu; 4. Cảm biến mức nhiên liệu

2.2.1.4. Kiểm tra sửa chữa mạch báo nhiên liệu

21

a. Kiểm tra sự làm việc của đồng hồ hiển thị mức nhiên liệu + Tháo giắc kết nối của cảm biến mức nhiên liệu.

Bật khóa điện ON và kiểm tra rằng kim đồng hồ ở vị trí EMPTY

+ Lắp một bóng đèn 3,4W giữa cực 1 và (-) ắc quy. Chắc chắn rằng đèn sáng và

đồng hồ làm việc

Chú ý: Bởi vì có dầu Silicon trong đồng hồ, nên phải mất khoảng 90s để kim ở

trạng thái cân bằng

Nếu đồng hồ không làm việc, tháo và kiểm tra đồng hồ

b. Kiểm tra bộ đo mức nhiên liệu

- Tháo bộ đo nhiên liệu

- Kiểm tra rằng phao xăng dịch chuyển êm dịu giữa mức E và F.

- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn

Nối dụng cụ đo

Điều kiện tiêu chuẩn

Điều kiện kiểm tra (Mức phao) F (Mức trên) 1/2 E (Mức thấp)

13.0 đến 16.5 Ω 13,5 đến 414,5 Ω 405,5 đến 414,5Ω

1 - 2 1 - 2 1 - 2

Nếu giá trị điện trở không như bảng trên, thay thế cảm biến

Những hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra sửa chữa

Sai hỏng Đèn áp suất nhớt không sáng khi bật khóa chính. Khắc phục Thay cảm biến Kiểm tra mạch điện.

Đồng hồ báo mức nhiên liệu không hoạt động. Thay cảm biến Kiểm tra mạch điện.

Nguyên nhân Hư cảm biến. Đèn báo đứt. Mạch cảm biến bị lỗi Cảm biến hư. Đồng hồ hỏng. Mạch cảm biến bị lỗi

22

Thay cảm biến Kiểm tra mạch điện. Đồng hồ báo nhiệt độ nước làm mát không hoạt động. Cảm biến hư. Đồng hồ hỏng. Mạch cảm biến bị lỗi

c. Kiểm tra đèn cảnh báo hết nhiên liệu

+ Tháo giắc của cảm biến báo mức nhiên liệu.

Tiếp xúc cực 1 vào vỏ cảm biến

+ bật khóa điện on, chắc chắn đèn phải sáng, nếu không tháo vào kiểm tra

bóng đèn báo

d. Kiểm tra công tắc báo mức nhiên liệu Cấp điện áp ắc quy giữa cực 2 và cực 3 qua bóng đèn 3,4W. chắc chắn rằng

đèn phải sáng

2.2.2. Mạch báo nhiệt độ nước

2.2.2.1. Sơ đồ mạch điện Cảm biến nhiệt độ nước thường được đặt ở trên thân động cơ, trên đồng hồ báo nhiệt độ nước được chia làm hai dải nhiệt độ, dải nhiệt màu xanh tức là hệ thống làm mát bình thường, còn dải màu đỏ là báo hiệu nhiệt độ động cơ đang ở trạng thái quá nóng

Hình 1.5 Sơ đồ mạch báo nhiệt độ nước 1. Cảm biến nhiệt độ nước; 2. Đồng hồ báo nhiệt độ nước

23

2.2.2.2. Triệu chứng và khu vực nghi ngờ

Triệu chứng Đồng hồ không báo nhiệt độ nước

Đồng hồ báo nhiệt độ nước sai

Khu vực nghi ngờ - Đồng hồ hỏng - Dây dẫn bị đứt - Cảm biến nhiệt độ nước hỏng - Đồng hồ bị hỏng - Cảm biến nhiệt độ hỏng

2.2.2.3. Trình tự tháo lắp

3. Cảm biến nhiệt độ nước

1. Khóa điện; 2. Đồng hồ báo nhiệt độ nước,

a. Tháo cảm biến nhiệt độ nước làm mát - Xả nước làm mát động cơ.

- Tháo nắp quy lát số 2.

- Tháo nắp bộ lọc gió.

- Tháo vỏ bộ lọc gió.

- Tháo cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ

24

Hình 1.6. Các chi tiết cần tháo khi tháo cảm biến nhiệt độ nước làm mát

2.2.2.4. Kiểm tra sửa chữa

a. Kiểm tra sự làm việc của đồng hồ hiển thị nhiệt độ nước - Tháo giắc kết nối của cảm nhiệt độ nước.

Bật khóa điện 0N và kiểm tra rằng đồng hồ hiển thị nhiệt độ nước

- Lắp một bóng đèn 3,4W giữa cực của đồng hồ và (-) ắc quy.

- Bật khóa điện ở nấc ON, chắc chắn rằng đèn sáng và kim đồng hồ chỉ ở vị

trí HOT

Nếu không đúng theo tiêu chuẩn, đo lại giá trị điện trở của đồng hồ

b. Đo điện trở của đồng hồ. Ví dụ

Ví trí đo A-B A-C B-C Giá trị điện trở (Ω) Xấp xỉ 54 Xấp xỉ 147,1 Xấp xỉ 201,1

25

Chú ý:

Khi kết nối đầu kiểm tra thì dòng điện của ôm kế có thể làm xoay kim đồng

hồ

Nếu điện trở không đúng như bảng trên, thay thế đồng hồ

c. Kiểm tra cảm biến nhiệt độ

Hình1.7.. Kiểm tra cảm biến nhiệt độ

Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn

Nối dụng cụ đo

Điều kiện kiểm tra

Điều kiện tiêu chuẩn

26

1 - 2 1 - 2

20°C (68°F) 80°C (176°F)

Từ 2.32 k đến 2.59 kΩ Từ 0.310 k đến 0.326 kΩ

2.2.3. Mạch báo áp suất dầu bôi trơn

Mạnh báo áp suất dầu bôi trơn có thể được hiển thị bằng đồng hồ để biết chính xác áp suất dầu bôi trơn trong động cơ hoặc đèn báo dầu (hầu hết động cơ này nay đều dùng phương pháp này).

Khi động cơ chia làm việc đèn báo dầu phải sáng, khi động cơ đèn báo dầu phải tắt, nếu đèn báo dầu vẫn sáng phải ngừng động cơ làm việc ngay lập tức để kiểm tra tình trạng kỹ thuật của động cơ.

2.2.3.1. Sơ đồ mạch điện

1. Khóa điện; 2. Đèn báo dầu;

3. Cảm biến áp suất dầu

Hình 1.8. Sơ đồ mạch cảnh báo áp suất dầu

2.2.3.2. Triệu chứng và khu vực nghi ngờ

Triệu chứng

Đèn báo dầu luôn sáng khi bật khóa On và động cơ hoạt động

Đèn báo dầu luôn tắt khi bật khóa điện ON Khu vực nghi ngờ - Đèn bị chạm mát - Cảm biến báo dầu hư hỏng - Hệ thống bôi trơn có sự cố - Dây dẫn bị đứt - Cảm biến bị hỏng

2.2.3.3. Trình tự tháo lắp cảm biến áp suất dầu bôi trơn a. Tháo cảm biến áp suất dầu bôi trơn Xác định vị trí cảm biến

27

Hình 1.9. Tháo cảm biến áp suất dẩu bôi trơn

Tháo cảm biến

Ngắt giắc nối của công tắc áp suất dầu.

Dùng đầu khẩu 24 mm loại sâu, tháo công tắc áp suất dầu

Hình 1.10. Thao tác tháo cảm biến áp suất dẩu bôi trơn

b. Trình tự lắp cảm biến áp suất dầu bôi trơn Thực hiện lắp ngược lại quy trình tháo

c. Các hiện tượng dai hỏng, nguyên nhân, cách khắc phục

Sai hỏng Nguyên nhân Khắc phục

Gẫy khớp nối.

Tháo hoặc lắp không đúng quy trình. Tháo lắp mạnh tay.

Hỏng các jack nối. Tháo lắp không đúng quy trình. Đọc kỹ và làm theo quy trình. Phải thận trọng khi tháo lắp. Đọc kỹ và làm theo quy trình.

28

Thao tác mạnh tay.

Làm trơ ren cảm biến. Tháo tác lắp không đúng cách. Siết quá lực

Phải thận trọng khi tháo lắp. Phải vặn trước bằng tay, nếu thấy cứng phải vặn lui lại, sau đó gá lại. Sử dụng cần siết lực để có thể kiểm soát được lực siết

2.2.3.4. Kiểm tra và sửa chữa

Hình1.11. Mạch điện đèn báo áp suất dầu

a. Kiểm tra đèn báo dầu bôi trơn - Tháo giắc kết nối của cảm biến báo dầu

- Kết nối một bóng đèn với công tắc như hình bên

- Bật khóa điện On, chắc chắn rằng đèn sáng. Nếu đèn không sáng thay thế bóng

đèn

b. Kiểm tra cảm biến áp suất dầu bôi trơn

Hình 1.12. Đo kiểm cảm biến nhiệt áp suất dầu bôi trơn.

- Tháo giắc nối của công tắc áp suất dầu.

- Khởi động động cơ.

- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

29

Nối dụng cụ đo 1 - Thân công tắc 1 - Thân công tắc Điều kiện Không tải Động cơ tắt máy Điều kiện tiêu chuẩn 10 kΩ trở lên Dưới 1 Ω

Nếu hoạt động không như trên, thay thế cảm biến

2.2.4. Mạch báo tốc độ động cơ và tốc độ xe 2.4.1. Sơ đồ mạch điện

1. Ắc-qui; 2. Khóa điện; 3. Bô bin; 4. IC đánh l ửa; 5. Đồng hồ tốc độ động cơ;

6. Đồng hồ tốc độ xe; 7. Cảm biến tốc độ xe Tín hiệu gửi về để hiển thị tốc độ động cơ đối với động cơ đối với động cơ xăng là tín hiệu của IC đánh lửa (cực EXT) và của động cơ Diesel sử dụng bơm cao áp VE là cảm biến tốc độ động cơ trên bơm cao áp. Với các xe đời cũ, tín hiệu tốc độ động cơ được lấy từ bô bin đánh lửa và có thiết bị riêng để hiển thị tốc độ của động cơ. Ngày nay tín hiệu đánh lửa không đưa trực tiếp lên đồng hồ mà được ECU thu nhận và ECU sẽ gửi tín hiệu này tới đồng hồ tốc độ động cơ thông qua mạng CAN.

Hình 1.13. Sơ đồ mạch điện hiển thị tốc độ động cơ và xe của động cơ xăng

Cảm biến báo tốc độ xe có hai loại là loại cơ và loại điện. Loại cơ thì dùng cáp xoắn lấy từ hộp số. Loại điện thường dùng cảm biến Hall đặt ở hộp số hoặc cầu xe.

Đối với xe không có ABS, tín hiệu báo tốc độ xe gửi lên đồng hồ được lấy ở

cảm biến tốc độ xe.

30

Đối với xe có ABS, tín hiệu báo tốc độ xe được lấy từ bộ chấp hành phanh qua hệ thống thông tin CAN. Đối với loại này phải sử dụng máy chẩn đoán mới có thể kiểm tra được

2.4.2. Triệu chứng và khu vực nghi ngờ

Triệu chứng

- Đồng hồ tốc độ động cơ không báo

- Đồng hồ tốc độ động cơ báo sai

- Đồng hồ tốc độ xe không báo

- Đồng hồ tốc độ xe báo sai Khu vực nghi ngờ - Mất nguồn dương hoặc âm cho đồng hồ - Mất tín hiệu tốc độ động cơ cho đồng hồ - Đồng hồ bị hư hỏng - Mất nguồn dương hoặc âm cho đồng hồ - Mất tín hiệu tốc độ động cơ cho đồng hồ - Cáp xoắn bị đứt - Đồng hồ bị hư hỏng - Cảm biến, dây dẫn

2.4.3. Trình tự tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa

Trong phần này trình bày phương pháp tháo lắp và kiểm tra cảm biến tốc độ trên

xe có trang bị hộp số tự động của Toyota Vios

1. Trình tự tháo

-Tháo ắc qui

-Tháo kẹp dây điện kết nối cảm biến

-Tháo giá ắc qui

-Tháo cảm biến tốc độ

+ Tháp giắc cảm biến tốc độ NT.

+ Tháo bulông và cảm biến tốc độ NT.

31

+ Tháo gioăng chữ O ra khỏi cảm biến

2. Trình tự kiểm tra

Giắc cảm biến tốc độ xe Dùng ôm kế đo điện trở của cảm biến

Tiêu chuẩn

Vị trí đo 1 - 2 Điều kiện 20°C (68°F) 560 đến 680 kΩ

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay thế cảm biến. 3. Trình tự lắp - Tra dầu số tự động vào gioăng O mới, và lắp vào cảm biến

-Lắp cảm biến tốc độ. Mô men: 5.4 N*m

- Lắp giắc cảm biến

-Lắp giá ắc qui, kẹp dây và ắc qui

- Kiểm tra sự rò rỉ của dầu

32

2.2.5. Đồng hồ táp lô

2.5.5.1. Các bộ phận

Hình 1.14. Các chi tiết cần tháo khi tháo cụm táp lô

2.2.5.2. Tháo đồng hồ táp lô

Bước 1. Ngắt cáp âm ra khỏi ắc quy

Bước 2. Tháo tấm ốp trang trí bảng táp lô phía dưới

-Nhả khớp 2 vấu hãm và 2 kẹp và sau đó tháo tấm ốp phía dưới bảng táp lô.

33

Bước 3. Tháo tấm ốp ngoài bảng táp lô đầu bên trái

- Nhả khớp 6 vấu hãm và 3 kẹp, và sau đó tháo tấm ốp bảng táp lô đầu bên

trái.

Bước 4. Tháo tấm ốp ngoài bảng táplô đầu bên phải

- Nhả khớp 6 vấu hãm và 3 kẹp, và sau đó tháo tấm ốp bảng táp lô đầu bên

phải

34

Bước 5. Tháo tấm ốp trang trí bảng đồng hồ táp lô số 1

- Nhả khớp 7 vấu hãm và 5 kẹp rồi sau đó tháo tấm ốp bảng táp lô.

Bước 6. Tháo cụm đồng hồ táp lô

- Ngắt 2 giắc nối.

- Tháo 2 vít và kéo đồng hồ táp lô ra phía sau để tháo nó.

35

Bước 7. Tháo kính của đồng hồ táp lô

Nhả khớp 9 vấu hãm và tháo kính đồng hồ táp lô.

2.2.5.3. Lắp đồng hồ táp lô

Quy trình các bước lắp thực hiện ngược lại quy trình các bước tháo đồng hồ táp

- Lắp cụm đồng hồ táp lô

- Lắp tấm ốp trang trí đồng hồ táp lô số 1

- Lắp tấm ốp ngoài bảng táplô đầu bên phải

- Lắp tấm ốp ngoài bảng táplô đầu bên trái

- Lắp tấm ốp trang trí phía dưới bảng táp lô trung tâm

- Nối cáp âm ắc quy

Sơ đồ mạch điện

36

Đồng hồ hiển thị thông thường lấy thông tin trực tiếp từ các cảm biến (tín hiệu điện áp). Ngày nay đối với các xe có sử dụng đường truyền thông tin CAN, các cảm biến sẽ gửi tín hiệu lên ECU và ECU sẽ giao tiếp với đồng hồ tích hợp để hiển thị thông tin cần thiết.

Đối với loại đồng hồ này phải sử dụng máy chẩn đoán để kiểm tra tình trạng

kỹ thuật của hệ thống thông tin.

Các tín hiệu được mạng CAN sử dụng là :

TACH của tốc độ động cơ, THWO của cảm biến nhiệt độ nước, SPD của

cảm biến tốc độ xe…..

Hình 1.15. Sơ đồ mạch điện bên trong của đồng hồ táp lô không có mạng CAN

2.5.2. Triệu chứng và khu vực nghi ngờ

Triệu chứng

- Các bóng đèn báo không sáng khi bật khóa điện

- Bóng đèn soi sáng đồng hồ không sáng

- Các tín hiệu thông tin bị mất Khu vực nghi ngờ - Nguồn điện - Bóng đèn - Dây dẫn - Bóng đèn - Vị trí tiếp xúc của các giắc cắm - Cảm biến

37

- Dây dẫn - Chi tiết hiển thị

Bảng trên chỉ nêu ra một số trường hợp điển hình về triệu chứng của đồng hồ hiển thị thông tin của ô tô. Nếu một trong các thông tin trên bảng đồng hồ không hiển thị thì thông thường có 2 nguyên nhân chính là mạch nguồn và mạch cảm biến. Trình tự làm như sau :

- Đọc bản vẽ xác định xem có mạch nào sử dụng chung nguồn với mạch đang bị hư hỏng. Nếu mạch đó còn hoạt động có thể suy ra bóng đèn của mạch đang kiểm tra bị hư hỏng, còn các mạch chung nguồn không hoạt động thì nguyên nhân nhiều khả năng là mất nguồn âm hoặc dương cho các mạch dùng chung đó. Nếu mạch nguồn là tốt thì hư hỏng trong mạch sẽ là mạch tín hiệu

2.5.3. Trình tự tháo lắp, kiểm tra và thay thế 1. Trình tự tháo

- Tháo cáp âm ắc quy

- Tháo tấm ốp trang trí bảng táp lô phía dưới Nhả vấu và kẹp, sau đó tháo tấm ốp phía dưới ở giữa bảng táp lô.

- Tháo tấm ốp ngoài bảng táp lô đầu bên trái Nhả khớp 6 vấu và 3 kẹp, và sau đó tháo tấm ốp bảng táp lô đầu bên trái.

38

- Tháo tấm ốp ngoài bảng táp lô đầu bên phải Nhả khớp 6 vấu và 3 kẹp, và sau đó tháo tấm ốp bảng táp lô đầu bên phải

- Tháo tấm ốp trang trí bảng táp lô Nhả khớp 7 vấu và 5 kẹp rồi sau đó tháo tấm ốp bảng táp lô.

39

- Tháo cụm đồng hồ táp lô

+ Ngắt 2 giắc nối. + Tháo 2 vít và kép đồng hồ táp lô ra phía sau để tháo nó.

2.3. Nhóm thông tin liên quan tới áp suất hơi lốp hệ thống di chuyển

40

2.4. Nhóm thông tin nhắc nhở

2.4.1. Cảm biến báo tốc độ xe

2.4.1.1. Tháo lắp cảm biến tốc độ xe

Hình 1.16. Các chi tiết cần tháo khi tháo cảm biến tốc độ

- Tháo nắp quy lát số 2

- Tháo nắp bộ lọc gió.

- Tháo vỏ bộ lọc gió.

- Tháo ắc quy

41

- Tháo giá bắt ắc quy

- Tháo cảm biến tốc độ NC, NT

Những sai hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục

Sai hỏng Nguyên nhân Khắc phục

Gãy khớp nối.

Tháo hoặc lắp không đúng quy trình. Tháo lắp mạnh tay.

Hỏng các jack nối. Tháo lắp không đúng

quy trình. Thao tác mạnh tay.

Bề mặt các bộ phận bị trầy xước.

Da ma sát với các mặt phẳng có độ nhám cao, hoặc do co quẹt với dụng cụ, chi tiết trong quá trình tháo lắp.

Đọc kỹ và làm theo quy trình. Phải thận trọng khi tháo lắp. Đọc kỹ và làm theo quy trình. Phải thận trọng khi tháo lắp. Nên sử dụng miếng lót (vải lao, ..) khi đặt để các bộ phận sau khi tháo. Không để va chạm bề mặt bộ phận với các thiết bị, dụng cụ

2.4.1.2. Kiểm tra, sửa chữa cảm biến tốc độ xe a. Kiểm tra cảm biến tốc độ NT

Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo 1 - 2 Điều kiện 20°C (68°F) Điều kiện tiêu chuẩn 560 đến 680 Ω

Nếu giá trị điện trở không như tiêu chuẩn, hãy thay thế cảm biến tốc độ

42

b. Kiểm tra cảm biến tốc độ NC

Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo 1 - 2 Điều kiện 20°C (68°F) Điều kiện tiêu chuẩn 560 đến 680 Ω

Nếu giá trị điện trở không như tiêu chuẩn, hãy thay thế cảm biến tốc độ

c. Kiểm tra đồng hồ tốc độ xe Nối máy chẩn đoán với giắc DLC3.

Bật khoá điện ON.

Bật máy chẩn đoán on.

Vào các menu sau: Body / Combination Meter / Data List.

Kiểm tra các giá trị bằng cách tham khảo bảng dưới đây.

Hạng mục/Phạm vi đo Điều kiện bình thường Hiển thị của máy chẩn đoán

Vehicle Speed Meter

Tốc độ xe/Min: 0 km/h (0 mph), Max.: 255 km/h (158 mph) Gần giống như tốc độ xe thực tế (đồng hồ tốc độ xe)

2.4.2. Kiểm tra đồng hồ tốc độ động cơ

Sơ đồ mạch điện tốc độ động cơ

43

Hình:1.17. Sơ đồ mạch điện cảm biên tốc độ động cơ

Nối máy chẩn đoán với giắc DLC3.

Bật khoá điện ON.

Bật máy chẩn đoán on.

Vào các menu sau: Body / Combination Meter / Active Test.

Kiểm tra hoạt động bằng cách tham khảo bảng sau.

Phạm vi điều khiển Ghi chú khi chẩn đoán

Chi tiết được kiểm tra Đồng hồ tốc độ động cơ Hiển thị của máy chẩn đoán Tachometer Operation Xe ở trạng thái đỗ, động cơ nổ không tải

0, 1000, 2000, 4000, 3000, 5000, 6000, 7000 (rpm)

Những hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra sửa chữa

Sai hỏng Nguyên nhân Khắc phục

Đồng hồ tốc độ động cơ không hoạt động. Kiểm tra táp lô, thay thế. Kiểm tra mạch điện, sửa chữa

Đồng hồ hỏng. Mạch điện hỏng. Hỏng cảm biến Kiểm tra thay thế.

B. Câu hỏi và bài tập:

1. Nêu quy trình tháo lắp kiểm tra mạch báo áp suất nhớt, nhiệt độ nước

làm mát, nhiên liệu.

2. Nêu quy trình tháo lắp kiểm tra mạch báo tốc độ động cơ và tốc độ xe.

C. Thực hành:

1. Bài thực hành 1: Thực hành tháo lắp cảm biến nhiên liệu

44

1.1. Giới thiệu Bài thực hành giúp người học rèn luyện các kỹ năng tháo lắp và kiểm tra

cảm biến nhiên liệu 1.2. Mục tiêu - Xác định được quy trình tháo lắp cảm biến nhiên liệu - Kiểm tra được các cảm biến nhiên liệu - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô. 1.3. Nội dung bài thực hành - Chuẩn bị: + Thiết bị: động cơ 1NZFE, + Vật tư, vật liệu thực hành, dụng cụ: Gang tay, khẩu trang, tủ đồ nghề sửa

chữa.

- Yêu cầu kỹ thuật + Kiểm tra đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật. + Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác. + Đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm tra. - Trình tự các bước thực hiện + Trình tự các bước thực hiện (theo mục 2.2.1.3. tháo cảm biến nhiên liệu + Kết luận kết quả thực hiện 2. Bài thực hành 2: Kiểm tra sửa chữa mạch báo nhiên liệu 2.1. Giới thiệu Bài thực hành giúp người học rèn luyện các kỹ năng kiểm tra mạch báo nhiên

liệu

2.2. Mục tiêu - Thực hiện được các thao tác kiểm tra sửa chữa mạch báo nhiên liệu - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô. 2.3. Nội dung bài thực hành - Chuẩn bị: + Thiết bị: mô hình động cơ 1nzfe + Vật tư, vật liệu thực hành: Gang tay, khẩu trang, đèn pin, tủ đồ nghề thực

hành.

- Yêu cầu kỹ thuật + Kiểm tra sửa chữa đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật. + Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác. + Đảm bảo an toàn trong quá trình bảo dưỡng.

45

- Trình tự các bước thực hiện + Trình tự các bước thực hiện (theo mục 2.2.1.4. kiểm tra sửa chữa mạch

báo nhiên liệu)

+ Kết luận kết quả kiểm tra và sửa chữa

46

BÀI 2: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG Giới thiệu :

Hệ thống chiếu sáng trên ô tô đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo an toàn giao thông, giúp người lái quan sát đường đi và cảnh báo cho các phương tiện khác về sự hiện diện cũng như ý định di chuyển của xe.

Mục tiêu:

- Trình bày được nhiệm vụ của hệ thống chiếu sáng

- Giải thích được cấu tạo và nguyên lý mạch của hệ thống chiếu sáng, mạch

pha cốt, mạch kích thước, mạch đèn phanh

- Kiểm tra, bảo dưỡng được hệ thống chiếu sáng theo đúng trình tự và yêu

cầu kỹ thuật

A. Nội dung chính:

1. Bảo dưỡng và sửa chữa đèn kích thước

1.1. Nhiệm vụ

Dùng để báo kích thước chiều dài, chiều rộng, đôi khi cả chiều cao của xe. Các đèn này được lắp phía trước, phía sau hoặc bên hông xe hay trên mui xe và có kính màu trắng hoặc màu cam đối với đèn trước, màu đỏ đối với đèn phía sau. Công suất 10w và phải thấy rỏ trong khoảng 150 m vào ban đêm. Mỗi xe có ít nhất 4 đèn kích thước

1.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

a. Sơ đồ cấu tạo

47

Hình 2.1. Sơ đồ hệ thống

b. Sơ đồ mạch điện

B: Ắc quy là nguồn điện năng để cung cấp điện cho phụ tải

S1. Khóa điện khi làm việc để cung cấp điện cho phụ tải S2. Khóa điện khi làm việc nói nhận năng lượng điện từ ắc quy (cọc 30) để

cung cấp điện cho đèn kích thước (nấc 1) và đèn pha cốt (nấc 2)

L1, L6 các đèn dừng và đèn soi biển số, trong đó: L1, L6: Các đèn dừng trái, phải ở đầu xe L2, L5: đèn dừng trái, phải ở sau xe L3, L6: Các đèn soi biển số để soi sáng biển số xe c. Nguyên lý làm việc

- Khi xe dừng để báo cho xe khác biết thì ta kéo S2 sang nấc 1 hoặc nấc 2

+ Nấc 1: Khi xe chạy ban ngày xe không cần sử dụng mạch pha cốt

+ Nấc 2: Khi xe chạy vào ban đêm cần sử dụng mạch pha cốt để chiếu sáng

cầu chì (a,b,c,d) 58S2 Cọc 58 đèn (L1, L2, L3, L4, L5,

31AQ. 31 đèn L6)

(+)AQ 30S2 dây tóc đèn (L1, L2, L3, L4, L5, L6) - Mạch đèn dừng sử dụng được ngay cả khi người lai xe đã rút chìa khóa

điện khỏi xe

48

1.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện đèn kích thước

2. Bảo dưỡng mạch điện đèn hậu

2.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại đèn hậu

Đèn này được bố trí sau xe và có độ sáng cao để ban ngày có thể nhìn rõ. Mỗi ô tô phải có hai đèn phanh và tự động bật bằng công tắc đặc biệt khi người lái xe đạp bàn đạp phanh. Màu qui định của đèn phanh là màu đỏ. Công tắc đèn phanh tùy thuộc vào phương pháp dẫn động phanh (phanh cơ khí, khí nén hay dầu) mà có kết cấu kiểu cơ khí hay kiểu màng hơi

Hình 2.2. Sơ đồ đèn phanh

2.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

2.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện đèn hậu

2.3.1. Quy trình kiểm tra

1. Kiểm tra xem đèn có sáng không

2. Kiểm tra cầu chì (Tail)

3. Kiểm tra công tắc chế độ đèn pha

4. Kiểm tra dây điện và giắc nối của ECU điều khiển đèn và công tắc điều

khiển (ecu chính thân xe - công tắc chế độ đèn pha)

5. Kiểm tra dây điện và giắc nối (công tắc chế độ đèn pha - ecu chính thân

xe)

6. Kiểm tra dây điện và giắc nối (ắc quy - ecu chính thân xe)

7. Kiểm tra bóng đèn báo khoảng cách phía trước

8. Kiểm tra dây điện và giắc nối (đèn báo khoảng cách phía trước - ecu chính

thân xe, mát thân xe)

9. Kiểm tra bóng đèn hậu

10. Kiểm tra dây điện và giắc nối (đèn hậu - ecu chính thân xe, mát thân xe)

11. Kiểm tra bóng đèn soi biển số

12. Kiểm tra dây điện và giắc nối (ecu chính thân xe - cụm đèn soi biển số)

49

2.3.2. Kiểm tra đèn

- Tháo cụm đèn hậu. - Cấp điện áp ắc quy vào các cực và kiểm tra rằng đèn hậu sáng lên.

Điều kiện đo

Điều kiện tiêu chuẩn

Đèn hậu sáng lên

Cực dương ắc quy - Cực 1 Cực âm ắc quy - Cực 5

- Lắp lại cụm đèn hậu. 2.3.3. Kiểm tra cầu chì (Tail)

- Tháo cầu chì TAIL ra khỏi ECU chính thân xe.

- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn

Nối dụng cụ đo Cầu chì TAIL Mọi điều kiện Dưới 1 Ω

50

2.3.4. Kiểm tra công tắc chế độ đèn pha

- Tháo công tắc chế độ đèn pha

- Kiểm tra công tắc điều khiển đèn.

- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo

D4-10(T1)-D4-13(B1) Điều kiện tiêu chuẩn 10 kΩ trở lên

D4-10(T1)-D4-13(B1) Dưới 1 Ω

D4-10(T1)-D4-13(B1) Dưới 1 Ω

Trạng thái của công tắc Công tắc điều khiển đèn tắt OFF Công tắc điều khiển đèn ở vị trí TAIL Công tắc điều khiển đèn ở vị trí HEAD

51

2.3.5. Kiểm tra dây điện và giắc nối của ECU điều khiển đèn và công tắc

điều khiển (ecu chính thân xe - công tắc chế độ đèn pha)

- Ngắt giắc nối của công tắc chế độ đèn pha.

- Ngắt giắc nối của ECU chính thân xe.

- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Mọi điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn Dưới 1 Ω

52

2.3.6. Kiểm tra dây điện và giắc nối của ECU điều khiển đèn và công tắc

điều khiển (công tắc chế độ đèn pha - ecu chính thân xe)

a. Ngắt giắc nối D4 của công tắc chế độ đèn pha.

b. Ngắt giắc nối 4E của ECU chính thân xe.

c. Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối Dụng Cụ Đo

Điều kiện kiểm tra

Điều Kiện Tiêu Chuẩn

D4-10 (T1) - 4E-10

Mọi điều kiện

Dưới 1 Ω

d. Lắp giắc nối công tắc công tắc chế độ đèn pha.

e. Lắp giắc nối của ECU chính thân xe.

53

2.3.7. Kiểm tra dây điện và giắc nối (ắc quy - ecu chính thân xe)

a. Tháo giắc nối 4G của ECU chính thân xe. b. Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện áp tiêu chuẩn:

Điều kiện kiểm tra Điều Kiện Tiêu Chuẩn

Nối Dụng Cụ Đo 4G-1 - Mát thân xe

Mọi điều kiện

Từ 11,4 đến 12,6 V

c. Lắp giắc nối của ECU chính thân xe.

2.3.8. Kiểm tra bóng đèn báo khoảng cách phía trước

a. Tháo các đèn báo khoảng cách phía trước. b. Cấp điện áp ắc quy vào các cực và kiểm tra rằng đèn báo khoảng cách phía

trước sáng lên. OK:

Điều Kiện Đo

Điều Kiện Tiêu Chuẩn

Cực dương ắc quy - Cực 3 Cực âm ắc quy - Cực 2

Đèn báo khoảng cách phía trước sáng lên

c. Lắp các đèn báo khoảng cách phía trước

54

2.3.9. Kiểm tra dây điện và giắc nối (đèn báo khoảng cách phía trước - ecu

chính thân xe, mát thân xe)

a. Ngắt các giắc nối B1 và B5 của đèn báo khoảng cách phía trước. b. Ngắt giắc nối 4B của ECU chính thân xe. c. Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điều kiện kiểm tra Điều Kiện Tiêu Chuẩn

Điện trở tiêu chuẩn: Nối Dụng Cụ Đo 4B-33 - B1-3 4B-33 - B5-3 B1-2 - Mát thân xe B5-2 - Mát thân xe

Dưới 1 Ω Dưới 1 Ω Dưới 1 Ω Dưới 1 Ω 10 kΩ trở lên 10 kΩ trở lên

Mọi điều kiện Mọi điều kiện Mọi điều kiện Mọi điều kiện 4B-33 hay B1-3 - Mát thân xe Mọi điều kiện 4B-33 hay B5-3 - Mát thân xe Mọi điều kiện d. Lắp các giắc nối của đèn báo khoảng cách phía trước. e. Lắp giắc nối của ECU chính thân xe.

55

2.3.10. Kiểm tra bóng đèn hậu

a. Tháo cụm đèn hậu. b. Cấp điện áp ắc quy vào các cực và kiểm tra rằng đèn hậu sáng lên.

OK:

Điều Kiện Tiêu Chuẩn

Đèn hậu sáng lên Điều Kiện Đo Cực dương ắc quy - Cực 1 Cực âm ắc quy - Cực 5

c. Lắp lại cụm đèn hậu.

56

2.3.11. Kiểm tra dây điện và giắc nối (đèn hậu - ecu chính thân xe, mát thân

xe)

a. Ngắt các giắc nối J5 và J6 của cụm đèn hậu. b. Ngắt các giắc nối 4A của ECU chính thân xe. c. Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra

4A-10 - J5-1 4A-29 - J6-1 J5-5 - Mát thân xe J6-5 - Mát thân xe 4A-10 hay J5-1 - Mát thân xe 4A-29 hay J6-1 - Mát thân xe Mọi điều kiện Mọi điều kiện Mọi điều kiện Mọi điều kiện Mọi điều kiện Mọi điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn Dưới 1 Ω Dưới 1 Ω Dưới 1 Ω Dưới 1 Ω 10 kΩ trở lên 10 kΩ trở lên

d. Lắp các giắc nối của cụm đèn hậu. e. Lắp giắc nối của ECU chính thân xe.

57

2.3.12. Kiểm tra bóng đèn soi biển số

a. Tháo cụm đèn soi biển số. b. Cấp điện áp ắc quy vào các cực và kiểm tra rằng đèn soi biển số sáng

lên. OK:

Điều kiện tiêu chuẩn

Đèn soi biển số sáng lên.

Điều kiện đo Cực dương ắc quy - Cực 2 Cực âm ắc quy - Cực 1 c. Lắp lại cụm đèn soi biển số.

2.3.13. Kiểm tra dây điện và giắc nối (ecu chính thân xe - cụm đèn soi biển

số)

a. Ngắt các giắc nối J20 và J21 của cụm đèn soi biển số.

58

b. Ngắt giắc nối 4A của ECU chính thân xe. c. Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra

Mọi điều kiện Mọi điều kiện Mọi điều kiện Mọi điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn Dưới 1 Ω Dưới 1 Ω Dưới 1 Ω Dưới 1 Ω

Mọi điều kiện 10 kΩ trở lên

Mọi điều kiện 10 kΩ trở lên 4A-29 - J20-2 4A-29 - J21-2 J20-1 - Mát thân xe J21-1 - Mát thân xe 4A-29 hay J20-2 - Mát thân xe 4A-29 hay J21-2 - Mát thân xe

d. Lắp các giắc nối của đèn soi biển số. e. Lắp giắc nối của ECU chính thân xe.

3. Bảo dưỡng mạch điện pha, cốt, nháy pha.

3.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại điện pha, cốt, nháy pha

a. Nhiệm vụ:

Dùng để chiếu sáng không gian phía trước khi xe chạy vào ban đêm, khoảng chiếu sáng ít nhất là 100m vào ban đêm. Đèn đầu có 2 dây tóc để chiếu xa và chiếu gần có công suất:

- Ở chế độ chiếu xa là (45 – 70) W

- Ở chế độ chiếu gần là (35 – 40) W

Đèn pha còn có công dụng xin đường (Headlamp flash switch), được sử dụng vào ban ngày để ra hiệu cho các xe khác xin nhường đường. Đèn được bật chớp sáng tắc bằng công tắc chuyển đổi pha cốt mà không phải sử dụng đến công tắc đèn chính.

b. Yêu cầu.

Đèn chiếu sáng phải đáp ứng các yêu cầu:

- Có cường độ sáng lớn.

- Không làm lóa mắt tài xế xe chạy ngược chiều.

3.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Công tắc đèn chiếu sáng

59

Hình.2.3. Sơ đồ mạnh chiếu đèn chiếu sáng loại dương chơ (không có rơ-le chuyển đổi pha cốt):

Sơ đồ mạch điện:

Hình 2.4 Sơ đồ mạch điện đèn chiếu sáng loại dương chờ

Hoạt động:

Khi bật công tắc đèn (Light Control Switch) ở vị trí Tail: Cọc T nối EL có dòng qua cuộn dây rơ-le đèn con g A2 g A11 g mass, làm tiếp điểm rơ-le đèn con đóng cho dòng qua tiếp điểm rơ-le đèn con, cầu chì, tim đèn con ra mass, đèn con sáng.

60

Khi bật công tắc đèn sang vị trí HEAD: Cọc T, H, EL được nối, do đó mạch đèn con vẫn sáng bình thường, đồng thời có dòng qua cuộn dây rơ-le đèn đầug A13g A9gA1gmass, tiếp điểm rơ-le đèn đầu đóng lúc đó có dòng qua tiếp điểm rơ-le đèn đầugcầu chìg đèn hoặc cốt; nếu công tắc chuyển đổi pha cốt ở vị trí HIGH đèn pha sáng lên; Nếu công tắc chuyển đổi pha cốt ở vị trí LOW đèn cốt sáng.

Khi bật FLASH: Cọc HF, HL, ED được nối có dòng qua cuộn dây rơ-le đèn đầu, công tằc chuyển đổi pha cốt ra mass, tiếp điểm rơ-le đèn đầu đóng cho dòng qua tiếp điểm rơ-le đèn đầu, tim đèn pha, đèn pha sáng. Do đó đèn flash không phụ thuộc vào vị trí bậc của công tắc điều khiển đèn.

Đối với loại dương chờ thì đèn báo pha được nối với tim đèn cốt. Lúc này do công suất của bóng đèn báo pha rất nhỏ (< 5W) nên tim đèn cốt đóng vai trò dây dẫn khi mở đèn pha có dòng đi qua tim đèn cốt g tim đèn báo pha, đèn báo pha sáng mà đèn cốt không sáng.

Sơ đồ mạch đèn chiếu sáng loại âm chờ (có rơ-le chuyển đổi pha cốt):

Sơ đồ:

Hình 2.5. Sơ đồ mạch điện đèn chiếu sáng loại âm chờ

Hoạt động

Trường hợp này ta có thể dùng rơle 5 chân để thay cho công tắc chuyển đổi pha cốt, nếu vậy dòng qua công tắc chuyển đổi pha cốt rất bé nên ít hư hỏng, dòng lớn qua tiếp điểm rơ-le chuyển đổi pha cốt. Ta thấy công tắc điều khiển đèn và công chuyển đổi pha cốt vẫn như lọai dương chờ nhưng cách đấu dây hoàn toàn khác, và nguyên lý làm việc như sau:

61

Khi bật công tắc đèn ở vị trí Tail: Cọc T nối EL có dòng qua cộn dây rơ-le đèn con và công tắc đèn con ra mass, tiếp điểm rơ-le đèn con đóng có dòng qua tiếp điểm và các tim đèn con ra mass, các đèn con sáng.

Khi bậc công tắc đèn vị trí HEAD đèn con vẫn sáng, đồng thời có dòng qua

cuộn dây rơ-le đèn đầu và công tắc đèn ra mass, tiếp điểm rơ-le đèn đầu đóng.

Nếu công tắc chuyển pha ở vị trí LOW có dòng qua tiếp điểm rơ-le đèn đầu và tiếp điểm thường đóng 4, 5 (của Rơ-le chuyển đổi pha cốt )g cầu chì g tim đèn cốt g mass, đèn cốt sáng lên. Nếu công tắc chuyển đổi pha cốt ở vị trí HIGH có dòng qua cuộn cuộn dây rơ-le chuyển đổi pha cốt gA12 →gmass, tiếp điểm 4 đóng với tiếp điểm 3 bỏ tiếp điểm 5 lúc đó dòng điện qua tiếp điểm 4, 3 g cầu chì g tim đèn pha g mass, đèn pha sáng. Lúc này đèn báo pha sáng do mắc song song với đèn pha.

Khi bật FLASH: Có dòng qua cuộn dây rơ-le đèn đầu g A14 g A9 g mass, tiếp điểm rơ-le đèn đầu đóng lúc đó có dòng qua tiếp điểm rơ-le đèn đầu g cuộn dây rơ-le chuyển đổi pha cốt gA12 gA9g mass, hút tiếp điểm rơ-le chuyển đổi pha cốt 4 đóng với 3 đèn pha sáng. Do đó đèn flash không phụ thuộc vào vị trí bậc của công tắc điều khiển đèn.

3.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện

3.3.1. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra sửa chữa,

bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng

- Đèn không cháy sáng:

+ Bóng đèn hỏng.

+ Rơ le hỏng.

+ Công tắc hỏng.

+ Không thông mạch do đứt dây dẫn hoặc các đầu nối tiếp xúc không tốt.

- Đèn không tắt được:

+ Chập tiếp điểm của rơ le.

+ Công tắc hỏng.

- Đèn chiếu không đúng vị trí:

+ Rơ lỏng cơ cấu điều chỉnh hướng chiếu của đèn.

+ Thay mới bóng đèn không đúng loại.

Kiểm tra công tắc chế độ đèn pha

3.3.2. Quy trình kiểm tra

1) Kiểm tra các cầu chì

2) Kiểm tra bóng đèn pha

62

3) Kiểm tra dây điện và giắc nối (cầu chì - bóng đèn pha)

4) Kiểm tra công tắc chế độ đèn pha

5) Kiểm tra dây điện và giắc nối (công tắc chế độ đèn pha - đèn pha)

3.3.3. Kiểm tra cầu chì

Tháo các cầu chì H-LP RH/H-LP LO RH và H-LP LH/H-LP LO LH ra khỏi

hộp rơle khoang động cơ.

Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn Mọi điều kiện Dưới 1 Ω

Mọi điều kiện Dưới 1 Ω

Nối dụng cụ đo Cầu chì H-LP RH/H-LP LO RH Cầu chì H-LP LH/H-LP LO LH

63

3.3.4. Kiểm tra bóng đèn pha

- Ngắt các giắc nối B3 và B4 của đèn pha

- Cấp điện áp ắc quy vào các cực và kiểm tra rằng đèn pha sáng lên

Điều kiện tiêu chuẩn Đèn pha sáng (chế độ pha/chiếu xa)

Đèn pha sáng (chế độ cốt/chiếu gần)

Điều kiện đo Cực dương ắc quy - Cực 3 Cực âm ắc quy - Cực 2 Cực dương ắc quy - Cực 3 Cực âm ắc quy - Cực 1

3.3.5. Kiểm tra dây điện và giắc nối (cầu chì – bóng đèn pha)

- Ngắt các giắc nối B3 và B4 của đèn pha.

- Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây.

64

Điện áp tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo B3-3- Mát thân xe B3-3- Mát thân xe Điều kiện kiểm tra Mọi điều kiện Mọi điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn Từ 11 đến 14V Từ 11 đến 14V

3.3.6. Kiểm tra công tắc chế độ đèn pha

1) Kiểm tra điện trở của công tắc điều khiển đèn. Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Trạng thái của công tắc Điều kiện tiêu chuẩn

OFF 10 kΩ trở lên

TAIL Dưới 1 Ω

HEAD Dưới 1 Ω 10 (T1) - 13 (B1) 11 (ED) - 12 (RF) 10 (T1) - 13 (B1) 10 (T1) - 13 (B1) 11 (ED) - 12 (RF)

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay công tắc chế độ đèn pha. 2) Kiểm tra điện trở của công tắc chế độ đèn pha.

65

- Tháo công tắc chế độ đèn pha

- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo 9 (HU) - 11 (ED) 8 (HL) - 11 (ED) 9 (HU) - 11 (ED) Dưới 1 Ω Dưới 1 Ω Dưới 1 Ω

Tình trạng công tắc Điều kiện tiêu chuẩn FLASH LOW BEAM HI BEAM Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay công tắc chế độ đèn pha.

3.3.7. Kiểm tra dây điện và giắc nối (công tắc điều khiển đèn-đèn pha).

Ngắt giắc nối D4 của công tắc chế độ đèn pha.

Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện áp tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn

D4-8 (HL) - Mát thân xe Mọi điều kiện D4-9 (HU) - Mát thân xe Mọi điều kiện Từ 11 đến 14 V Từ 11 đến 14 V

1) Quy trình tháo lắp các bộ phận:

- Tháo niềng gá lắp bóng đèn.

- Tháo chóa và bóng đèn ra khỏi ngăn chứa.

66

- Tháo đuôi tiếp điện cho bóng đèn.

- Tháo rời bóng đèn ra khỏi chóa.

- Tháo rời ngăn chứa đèn nếu cần.

2) Làm sạch, kiểm tra và bảo dưỡng bên ngoài:

3) Sửa chữa các bộ phận:

- Sử dụng giấy nhám mịn để mài sạch các đầu nối dây dẫn điện.

- Thay thế đúng loại bóng đèn bị hư hỏng.

- Dùng bộ hàn điện trở để nối lại các đầu nối dây dẫn điện bị đứt.

4) Quy trình lắp các bộ phận:

Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo với các chú ý trước khi lắp:

- Các đầu nối dây dẫn điện phải tiếp xúc tốt.

- Lắp đúng cực các đầu nối điện.

3.4. Quy trình kiểm tra sửa chữa

3.4.1. Bật công tắt đèn chính và đèn pha cốt, đèn pha cốt không sáng

3.3.4.2 Bật công tắt đèn chính và đèn pha cốt, đèn pha cốt một bên sáng, một bên

không sáng

67

3.3.4.3 Sửa chữa Pan hệ thống chiếu sáng

Phân tích, sửa chữa hệ thống chiếu sáng.

Hiện tượng hỏng 1. Một bóng đèn pha hay cốt sáng mờ 2. Một bóng đèn không sáng 3. Cả pha lẫn cốt không sáng 4. Tất cả các đèn ở đầu xe đều không sáng 5. Đèn báo rẽ chớp không nhanh như quy định 6. Đèn chớp báo rẽ chỉ hoạt động một bên 7. Các đèn bên trong cabin không hoạt động 8. Đèn phanh không hoạt động Nguyên nhân và biện pháp chữa 1. Kiểm tra tình hình tiếp mát. 2. Bị đứt dây tóc hay bị hở mạch. 3. Bị cháy bỏng đứt dây tốc, bị hở mạch hay hỏng Công tác đảo điện. 4. Có thể bị cháy đứt dây tóc tất cả đèn. Cần kiểm tra điện áp phát của hệ thống nạp điện. Có thể hỏng ở các công tắc đèn. 5. Rơle chớp hồng. Các đèn chớp thiếu mát, hoặc dùng bóng đèn không đúng tiêu chuẩn. 6. Các đèn chớp phía bên kia bị đứt dây tóc, bị thiếu mát hay không đúng trị số quy định 7. Có thể do cháy bỏng, cầu chì dứt hay công tắc của xe bị hở mạch 8. Công tắc đèn phanh hỏng. Cũng có thể do công tắc đèn chớp báo rẽ

3.5. Tháo lắp và bảo dưỡng

1) Chuẩn bị dụng cụ:

- Dụng cụ thực hành bao gồm: các cờ lê có số từ 10 đến 19, kìm điện, đồng

hồ đo điện vạn năng (multi-meter) và khay đựng.

68

- Vật tư gồm có: xăng, mỡ bôi trơn và giẻ lau.

2) Thực hiện tháo rời các bộ phận của hệ thống chiếu sáng:

- Tiến hành theo quy trình đã học ở trên lớp (Mục III.1.)

- Yêu cầu kỹ thuật: chọn cờ lê đúng cỡ và tránh làm chạm chập điện (nên

tháo cực âm ắc quy trước khi tháo các đầu cực dẫn điện khác)

3) Kiểm tra tình trạng kỹ thuật:

- Kiểm tra điện áp của ắc quy.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các đầu nối điện.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các dây dẫn điện.

4) Bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết bộ phận:

- Vệ sinh sạch sẽ.

- Nối dây mạch điện.

- Thay thế bóng đèn bị hư hỏng.

5) Thực hiện lắp lại các bộ phận của hệ thống điện chiếu sáng:

Thực hiện ngược lại với quy trình tháo theo hướng dẫn ở mục IV.4. đã học trên

lớp.

4. Bảo dưỡng mạch điện sương mù

4.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại sương mù

4.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

4.2.1. Sơ đồ mạch điện

Bao gồm đèn sương mù phía trước và đèn sương mù phía sau. Trong điều kiện sương mù, nếu sử dụng đèn pha-cốt có thể tạo ra vùng ánh sáng chói phía trước gây trở ngại cho các xe đối diện và người đi đường.

Nếu sử dụng đèn sương mù sẽ giảm được tình trạng này. Dòng cung cấp cho

đèn sương mù thường được lấy sau relay đèn kích thước

69

Hình.2.5. Sơ đồ mạch điện sương mù trên xe Isuzu Trooper 2000 4.2.2. Đèn sương mù phía trước (Fog lamps):

Nguyên lý hoạt động

Đèn sương mù phía trước hoạt động khi công tắc điều khiển đèn ở vị trí TAIL hoặc HEAD. Khi công tắc đèn sương mù phía trước được bật ON, sẽ có dòng điện đi qua cuộn dây relay đèn sương mù phía trước, đóng tiếp điểm relay đèn sương mù, có dòng điện qua bóng đèn sương mù phía trước, đèn sương mù phía trước bật sáng.

Đèn này dùng để báo hiệu cho các xe phía sau nhận biết trong điều kiện tầm nhìn hạn chế. Dòng cung cấp cho đèn này được lấy sau đèn cốt (Dipped beam). Một đèn báo được gắn vào bảng táp lô để báo hiệu cho lái xe khi đèn sương mù phía sau hoạt động

70

1. Ắc qui; 2. Cầu chì; 3. Rơ le đèn sương mù; 4. Đèn báo sương mù trong b ảng táp lô; 5.

Đèn sương mù

Hình 2.6. Sơ đồ mạch điện hệ thống đèn sương mù trước

Hình 2.7. Sơ đồ mạch điện hệ thống đèn sương mù sau

Đèn sương mù phía sau

Nguyên tắc hoạt động: công tắc điều khiển đèn ở vị trí TAlL hoặc HEAD. Công tắc đèn sương mù phía sau loại cần bật lên khi công tắc này dịch thêm một nấc từ vị trí ON của đèn sương mù phía trước và các đèn sương mù phía sau bật sáng.

4.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện sương mù

4.3.1. Các hiện trượng hư hỏng

71

Các đèn sương mù phía trƣớc không sáng khi công tắc điều khiển đèn ở vị trí TAIL hay HEAD. (Đèn pha bình thường)

Chỉ có một đèn sương mù sáng. -Cầu chì FR FOG, PANEL 1 -Rơle đèn sương mù trước -Công tắc điều khiển đèn - Dây điện hoặc giắc nối -Bóng đèn -Dây điện hoặc giắc nối

4.3.1. Quy trình tháo lắp

Bước 1: Tháo lưới két nước

Tháo 2 lưới che két nước.

Bước 2: Tháo cụm ba đờ xốc trước

Bước 3: Tháo cụm đèn sương mù

-Tháo tấm lót phía trong tai xe trước

72

-Tháo cụm đèn sương mù

+ Ngắt giắc nối.

+ Tháo 3 vít, sau đó tháo đèn sương mù.

+ Xoay bóng đèn sương mù theo hướng được chỉ ra bởi mũi tên như trong

hình vẽ để tháo nó

4.3.2. Quy trình kiểm tra sửa chữa

Bước 1: Xác định vị trí các bộ phận trong hệ thống.

Bước 2: Kiểm tra cầu chì

Đo cầu chì tail.

Đo cầu chì fog.

Bước 3: Kiểm tra cụm đèn chiếu sáng

73

Đo kiểm đèn fog

Bước 4: Kiểm tra các relay

Đo kiểm tail relay.

Đo kiểm fox relay.

Bước 5: Kiểm tra bộ công tắc tổ hợp

Kiểm tra công tắc tail, fog: theo sơ đồ bên dưới.

Bước 6: Kiểm tra mạch điện

- Kiểm tra điện áp trên tại jack các cụm đèn headligh, tailligh khi công tắc

tail/fog ở các trạng thái khác nhau.

- Kiểm tra điện áp trên cầu chì khi công tắc tail/fog ở các trạng thái khác

nhau.

- Kiểm tra điện áp trên các chân relay khi công tắc tail/fog ở các trạng thái

khác nhau.

- Kiểm tra thông mạch theo sơ đồ mạch điện.

(Sơ đồ mạch điện tra cứu trong phần mềm GSIC/TIS)

74

4.3.3. Những hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra sửa chữa

Sai hỏng Nguyên nhân Khắc phục

Đứt tim

Đèn không sáng Đứt cầu chì Thay thế

Hỏng relay

4.3.4. Kiểm tra đèn sương mù

1. Kiểm tra xem bóng đèn sương mù trước có sáng không

Bật công tắc điều khiển quan sát bóng đèn trước sáng cả hai 2 bên

2. Kiểm tra cầu chì (FR fog, Panel 1)

- Tháo cầu chì FR FOG và PANEL 1 ra khỏi ECU chính thân xe.

- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Cầu chì FR FOG Cầu chì PANEL 1 Điều kiện kiểm tra Mọi điều kiện Mọi điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn Dưới 1 Ω Dưới 1 Ω

3. Kiểm tra rơle đèn sương mù trước

- Tháo rơle đèn sương mù phía trước.

- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra

3 - 5 Điều kiện tiêu chuẩn 10 kΩ trở lên

3 - 5 Dưới 1 Ω

Không được cấp điện áp ắc quy vào các cực 1 và 2 Cấp điện áp ắc quy vào các cực 1 và 2

75

4. Kiểm tra dây điện và giắc nối (cầu chì FF fog và Panel 1 - rơle đèn sương

mù phía trước)

- Tháo rơle đèn sương mù phía trước.

- Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện áp tiêu chuẩn

Nối dụng cụ đo Trạng thái của công tắc Điều kiện tiêu chuẩn

D51-2 - Mát thân xe Công tắc điều khiển đèn Từ 11 đến 14 V

ở vị trí TAIL D51-2 - Mát thân xe Mọi điều kiện Từ 11 đến 14 V

5. Kiểm tra công tắc chế độ đèn pha

- Tháo công tắc chế độ đèn pha

- Kiểm tra công tắc đèn sương mù.

- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn

Nối dụng cụ đo

Trạng thái của công tắc

Điều kiện tiêu chuẩn 10 kΩ trở lên

D4-3 (BFG) - D4-4 (LFG) Công tắc đèn sương mù phía trước tắt OFF

76

Dưới 1 Ω

D4-3 (BFG) - D4-4 (LFG) Công tắc đèn sương mù phía trước bật ON

6. Kiểm tra dây điện và giắc nối (rơle đèn sương mù trước - công tắc chế độ

đèn pha)

- Ngắt giắc nối D4 của công tắc chế độ đèn pha.

- Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện áp tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Trạng thái của công tắc

Điều kiện tiêu chuẩn

D4-3(BFG) - Mát thân xe Công tắc điều khiển đèn Từ 11 đến 14 V

ở vị trí TAIL

7. Kiểm tra bóng đèn sương mù trước

- Tháo cụm đèn sương mù phía trước.

- Cấp điện áp ắc quy vào các cực và kiểm tra rằng đèn sương mù phía trước

sáng lên.

Điều kiện tiêu chuẩn Đèn sương mù trước sáng

Điều kiện đo Cực dương ắc quy - Cực 2 Cực âm ắc quy - Cực 1

77

8. Kiểm tra dây điện và giắc nối (rơle đèn sương mù trước - cụm đèn sương

mù trước)

- Ngắt các giắc B8 và B9 của đèn sương mù phía trước.

- Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Tình trạng công tắc

B8-2- Mát thân xe Khoá điện ON Điều kiện tiêu chuẩn Từ 11 đến 14 V

Công tắc điều khiển đèn ở vị trí TAIL Công tắc đèn sương mù ON

B9-2- Mát thân xe Khoá điện ON Từ 11 đến 14 V

Công tắc điều khiển đèn ở vị trí TAIL Công tắc đèn sương mù ON

78

5. Bảo dưỡng mạch điện soi sáng khoang ca bin, biển số

5.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại đèn soi sáng khoang ca bin, biển số

5.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

5.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện đèn soi sáng khoang ca bin, biển số

5.1. Mạch đèn soi sáng Cabin

5.1.1. Vị trí các bộ phận

5.1.2. Tháo các bộ phận cụm đèn trần

Thực hiện theo các bước:

Bước 1: Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, nhả khớp 4 vấu hãm và

tháo các kính đèn trần.

79

Bước 2: Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, nhả khớp 4 vấu hãm và

tháo 2 nắp che.

Bước 3: Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, nhả khớp 4 vấu hãm.

Bước 4: Nhả khớp dây điện trần xe ra khỏi vấu hãm của đèn trần.

80

Bước 5: Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, nhả khớp 4 vấu hãm và

tháo đế công tắc đèn trần.

Bước 6: Tháo bóng đèn trần số 1.

5.1.3. Kiểm tra cụm đèn trần

a. Kiểm tra theo điện trở

Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chuẩn

Trạng thái của công tắc

OFF 10 kΩ trở lên CTY-B B - E

b. Kiểm tra hoạt động của đèn.

- Nối cực dương ắc quy với cực B và cực âm với cực CTY, sau đó kiểm tra

rằng đèn sáng lên khi công tắc ở vị trí DOOR.

Tiêu chuẩn kiểm: Bóng đèn sáng lên

Nếu đèn không sáng, hãy thay thế bóng đèn hoặc cụm đèn.

- Nối cực dương ắc quy với cực B và cực âm với cực E, sau đó kiểm tra rằng

đèn sáng lên khi công tắc ở vị trí ON.

Tiêu chuẩn kiểm: Bóng đèn sáng lên

Nếu đèn không sáng, hãy thay thế bóng đèn hoặc cụm đèn.

81

5.3.2. Đèn soi sáng khoang hành lý

1) Tháo đèn khoang hành lý

+ Nhả khớp vấu hãm và kéo đèn khoang hành lý lên theo hướng được chỉ ra

bởi mũi tên.

82

+ Nhả khớp 2 khóa cài và tháo đèn khoang hành lý.

+ Ngắt giắc nối.

2) Tháo bóng đèn trong khoang hành lý

3) Kiểm tra đèn khoang hành lý

Kiểm tra hoạt động của đèn.

83

+ Nối cực dương ắc quy với cực 1 và cực âm với cực 2, sau đó kiểm tra rằng đèn sáng lên.

OK:

Bóng đèn sáng lên.

Nếu đèn không sáng, hãy thay thế bóng đèn hoặc đèn.

5.2. Mạch đèn soi biển số

5.2.1. Vị trí các bộ phận

5.2.2. Tháo cụm đèn soi biển số

Bước 1: Tháo nắp khoang hành lý

- Tháo phanh hãm theo hướng mũi tên và tháo thanh nối dẫn động khoá nắp

khoang hành lý.

- Tháo 2 đai ốc và tháo cụm ổ khoá nắp khoang hành lý

84

Bước 2: Tháo ốp trang trí bên ngoài nắp khoang hành lý

- Ngắt 2 giắc nối.

- Tháo 2 đai ốc.

Nhả khớp 3 vấu hãm và tháo ốp trang trí bên ngoài khoang hành lý.

Bước 3: Tháo cụm đèn soi biển số

85

Hãy kéo đèn soi biển số ra theo hướng mũi tên 1 như trong hình vẽ. Hãy nhả khớp vấu hãm B bằng cách kéo vấu hãm A về phía bạn trong khi uốn nó và tháo cụm đèn soi biển số.

Xoay đui và bóng đèn soi biển số theo hướng được chỉ ra bởi mũi tên trong

hình vẽ để tháo chúng.

Tháo bóng đèn soi biển số ra khỏi đui đèn.

5.2.3. Kiểm tra mạch điện đèn soi biển số

1) Kiểm tra bóng đèn soi biển số

a. Tháo cụm đèn soi biển số.

b. Cấp điện áp ắc quy vào các cực và kiểm tra rằng đèn soi biển số sáng

lên.

OK:

86

Điều kiện đo Điều kiện tiêu chuẩn

Đèn soi biển số sáng lên. Cực dương ắc quy - Cực 2 Cực âm ắc quy - Cực 1

c. Lắp lại cụm đèn soi biển số.

2) Kiểm tra dây điện và giắc nối (ecu chính thân xe - cụm đèn soi biển số)

a. Ngắt các giắc nối J20 và J21 của cụm đèn soi biển số.

b. Ngắt giắc nối 4A của ECU chính thân xe.

c. Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn

4A-29 - J20-2 Mọi điều kiện Dưới 1 Ω

4A-29 - J21-2 Mọi điều kiện Dưới 1 Ω

J20-1 - Mát thân xe Mọi điều kiện Dưới 1 Ω

J21-1 - Mát thân xe Mọi điều kiện Dưới 1 Ω

4A-29 hay J20-2 - Mát thân xe Mọi điều kiện 10 kΩ trở lên

4A-29 hay J21-2 - Mát thân xe Mọi điều kiện 10 kΩ trở lên

d. Lắp các giắc nối của đèn soi biển số.

87

e. Lắp giắc nối của ECU chính thân xe.

B. Câu hỏi và bài tập

Câu 1. Nêu nhiệm vụ của mạch đèn pha?

Câu 2. Những chi tiết bộ phận nào trên mạch đèn pha yêu cầu cần phải bảo

dưỡng thường xuyên?

Câu 3. Vẽ sơ đồ và trình bày nguyên lý một số kiểu mạch đèn pha?

C. Thực Hành

1. Bài thực hành 1: Thực hành kiểm tra sửa chữa đèn sương mù 1.1. Giới thiệu Bài thực hành giúp người học rèn luyện các kỹ năng kiểm tra sửa chữa đèn

sương mù

1.2. Mục tiêu - Xác định được quy trình kiểm tra sửa chữa đèn sương mù - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô. 1.3. Nội dung bài thực hành - Chuẩn bị: + Thiết bị: xe toyota vios + Vật tư, vật liệu thực hành, dụng cụ: Gang tay, khẩu trang, tủ đồ nghề sửa

chữa.

- Yêu cầu kỹ thuật + Kiểm tra đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật. + Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác. + Đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm tra. - Trình tự các bước thực hiện + Trình tự các bước thực hiện (theo mục 4.3.2. Quy trình kiểm tra sửa chữa) + Kết luận kết quả thực hiện 2. Bài thực hành 2: Thực hành kiểm tra mạch điện soi biển số 2.1. Giới thiệu Bài thực hành giúp người học rèn luyện các kỹ năng kiểm tra mạch điện soi

biển số

2.2. Mục tiêu - Thực hiện được các thao tác kiểm tra mạch điện soi biển số - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô. 2.3. Nội dung bài thực hành

88

- Chuẩn bị: + Thiết bị: xe ô tô vios + Vật tư, vật liệu thực hành: Gang tay, khẩu trang, đèn pin, tủ đồ nghề thực

hành.

- Yêu cầu kỹ thuật + Kiểm tra được mạch điện soi biển số đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ

thuật.

+ Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác. + Đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm tra. - Trình tự các bước thực hiện + Trình tự các bước thực hiện (theo mục 5.2.3. Kiểm tra mạch điện soi biển

số)

+ Kết luận kết quả kiểm tra

89

BÀI 3: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG TÍN HIỆU

Giới thiệu:

Hệ thống tín hiệu trên ô tô đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo an toàn giao thông, giúp người lái xe giao tiếp với các phương tiện khác và người đi đường, đồng thời cung cấp thông tin về tình trạng hoạt động của xe

Mục tiêu:

- Trình bày được nhiệm vụ của hệ thống tín hiệu (Còi, xin nhan, cảnh báo)

- Giải thích được sơ đồ và nguyên lý mạch hệ thống tín hiệu (còi, xin nhan,

cảnh báo)

- Kiểm tra, bảo dưỡng được hệ thống tín hiệu theo đúng trình tự và yêu cầu

kỹ thuật.

- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.

A. Nội dung chính:

1. Bảo dưỡng mạch điện xi nhan

1.1. Nhiệm vụ

Nhằm để các tài xế báo hiệu hướng xin đường với các phương tiện xung quanh để di chuyển theo hướng đang xi nhan hoặc ra tín hiệu vượt xe khác phía trước. Theo quy định bắt buộc các đèn xi nhan phải được tích hợp ngay trên gương chiếu hậu, đuôi xe và ở đầu xe, chúng sẽ cùng lúc sáng khi tài xế bấm/gạt xi nhan xin đường.

1.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

1.2.1. Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống

90

Hình 3.1. sơ đồ cấu tạo

1.2.2. Cấu tạo các bộ phận

a. Công tắc đèn báo rẽ

Công tắc đèn báo rẽ được bố trí trong công tắc tổ hợp nằm dưới tay lái, gạt

công tắc này sang phải hoặc sang trái sẽ làm cho đèn báo rẽ phải hay trái.

b. Rơle báo rẽ (bộ nháy)

- Rơ-le báo rẽ kiểu điện từ

Khi bật công tắc rẽ sang trái hoặc phải, có dòng từ: (+) ắc quy→ SW→ cọc B → cần tiếp điểm → dây lưỡng kim → Rf → W® L→ công tắc → tim đèn → mass→ (-) ắc qui. Lúc này dòng qua bóng đèn phải qua Rf nên dòng nhỏ đèn không sáng, nhưng dòng qua dây lưỡng kim làm dây nóng dãn ra, làm tiếp điểm

91

k đóng dòng qua tim đèn qua tiếp điểm không qua Rf, làm đèn sáng. Lúc này không có dòng qua dây lưỡng kim và Rf nên dây lưỡng kim nguội K mở đèn tắt. Quá trình như vậy lập lại làm đèn chớp với tần số khoảng 60-120 lần / phút.

Rơ-le báo rẽ làm cho các đèn báo rẽ và đèn hiệu báo rẽ nháy với tần số định trước. Rơ-le báo rẽ dùng cho cả đèn báo rẽ và báo nguy. Rơ-le báo rẽ có nhiều dạng: Điện từ (cơ điện tư), điện dung, cơ bán dẫn.

Hình 3.2. Sơ đồ hoạt động rơle báo rẽ kiểu điện từ

a. Dòng qua Rf đèn không sáng b. Dòng không qua R f đèn sáng

Rơ-le báo rẽ kiểu cơ điện dung

- Cấu tạo: Rơ-le báo rẽ này bao gồm một tụ điện C, các cuộn dây L1, L2 và các tiếp điểm. Dòng điện đến đèn báo rẽ chạy qua cuộn L1 và dòng điện cho tụ C qua cuộn L2. Cuộn L1 và L2 được quấn sao cho khi tụ C được nạp hướng của từ trường trong hai cuộn khử lẫn nhau và khi tụ C đang phóng hướng từ trường trong hai cuộn kết hợp lại. Các tiếp điểm được đóng bởi lực lò xo. Một điện trở mắc song song với các tiếp điểm để bảo vệ tiếp điểm không bị cháy khi rơ-le hoạt động.

- Nguyên lý hoạt động:

Khi bật công tắc máy, dòng điện từ ắc qui à tiếp điểm P à L2 nạp cho tụ C,

tụ được nạp đầy (Hình 4.2)

92

Hình 3.3. Khi bật công tắc máy

Hình 3.4. Khi công tắc đèn báo rẽ bật

Khi công tắc báo rẽ bật sang phải hoặc sang trái, dòng: (+) ắc qui →Công tắc máy → tiếp điểm P → cuộn L1 → công tắc báo rẽ → các tim đèn báo rẽ→ mass → (-) ắc qui, đèn báo rẽ sáng (Hình 4.3). Dòng qua cuộn L1 tạo từ hóa hút tiếp điểm P mở đèn tắc.

Khi tiếp điểm mở, tụ C bắt đầu phóng điện qua cuộn L2 và cuộn L1à công tắc báo rẽà tim đèn à mass, đến khi tụ phóng hết điện, từ trường sinh ra trong hai cuộn giữ tiếp điểm mở. Dòng điện phóng ra từ tụ điện và dòng điện từ ắc qui (chạy qua điện trở) đến các tim đèn báo rẽ, nhưng do dòng điện quá nhỏ đèn không sáng (Hình 4.4)

93

Hình 3.5 Tiếp điểm mở, tụ điện phóng

Hình 3.5. Tiếp điểm đóng (đèn báo rẽ sáng)

- Khi tụ phóng hết điện, tiếp điểm dòng điện qua tim đèn báo rẽ qua tiếp điển không qua R đèn báo rẽ sáng (h 4.5 ).Cùng lúc đó dòng điện nạp cho tụ C qua cuộn L2. Do hướng dòng điện qua L1 và L2 ngược nhau, nên từ trường sinh ra trên hai cuộn khử lẫn nhau nên lự từ hóa giả và giữ cho tiếp điểm đóng đến khi tụ nạp đầy. Vì vậy, đèn vẫn sáng. Khi tụ được nạp đầy, dòng điện qua cuộn L2 mất và từ trường sinh ra trong L1 lại làm tiếp điểm mở, đèn tắt.

Quá trình trên lặp lại liên tục làm các đèn báo rẽ nháy ở một tần số nhất định

Rơ-le báo rẽ (bộ tạo nháy) kiểu cơ - bán dẫn

Một rơle nhỏ để làm các đèn báo rẽ nháy và một mạch transitor để đóng ngắt rơle theo một tần số định trước được kết hợp thành bộ tạo nháy kiểu bán transitor.

94

Hình 3.6. Sơ đồ rơ le báo cơ – bán dẫn

Nguyên lý hoạt động

Khi bật công tắt rẽ (turn signal) sang phải hoặc trái, chân L được nối mass qua công tắc và tim đèn báo rẽ. Có dòng nạp qua tụ như sau: (+) ắc quy →IG/SW →cuộnW→C → R1 → R2 → D3 → L → công tắc báo rẽ →tim đèn →mass→ (-) ắc qui, dòng này phân cực thuận cho T1 làm T1 dẫn, T2 khóa. Khi tụ đã được nạp no, lúc này dòng qua R1, R2 mất làm T1 khóa, có dòng điều khiển T2, làm dẫn cho dòng lớn qua cuộn dây W hút tiếp điểm K đóng, có dòng qua tiếp điểm, công tắc tim đèn làm đèn sáng đồng thời C phóng từ (+) tụ→ T2 →mass → (-) tụ. Sau khi phóng tụ C nạp lại, T1 dẩn T2 khóa, mất dòng lớn qua cuộn W làm tiếp điểm K mở ra đèn tắt, quá trình như vậy lập lại (tần số chớp của đèn 120 lần/phút).

Công dụng linh kiện

- D1: Dập xung sức điện động tự cảm của cuộn dây W, bảo vệ T2

- D2: Ngăn dòng ngược

- D3: Ngăn dòng ngược

- D4: Giảm dòng rò

- Tụ C, R1, R2: Phân cực T1

- R3: Giảm dòng qua T1

- R4: Phân cực T2

1.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện xi nhan

1.3.1. Tháo lắp hệ thống xi nhan

Quy trình tháo lắp

Bước 1: Tháo cụm đèn báo rẽ phía trước

95

Hình 3.7 các chi tiết cần tháo

Bước 2: Tháo cụm đèn báo rẽ phía sau

Tháo cụm đèn sau không nằm trên nấp cóp xe

Hình 3.8. các chi tiết cần tháo

Bước 3: Tháo cụm công tắc tổ hợp

Tháo nắp vô lăng

96

Hình 3.9. Các chi tiết cần tháo

Tháo cụm công tắc

Hình 3.10 các chi tiết cần tháo

Bước 4: Tháo bộ công tắc báo nguy

97

Hình 3.11. các chi tiết cần tháo

Bước 5: Tháo bộ tạo nháy

Hình 3.12. các chi tiết cần tháo

1.3.2. Kiểm tra các bộ phận

a. Kiểm tra các cầu chì (gauge, haz)

- Tháo cầu chì GAUGE ra khỏi ECU chính thân xe.

- Tháo cầu chì HAZ ra khỏi hộp rơle khoang động cơ.

- Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn

Cầu chì GAUGE Mọi điều kiện Mọi điều kiện Cầu chì HAZ Dưới 1 Ω Dưới 1 Ω

98

b. Kiểm tra bóng đèn xi nhan trước

* Kiểm tra bóng đèn cháy hay không

- Tháo đèn xi nhan trước.

- Cấp điện áp ắc quy vào các cực và kiểm tra rằng đèn xi nhan sáng lên.

Điều kiện tiêu chuẩn Đèn xi nhan trước sáng

Điều kiện đo Cực dương ắc quy - Cực 1 Cực âm ắc quy - Cực 2 - Lắp đèn xi nhan trước.

+ Kiểm tra giắc cắm bóng đèn xem có bị ăn mòn hay rỉ sét không.

99

* Kiểm tra đèn xi-nhan chớp quá nhanh hoặc quá chậm.

Lỗi này thường xảy ra do:

+ Thay thế sai cục chớp xi-nhan hoặc thay sai loại bóng đèn xi-nhan.

+ Một trong những bóng đèn xi-nhan bị cháy.

Ngoài ra, các nguyên nhân khác cũng có thể khiến tần số nháy của đèn xi-

nhan bị sai:

+ Thiếu mass hoặc nguồn cấp cho bóng đèn.

+ Công tắc đèn xi-nhan bị lỏng.

+ Nếu đèn nháy nhanh hơn bình thường thì có thể là do máy phát đang sạc

cho ắc quy quá nhiều.

+ Nếu đèn nháy chậm hơn bình thường, có thể máy phát không sạc đủ cho

bình ắc-quy.

* Kiểm tra không có đèn xi-nhan nào hoạt động.

Vấn đề này có thể là do công tắc hoặc cục chớp xi-nhan bị hư, hay là do cầu

chì bị cháy

* Kiểm tra đèn xi-nhan sáng nhưng không nháy.

Nếu đèn xi-nhan và đèn báo nguy sáng nhưng không nháy thì bạn cần kiểm

tra lại bóng đèn. Nếu cần thiết bạn có thể làm thêm các kiểm tra dưới đây:

+ Kiểm tra cầu chì xem có bị cháy không.

+ Kiểm tra các giắc cắm xem có bị lỏng hay không.

+ Kiểm tra kết nối giữa công tắc xi-nhan và cục chớp và giữa công tắc khởi

động với cục chớp.

+ Kiểm tra mạch đèn xi-nhan xem có bị hở hay đoản mạch không.

100

c. Kiểm tra công tắc đèn xi nhan

Tháo công tắc chế độ đèn pha

Kiểm tra công tắc đèn xi nhan.

Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn

Nối dụng cụ đo

D4-6 (TR) - D4-7 (E) Dưới 1 Ω

D4-6 (TR) - D4-7 (E) 10 kΩ trở lên

D4-5 (TL) - D4-7 (E) Dưới 1 Ω

D4-5 (TL) - D4-7 (E) Tình trạng công tắc Điều kiện tiêu chuẩn Công tắc đèn xi nhan ON (Phải) Trung gian Công tắc đèn xi nhan ON (Trái) Trung gian 10 kΩ trở lên

101

d. Kiểm tra dây điện và giắc nối

Ngắt giắc nối D4 của công tắc chế độ đèn pha.

Ngắt các giắc nối 4S và 4E của ECU chính thân xe.

Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra

Điều kiện tiêu chuẩn D4-5 (TL) - 4S-11 Mọi điều kiện Dưới 1 Ω D4-6 (TR) - 4S-12 Mọi điều kiện Dưới 1 Ω D4-7 (E) - 4E-28 Mọi điều kiện Dưới 1 Ω Mọi điều kiện D4-5 (TL) hay 4S-11 - Mát thân xe D4-6 (TR) hay 4S-12 - Mát thân xe Mọi điều kiện 10 kΩ trở lên 10 kΩ trở lên

102

e. Kiểm tra dây điện và giắc nối (ecu chính thân xe - bóng đèn xi nhan trước)

- Ngắt các giắc B1 và B5 của đèn xinhan trước.

Ngắt giắc nối 4B của ECU chính thân xe.

Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Điều kiện tiêu chuẩn

Điều kiện Mọi điều kiện Dưới 1 Ω Mọi điều kiện Dưới 1 Ω

Nối dụng cụ đo 4B-31 - B1-1 4B-14 - B5-1 4B-31 hay B1-1 - Mát thân xe Mọi điều kiện 4B-14 hay B5-1 - Mát thân xe Mọi điều kiện 10 kΩ trở lên 10 kΩ trở lên

f. Kiểm tra dây điện và giắc nối bóng đèn xi nhan

* Kiểm tra dây điện và giắc nối đèn xi nhan trước - mát thân xe

Ngắt các giắc B1 và B5 của đèn xi nhan trước.

103

Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo B1-2 - Mát thân xe B5-2 - Mát thân xe Điều kiện tiêu chuẩn Dưới 1 Ω Dưới 1 Ω

Điều kiện Mọi điều kiện Mọi điều kiện - Lắp các giắc nối của đèn xi nhan trước

*Kiểm tra dây điện và giắc nối đèn xi nhan sau - mát thân xe

a. Ngắt các giắc nối J5 và J6 của cụm đèn hậu.

b. Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn

J5-5 - Mát thân xe Mọi điều kiện Dưới 1 Ω

J6-5 - Mát thân xe Mọi điều kiện Dưới 1 Ω

c. Lắp các giắc nối của cụm đèn hậu.

3.3.3. Kiểm tra điện trở của công tắc đèn xi nhan.

104

Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Tình trạng công tắc Điều kiện tiêu chuẩn Quay sang phải Trung gian Dưới 1 Ω 10 kΩ trở lên

Nối dụng cụ đo 6 (TR) - 7 (E) 6 (TR) - 7 (E) 5 (TL) - 7 (E) 5 (TL) - 7 (E) Rẽ trái Dưới 1 Ω

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay công tắc chế độ đèn pha.

3.3.4. Kiểm tra rơ le xi nhan

+ Đấu chân E của rơ le xi nhan với cực “-” ắc quy.

+ Đấu chân B của rơ le xi nhan với cực “+” ắc quy.

+ Đấu chân L của rơ le xi nhan với bóng đèn 12V-25W.

Tiêu chuẩn kiểm tra: bóng đèn chớp tắt liên tục

2. Bảo dưỡng mạch điện cảnh báo

2.1. Nhiệm vụ

Việc bật cảnh báo khẩn cấp rất cần thiết khi xe ô tô di chuyển trong các điều kiện khó khăn. Trong điều kiện thời tiết như sương mù, mưa dông,... tầm quan sát bị hạn chế, người lái cần bật đèn cảnh báo để nhắc nhở các phương tiện lưu thông phía sau giữ khoảng cách an toàn

2.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

b. Nguyên lý làm việc

105

- Khi công tắc báo rẽ ở vị trí OFF, công tắc báo nguy ở vị trí ON có dòng quacầu chì →B2 → F →B →L đến các tim đèn báo rẽ và đèn hiệu báo rẽ, tất cả các đèn đều chớp.

2.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện cảnh báo

1) Kiểm tra công tắc cảnh báo nguy hiểm

a. Tháo công tắc cảnh báo nguy hiểm. b. Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối Dụng Cụ Đo Điều Kiện Tiêu Chuẩn

D7-6 - D7-8 10 kΩ trở lên

D7-6 - D7-8 Dưới 1 Ω

Trạng Thái Của Công Tắc Công tắc cảnh báo nguy hiểm tắt OFF Công tắc cảnh báo nguy hiểm bật ON c. Lắp lại công tắc cảnh báo nguy hiểm.

KIỂM TRA DÂY ĐIỆN VÀ GIẮC NỐI

106

a. Ngắt giắc nối D7 của công tắc đèn cảnh báo nguy hiểm.

b. Tháo giắc nối 4S của ECU chính thân xe.

c. Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn

D7-8 - 4S-17 Mọi điều kiện Dưới 1 Ω

D7-8 hay 4S-17 - Mát thân xe Mọi điều kiện 10 kΩ trở lên

d. Lắp giắc nối của công tắc cảnh báo nguy hiểm.

e. Lắp giắc nối của ECU chính thân xe

107

3) Kiểm tra dây điện và giắc nối (công tắc đèn báo nguy hiểm - mát thân xe)

a. Ngắt giắc nối D7 của công tắc đèn cảnh báo nguy hiểm.

b. Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn

D7-6 - Mát thân xe Mọi điều kiện Dưới 1 Ω

c. Lắp giắc nối của công tắc cảnh báo nguy hiểm.

4) Kiểm tra dây điện và giắc nối (cầu chì haz - ecu chính thân xe)

a. Ngắt giắc nối 4B của ECU chính thân xe.

b. Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện áp tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Điều kiện kiểm tra Điều kiện tiêu chuẩn

4B-32 - Mát thân xe Mọi điều kiện Từ 11 đến 14 V

c. Lắp giắc nối của ECU chính thân xe.

108

109

3. Bảo dưỡng mạch điện còi xe

3.1. Nhiệm vụ

Hệ thống còi xe ô tô đảm nhiệm nhiệm vụ khi xe cần xin đường, người lái xe nhấn còi để phát ra tín hiệu âm thanh để cảnh báo các phương tiện giao thông, người đi đường và người chỉ dẫn giao thông

3.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

1. Loa còi 2. T ấm rung 3. Màng thép 4. V ỏ còi 5. Khung từ; 6. Trụ đứng 7. Lò xo 8.Tấm thép 9. Cuộn dây 10. Đai ốc hãm; 11. Đai ốc điều chỉnh 12. Đai ốc hãm 13. Trụ còi

14. Cần tiếp điểm tĩnh 15. Cần tiếp điểm động 16. Tụ điện 20. Điện trở

17. Trụ bắt tiếp điểm 18. Đầu bắt dây còi 19. Núm còi

Hình 3.15 Cấu tạo còi

Nguyên lý làm việc:

Khi nhấn núm còi, núm còi nối mass có dòng: (+) ắc-qui → cuộn dây→tiếp điểm KK’ → núm còi → mass → (-) ắc-qui, cuộn dây từ hóa lõi thép, hút tấm thép xuống kéo theo trục còi và màng rung xuống, làm tiếp điểm KK’ mở ra dòng qua cuộn dây mất. Màng rung và lo xo lá đẩy tấm thép lên, tiếp đểm KK’ đóng

110

lại. Do đó, lại có dòng qua cuộn dây làm từ hóa lõi thép tấm rung và màng thép đi xuống. Sự đóng mở của tiếp điểm làm trục màng rung dao động với tần số (250 – 400) Hz. Màng rung tác động vào không khí, phát ra tiếng kêu.

Tụ điện hoặc điện trở được mắc song song tiếp điểm KK’ để dập sức điện

động tự cảm của cuộn dây khi dòng điện trong cuộn dây bị mất nhằm

bảo vệ tiếp điểm khỏi bị cháy (C = 0,14 – 0,17mF).

Rơle còi:

Trường hợp mắc nhiều còi thì dòng điện qua núm còi rất lớn (15 – 25A) nên dễ làm hỏng núm còi. Do đó rơle còi được sử dụng để giảm dòng điện qua núm còi.

Khi mở công tắc IG/W và nhấn núm còi có dòng: (+) ắc quy → công tắc IG/SW → cầu chì→ lõi thép→ cuộn dây → núm còi→ mass→ (-) ắc qui, làm từ hóa lõi thép hút tiếp điểm đóng lại có dòng: (+) ắc qui→ công tắc IG/SW→ cầu chì→ lõi thép→ khung từ→ tiếp điểmà còi→ massà (-) ắc qui, còi kêu.

Như vậy dòng qua núm còi là dòng qua cộn dây (khoảng 0,1A), dòng qua

còi là dòng qua tiếp đển rơ-le còi.

Hình 3.16. Rơ le còi

3.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện còi xe

3.3.1. Tháo lắp mạch còi

Vị trí các chi tiết trong hệ thống mạch còi

111

Hình 3.17. Vị trí các chi tiết trong mạch còi

Sơ đồ mạch còi

112

Hình 3.18. Sơ đồ mạch còi

3.3.2. Quy trình kiểm tra sửa chữa

Bước 1: Kiểm tra sửa chữa còi

a. Kiểm tra còi tần số cao

Cấp điện áp ắc quy và kiểm tra hoạt động của còi, như trong bảng dưới đây

Hình 3.19. Kiểm tra còi

Điều kiện đo Điều kiện tiêu chuẩn

Còi kêu Cực dương ắc quy (+) → Cực 1 Cực âm ắc quy (-) → Mát thân xe

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay còi tần số cao.

113

b. Kiểm tra còi tần số thấp

Cấp điện áp ắc quy và kiểm tra hoạt động của còi, như trong bảng dưới đây.

Hình 3.20. Kiểm tra còi

Điều kiện đo Điều kiện tiêu chuẩn

Còi kêu Cực dương ắc quy (+) → Cực 1 Cực âm ắc quy (-) → Mát thân xe

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay còi tần số thấp

Bước 2: Kiểm tra relay tổ hợp

Hình 3.21. Vị trí hộp relay và cầu chì

1) Tháo nắp hộp rơle số 1

Nhả khớp 3 vấu hãm và tháo nắp hộp rơle số 1.

114

Hình 3.22 . Tháo hộp rơ le số 1

2) Tháo rơle tổ hợp (tích hợp trong rơle còi)

Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, nhả khớp 2 vấu hãm và tháo rơle tổ

hợp.

Ngắt 3 giắc nối.

3) Kiểm tra rơle tổ hợp (tích hợp trong rơle còi)

- Kiểm tra theo điện trở.

+ Tháo cầu chì còi.

+ Dùng một ôm kế, đo điện trở giữa các điện cực.

Điện trở tiêu chuẩn:

115

Nối dụng cụ đo

A8 - T6

Điều Kiện Tiêu Chuẩn 10 kΩ trở lên Dưới 1 Ω (Điện áp ắc quy được cấp vào các cực A7 và T6)

Hình 3.23 . Kiểm tra rơle tổ hợp

4) Lắp rơ le tổ hợp

Quy trình lắp thực hiện ngược lại quy trình tháo

Bước 3: Đo kiểm công tắc còi

Tháo giắc nối A của cụm công tắc mặt vô lăng ra khỏi mặt vô lăng.

Tháo giắc nối Y1 của cụm công tắc mặt vô lăng ra khỏi cáp xoắn

Hình 3.24. Cụm công tắc còi

Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

116

Nối dụng cụ đo A-1-Y1-1 (HO) Điều kiện tiêu chuẩn Dưới 1 Ω

Điều kiện Mọi điều kiện - Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay công tắc mặt vô lăng.

Bước 4: Kiểm tra cáp xoắn

Nếu có bất cứ một hư hỏng nào được nói đến dưới đây, hãy thay thế cáp xoắn bằng chiếc mới: Nứt, xước, có vết lõm hoặc phoi kim lại trên giắc nối hoặc cáp xoắn.

Kiểm tra cáp xoắn:

Điện trở tiêu chuẩn

Điều kiện Trung tâm Điều kiện tiêu chuẩn Dưới 1Ω Nối dụng cụ đo Y1-1 - E6-8 (HO) 2.5 vòng sang trái 2.5 vòng sang phải

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay cáp xoắn.

Hình 3.25. cụm cáp xoắn

Bước 5: Kiểm tra hoạt động của mạch điện.

Đo kiểm mạch điện theo sơ đồ

Hình 3.26. Sơ đồ mạch điện hệ thống còi

117

B. Câu hỏi và bài tập

1. Nêu nhiệm vụ của hệ thống tín hiệu?

2. Những chi tiết bộ phận nào trên hệ thống tín hiệu yêu cầu cần phải bảo

dưỡng thường xuyên?

3. Vẽ sơ đồ và trình bày nguyên lý một số kiểu mạch đèn tín hiệu?

C. Thực hành

Bài thực hành 1: Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa mạch điện xi

nhan

1. Chuẩn bị:

- Dụng cụ thực hành bao gồm: các cờ lê có số từ 10 đến 19, kìm điện, đồng

hồ đo điện vạn năng (multi-meter) và khay đựng.

- Vật tư gồm có: xăng, mỡ bôi trơn và giẻ lau.

2. Nội dung thực hành

2.1. Thực hiện tháo rời các bộ phận của mạch điện xi nhan:

Quy trình tháo lắp các bộ phận:

- Tháo niềng gá lắp bóng đèn.

- Tháo chóa và bóng đèn ra khỏi ngăn chứa.

- Tháo đuôi tiếp điện cho bóng đèn.

- Tháo rời bóng đèn ra khỏi chóa.

- Tháo rời ngăn chứa đèn nếu cần.

Yêu cầu kỹ thuật: chọn cờ lê đúng cỡ và tránh làm chạm chập điện (nên tháo

cực âm ắc quy trước khi tháo các đầu cực dẫn điện khác)

2.2. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật:

- Kiểm tra điện áp của ắc quy.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các đầu nối điện.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các dây dẫn điện.

2.3. Bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết bộ phận:

- Vệ sinh sạch sẽ, sử dụng giấy nhám mịn để mài sạch các đầu nối dây dẫn

điện.

- Nối dây mạch điện,

- Thay thế đúng loại bóng đèn và rơ le nháy bị hư hỏng.

- Dùng bộ hàn điện trở để nối lại các đầu nối dây dẫn điện bị đứt.

2.4. Thực hiện lắp lại các bộ phận của mạch điện xi nhan:

118

Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo với các chú ý trước khi lắp:

- Các đầu nối dây dẫn điện phải tiếp xúc tốt.

- Lắp đúng cực các đầu nối điện.

Bài thực hành 2: Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa mạch điện còi

1. Chuẩn bị:

- Dụng cụ thực hành bao gồm: các cờ lê có số từ 10 đến 19, kìm điện, đồng

hồ đo điện vạn năng (multi-meter) và khay đựng.

- Vật tư gồm có: xăng, mỡ bôi trơn và giẻ lau.

2. Nội dung thực hành

2.1. Thực hiện tháo rời các bộ phận của hệ thống còi:

Quy trình tháo lắp các bộ phận:

- Tháo túi khi vô lăng.

- Tháo công tắc còi.

- Tháo relay và cầu chì còi.

- Tháo còi.

Yêu cầu kỹ thuật: chọn cờ lê đúng cỡ và tránh làm chạm chập điện (nên tháo

cực âm ắc quy trước khi tháo các đầu cực dẫn điện khác)

2.2. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật:

- Kiểm tra điện áp của ắc quy.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các đầu nối điện.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các dây dẫn điện.

2.3. Bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết bộ phận:

- Vệ sinh sạch sẽ, sử dụng giấy nhám mịn để mài sạch các đầu nối dây dẫn

điện.

- Nối dây mạch điện,

- Thay thế đúng còi và rơ le cầu chì bị hư hỏng.

- Dùng bộ hàn điện trở để nối lại các đầu nối dây dẫn điện bị đứt.

2.4. Thực hiện lắp lại các bộ phận của hệ thống còi:

Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo với các chú ý trước khi lắp:

- Các đầu nối dây dẫn điện phải tiếp xúc tốt.

- Lắp đúng cực các đầu nối điện.

119

BÀI 4: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG GẠT MƯA VÀ PHUN NƯỚC RỬA KÍNH

Giới thiệu:

Hệ thống phun nước rửa kính trên ô tô là một bộ phận an toàn và tiện lợi, giúp người lái duy trì tầm nhìn rõ ràng trong mọi điều kiện thời tiết bằng cách làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ, cặn bẩn và xác côn trùng bám trên bề mặt kính chắn gió. Hệ thống này thường hoạt động song song với cần gạt nước.

Mục tiêu:

- Trình bày được nhiệm vụ của hệ thống gạt nước và phun rửa kính

- Giải thích được sơ đồ và nguyên lý mạch gạt nước mưa và phun rửa kính

- Kiểm tra, bảo dưỡng được hệ thống gạt nước mưa và phun rửa kính theo

đúng trình tự và yêu cầu kỹ thuật

- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.

A. Nội dung chính:

1. Nhận dạng hệ thống gạt mưa và phun nước rửa kính

1.1. Khái quát chung về hệ thống gạt mưa và phun nước rửa kính

Hình 4.1. hệ thống gạt mưa

Hệ thống gạt nước và rửa kính là một hệ thống đảm bảo cho ngời lái nhìn được rõ ràng bằng cách gạt nước mưa trên kính trước và kính sau khi trời ma. Hệ thống có thể làm sạch bụi bẩn trên kính chắn gió phía trước nhờ thiết bị rửa kính. Vì vậy đây là thiết bị cần thiết cho sự an toàn của xe khi chạy. Gần đây một số kiểu xe có thể thay đổi tốc độ gạt nớc theo tốc độ xe và tự động gạt nớc khi trời mưa.

120

1.2. Cấu tạo chung hệ thống gạt mưa

Hình 4,2. các chi tiết của hệ thống

Hệ thống gạt nước và rửa kính bao gồm các bộ phận sau:

1. Cần gạt nước phía trước/thanh gạt nước phía trước.

2. Mô tơ và cơ cấu dẫn động gạt nước phía trước.

3. Vòi phun của bộ rửa kính trước.

4. Bình chứa nước rửa kính (có mô tơ rửa kính).

5. Công tắc gạt nước và rửa kính (có rơle điều khiển gạt nước gián đoạn).

6. Cần gạt nước phía sau/thanh gạt nước phía sau.

7. Mô tơ gạt nước phía sau.

8. Rơle điều khiển bộ gạt nước phía sau.

a. Motor gạt nước:

Mô tơ kiểu dùng nam châm vĩnh cửu được dùng cho các môtơ gạt nước. Môtơ gạt nước bao gồm một môtơ và cơ cấu trục vít - bánh vít bánh răng để giảm tốc độ của mô tơ. Công tắc dừng tự động được gắn liền với bánh răng để gạt nước dừng tại một vị trí cuối khi tắt công tắc gạt nước ở bất kỳ thời điểm nào nhằm tránh giới hạn tầm nhìn tài xế. Một mô tơ gạt nước thường sử dụng ba chổi than:

Chổi tốc độ thấp, chổi tốc độ cao và chổi dùng chung (để nối mass).

- Cấu tạo: Mô tơ gạt nước là một động cơ điện một chiều tiêu thụ khoảng 2 ampe (12v). Được kích từ bằng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện Kích từ bằng nam châm vĩnh cửu thường sử dụng trên xe du lịch. Kích từ bằng nam châm điện thường sử dụng trên xe tải

Vỏ mô tơ Là một ống thép bên trong có dán 2 hoặc 4 cực từ

121

+ Phần ứng: Gồm có trục, lõi, các cuộn dây ứng điệ và cổ góp

+ Lõi

Lõi được bằng cách ghép các lá thép kỹ thuật điện dày 0.5÷1mm khoảng 40

đến 42 tấm, dọc trục được chia làm nhiều rãnh (12 rãnh)

+ Cuộn dây ứng điện

Là tập hợp rất nhiều khung dây quấn trong các rãnh có lót lớp cách điện, các

dây nối này (24 đầu dây) được hàn vào cổ góp

+ Chổi than

Gồm 3 chuỗi than, được chế tạo từ hỗn hợp graphít có điện trở bé và khả năng chịu mài mòn cao. Chổi than tì lên cổ góp và một lò xo ấn giữ chổi than luôn tiếp xúc tốt với cổ góp.

b. Chuyển đổi tốc độ mô tơ:

Một sức điện động ngược được tạo ra trong cuộn dây phần ứng khi mô tơ

quay để hạn chế tốc độ quay của mô tơ.

- Hoạt động ở tốc độ thấp: Khi dòng điện đi vào cuộn dây phần ứng từ chổi

than

tốc độ thấp, một sức điện động ngược lớn được tạo ra. Kết quả là mô tơ quay

với vận tốc thấp.

- Hoạt động ở tốc độ cao: Khi dòng điện đi vào cuộn dây phần ứng từ chổi tiếp điện tốc độ cao, một sức điện động ngược nhỏ được tạo ra. Kết quả là mô tơ quay với tốc độ cao.

122

c. Công tắc dạng cam:

Cơ cấu gạt nước có chức năng dừng thanh gạt nước tại vị trí cố định. Nhờ có chức năng này, thanh gạt nước luôn được bảo đảm dừng ở dưới cùng của kính chắn gió khi tắt công tắc gạt nước. Công tắc dạng cam thực hiện chức năng này.

Công tắc này gồm có đĩa cam sẻ rãnh chữ V và 3 điểm tiếp xúc. Khi công tắc gạt nước ở vị trí LO/HI, điện áp accu được đặt vào mạch điện và dòng điện đi vào mô tơ gạt nước qua công tắc gạt nước làm cho mô tơ gạt nước quay. Nếu ở thời điểm công tắc gạt nước tắt mà tiếp điểm P2 ở vị trí tiếp xúc, không phải ở vị trí rãnh thì điện áp của accu vẫn được đặt vào mạch điện và dòng điện đi vào mô tơ gạt nước tới tiếp điểm P1 qua tiếp điểm P2 làm cho mô tơ tiếp tục quay. Sau đó, bằng việc quay đĩa cam làm cho tiếp điểm P2 ở vị trí rãnh. Do đó dòng điện không đi vào mạch điện và mô tơ gạt nước bị dừng lại.

Tuy nhiên, do quán tính của phần ứng, mô tơ không dừng lại ngay lập tức mà vẫn tiếp tục quay một ít. Kết quả là tiếp điểm P3 vượt qua điểm dẫn điện của đĩa cam. Thực hiện việc đóng mạch như sau:

Phần ứng → Cực (+)1 của mô tơ → công tắc gạt nước → cực S của mô tơ gạt nước → tiếp điểm P1 → P3 → phần ứng. Vì phần ứng tạo ra sức điện động ngược trong mạch đóng này, nên quá trình hãm mô tơ bằng điện được tạo ra và mô tơ được dừng lại tại điểm cố định

Hình 4.3 Công tắc vị trí dừng tự động ở vị trí dừng

d. Công tắc dừng tự động:

123

Công tắc gạt nước được bố trí trên trục lái, đó là vị trí mà người lái có thể điều khiển dễ dàng bất kỳ lúc nào cần. Công tắc gạt nước có các vị trí OFF (dừng), LO (tốc độ thấp) và HI (tốc độ cao) và các vị trí khác để điều khiển chuyển động của nó.

Một số xe có vị trí MIST (gạt nước chỉ hoạt động khi công tắc gạt nước ở vị trí MIST (sương mù)), vị trí INT (gạt nước hoạt động ở chế độ gián đoạn trong một khoảng thời gian nhất địn h) và một công tắc thay đổi để điều chỉnh khoảng thời gian gạt nước.

Thông thường, công tắc gạt nước và rửa kính được kết hợp với công tắc điều khiển đèn. Vì vậy, đôi khi người ta gọi là công tắc tổ hợp. Ở những xe có trang bị gạt nước cho kính sau thì công tắc gạt nước sau cũng nằm ở công tắc gạt nước. Công tắc dừng tự động bao gồm một đĩa đồng có khoét rãnh và ba tiếp điểm. Ở vị trí OFF của công tắc gạt nước tiếp điểm giữa được nối với chổi than tốc độ thấp của motor gạt qua công tắc. Nhờ vậy, mặc dù ngắt công tắc, motor sẽ tiếp tục quay đến điểm dừng nhờ đường dẫn tiếp điểm qua lá đồng. Tại thời điểm này mạch được đóng bởi tiếp điểm khác và mô tơ. Mạch kín này sinh ra hiện tượng phanh điện, ngăn không cho motor tiếp tục quay do quán tính.

+ Đặt tốc độ motor:

Một sức điện động đảo chiều được sinh ra trong các cuộn ứng khi motor quay

có tác dụng giới hạn tốc độ quay của motor.

* Ở tốc độ thấp:

Khi dòng điện từ chổi tốc độ thấp qua cuộn ứng một sức điện động đảo chiều

lớn được sinh ra, làm cho motor quay chậm.

* Ở tốc độ cao:

Khi dòng điện từ chổi tốc độ cao chạy qua các cuộn ứng, một sức điện động

đảo chiều nhỏ được sinh ra làm motor quay ở tốc độ cao.

124

e. Relay gạt nước gián đoạn:

Relay này kích hoạt các gạt nước hoạt động một cách gián đoạn. Phần lớn các kiểu xe gần đây đều sử dụng relay này. Một relay nhỏ và mạch transistor gồm có tụ điện và điện trở tạo thành relay điều khiển gạt nước gián đoạn. Dòng điện tới mô tơ gạt nước được điều khiển bằng relay này theo tín hiệu được truyền từ công tắc gạt nước làm cho mô tơ gạt nước chạy gián đoạn.Relay này có tác dụng làm gạt nước hoạt động gián đoạn. Ngày nay, kiểu relay gắn trong công tắc gạt nước được sử dụng rộng rãi.

Một relay nhỏ và một mạch transitor bao gồm các tụ điện và điện trở được

kết hợp trong relay gạt nước gián đoạn này.

Dòng điện chạy qua motor gạt nước được điều khiển bởi relay bên trong này tương ứng với tín hiệu từ công tắc gạt nước làm motor gạt nước quay gián đoạn. Ở một vài kiểu xe, thời gian gián đoạn có thể điều chỉnh được.

1.3. Cấu tạo chung hệ thống rửa kính

- Mô tơ rửa kính:

Mô tơ bộ rửa kính có dạng cánh quạt như được sử dụng trong bơm nhiên liệu.Có hai loại hệ thống rửa kính đối với ô tô có rửa kính sau: một loại có bình chứa chung cho cả bộ phận rửa kính trước và sau, còn loại kia có hai bình chứa riêng cho bộ phận rửa kính trước và bộ phận rửa kính sau. Ngoài ra còn có một loại điều chỉnh vòi phun cho cả kính trước và kính sau nhờ mô tơ rửa kính điều khiển các van và một loại khác có hai mô tơ riêng cho bộ phận rửa kính trước và bộ phận rửa kính sau được đặt trong bình chứa. Một số khác tự động điều khiển cơ cấu gạt nước khi mô tơ rửa kính hoạt động sau một thời gian nhất định. Đó là “sự vận hành kết hợp với bộ phận rửa kính”.

- Cấu tao ̣

- Motor rửa kính trước và rửa kính sau riêng rẽ.

- Rửa kính trước và rửa kính sau dùng chung một motor.

125

2. Tháo, lắp bảo dưỡng hệ thống gạt mưa

2.1. Nhiệm vụ

Hệ thống gạt nước và rửa kính là một hệ thống đảm bảo cho người lái nhìn

được rõ ràng bằng cách gạt nước mưa trên kính trước và kính sau khi trời mưa.

2.2. Nguyên lý hoạt động hệ thống gạt mưa

a. Hoạt động của gạt nước:

- Công tắc gạt nước ở vị trí LOW/MIST:

- Khi công tắc gạt nước được bật về vị trí tốc độ thấp hoặc vị trí gạt sương, dòng điện đi vào chổi than tốc độ thấp của mô tơ gạt nước (từ đây về sau gọi tắt là “LO”) như được chỉ ra trên hình vẽ và gạt nước hoạt động ở tốc độ thấp. Accu → chân +B → tiếp điểm thấp/gián đoạn của công tắc gạt nước→ chân +1→ mô tơ gạt nước (LO) → mass.

Hình.4.4. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của gạt nước

- Công tắc gạt nước ở vị trí HIGHT:

126

Khi công tắc gạt nước ở vị trí HIGH dòng điện tới chổi tốc độ cao tốc của

môtơ (HI) như sơ đồ dưới và môtơ quay ở tốc độ cao.

Accu → chân +B → tiếp điểm CAO của công tắc gạt nước → chân +2 →

môtơ gạt nước (HIGH) → mass.

- Công tắc gạt nước ở vị trí OFF:

Nếu tắt công tắc gạt nước trở về vị trí OFF trong khi mô tơ gạt nước đang hoạtđộng thì dòng điện sẽ đi vào chổi than tốc độ thấp của mô tơ gạt nước như được chỉ ra trên hình vẽ và gạt nước quay ở tốc độ thấp.

Accu → tiếp điểm P2 của công tắc dạng cam → cực S → tiếp điểm A của role → các tiếp điểm OFF của công tắc gạt nước → cực +1 → môtơ gạt nước (LOW) → mass.

127

Khi gạt nước tới vị trí dừng, tiếp điểm của công tắc dạng cam sẽ chuyển từ

phía P3 sang phía P2 và mô tơ dừng lại.

Chú ý: Nếu công tắc cam trong mô tơ gạt nước bị hỏng và dây nối giữa công

tắc gạt nước và công tắc dạng cam bị đứt, thì sẽ xảy ra các triệu chứng sau đây:

• Khi công tắc dạng cam bị hỏng:

Nếu tiếp điểm P3 bị hỏng trong khi mô tơ gạt nước đang hoạt động thì tiếp điểm P1 sẽ không được nối với tiếp điểm P3 khi công tắc gạt nước tắt. Kết quả làmô tơ gạt nước sẽ không được phanh hãm bằng điện và mô tơ gạt nước không thể dừng ở vị trí xác định mà nó sẽ tiếp tục quay.

• Khi dây nối giữa cực 4 của công tắc gạt nước và mô tơ gạt nước bị đứt:

Thông thường, khi công tắc gạt nước OFF thì thanh gạt nước sẽ hoạt động tới khi đến vị trí dừng. Nhưng nếu dây nối giữa cực 4 của công tắc gạt nước và mô tơ gạt nước bị đứt thì tấm gạt sẽ không về vị trí dừng mà nó dừng ngay lập tức khi vặn công tắc sang vị trí OFF

Hoạt động khi Tr1 ON:

Khi công tắc gạt nước dịch đến vị trí INT, Tr1 bật trong một thời gian ngắn làm tiếp điểm rơle chuyển từ A sang B, dòng điện đi như sau: Accu → +B → cuộn rơle Tr1 → chân EW → mass.

Khi các tiếp điểm rơle đóng tại B, dòng điện chạy đến môtơ (LO) và môtơ bắt đầu quay ở tốc độ thấp. Accu → +B → tiếp điểm B rơle → các tiếp điểm INT của công tắc gạt nước → chân +1 → môtơ gạt nước LO → mass.

128

- Hoạt động khi Tr1 OFF:

- Tr1 nhanh chóng tắt, làm tiếp điểm của rơle lại quay ngược từ B về A. Tuy nhiên, khi môtơ bắt đầu quay tiếp điểm của công tắc dạng cam chuyển từ vị trí P3 sang vị trí P2 nên dòng điện tiếp tục chạy qua chổi tốc độ thấp của môtơ và gạt nước hoạt động ở tốc độ thấp rồi dừng lại khi tới vị trí dừng cố định.

Accu → tiếp điểm P2 công tắc dạng cam → tiếp điểm A rơle → các tiếp điểm INT của công tắc gạt nước → chân +1 → môtơ gạt nước LO → mass. Transistor Tr1 lại bật ngay làm cho gạt nước tiếp tục hoạt động gián đoạn trở lại.

129

Trong loại gạt nước có điều chỉnh thời gian gián đoạn, biến trở thay đổi giá trị nhờ xoay công tắc điều chỉnh và mạch điện transistor điều chỉnh khoảng thời gian cấp điện cho tranzisto làm cho thời gian hoạt động gián đoạn được thay đổi.

2.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện gạt mưa

Kiểm tra mô tơ gạt nước

- Kiểm tra vị trí dừng tự động

Kích hoạt mô tơ gạt nước trước sau đó ngừng hoạt động

Kiểm tra vị trí dừng tự động khi hoạt động của mô tơ kính trước bị ngừng

130

Sau khi kiểm tra sẽ xác định được các giá trị thực tế; so sánh với các giá trị tiêu chuẩn (theo tài liệu hoặc cẩm nang sửa chữa) để đưa ra các kết luận sửa chữa hay thay thế các chi tiết.

131

132

3. Tháo, lắp bảo dưỡng hệ thống rửa kính

3.1. Nhiệm vụ

Hệ thống phun nước và rửa kính là một hệ thống đảm bảo cho người lái nhìn được rõ ràng bằng cách phun nước trên kính trước làm sạch bụi bẩn trên kính chắn gió phía trước và kính sau. Vì vậy đây là thiết bị cần thiết cho sự an toàn của xe khi chạy.

3.2. Nguyên lý hoạt động hệ thống rửa kính

- Hoạt động khi công tắc rửa kính ON:

Khi bật công tắc rửa kính, dòng điện đi vào mô tơ rửa kính. Accu → môtơ rửa kính → chân W → tiếp điểm công tắc rửa kính → chân EW →mass. Ở cơ cấu gạt nước có sự kết hợp với rửa kính, transistor Tr1 bật theo chu kỳ đã định khi mô tơ gạt nước hoạt động làm cho gạt nước hoạt động một hoặc hai lần ở cấp tốc độ thấp.

Thời gian Tr1 bật là thời gian để tụ điện trong mạch transistor nạp điện trở lại.Thời gian nạp điện của tụ điện phụ thuộc vào thời gian đóng công tắc rửa kính.

133

3.3. Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện rửa kính

3.3.1. Kiểm tra sửa chữa bơm nước rửa kính

- Nối cực dương (+) ắc quy vào cực 1 của bơm và cực âm (-) ắc quy vào cực 2.

Kiểm tra rằng bơm nước rửa kính chảy ra.

- Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay cụm mô tơ và bơm rửa kính chắn gió.

Hình.4.6 Sơ đồ kiểm tra mô tơ bơm nước rửa kính

3.4. Sửa chữa hệ thống gạt mưa rửa kính

Khảo sát tổng quát:

134

Hình 4.7: Vị trí rơ-le và công tắc điều khiển trên xe.

Hình 4.8. Vị trí mô tơ gạt nước và mô tơ phun nước trên xe.

Mô-tơ gạt nước: Có 5 chân +1, +2, E, Sm, B.

135

Hình 4.9. Mô-tơ gạt nước.

Mô – tơ phun nước: Có 2 chân B, E.

Hình 4.10. Mô-tơ phun nước

Công tắc điều khiển gạt, phun nước trên vành tay lái: Có 7 chân: +1, +2, B,

C, S, E, W

136

Hình 4.11. Công tắc điều khiển gạt nước trên vành tay lái

Bình ắc – quy: Cực dương, cực âm

Cần gạt nước

Hình 4.12. Cần gạt nước.

Vệ sinh các thiết bị.

Ghi nhận tổng quát.

Xác định các chân ra của công – tắc trên vành tay lái, mô – tơ gạt nước,

mô – tơ phun nước:

137

Xác định chân ra của công tắc điều khiển gạt, phun nước trên vành tay lái:

Hình 4. 8: Xác định chân ra trên công tắc điều khiển gạt, phun nước.

Bước 1: Bật công tắc ở chế độ LOW.

Bước 2: Đo thông mạch lần lượt các chân của công tắc ta tìm được 2 chân

ra ở chế độ LOW. Đó là 2 chân B và +1.

Bước 3: Bật công tắc sang chế độ HIGH

Bước 4: Đo thông mạch lần lượt các chân còn lại của công tắc ta tìm được 2

chân ra ở chế độ HIGH. Đó là 2 chân B, +2.

Bước 5: Tổng hợp kết quả đo được ở chế độ LOW và HIGH ta tìm ra chân

(+B); chân tốc độ chậm (+1), chân tốc độ cao (+2).

Bước 6: Bật công tắc về chế độ OFF.

Bước 7: Đo thông mạch chân tốc độ chậm (+1) lần lượt với các chân còn lại

của công tắc ta tìm được chân S.

Bước 8: Bật công tắc sang chế độ WASHER (rửa kính).

Bước 9: Đo thông mạch lần lượt các chân còn lại của công tắc ta tìm được 2

chân ra ở chế độ WASHER. Đó là chân E và W.

Bước 10: Ta đo thông mạch chân tốc độ chậm (+1) hoặc tốc độ cao (+2) với một trong hai chân vừa tìm được ở chế độ WASHER ta tìm được chân mass; Chân điều khiển mô tơ phun nước (W).

LƯU Ý: Gạt nhẹ công tắc để tránh làm hư công tắc

138

Hình 4.13. Sơ đồ công tắc điều khiển gạt và phun nước

Xác định chân ra của mô-tơ gạt nước:

Bước 1: Dùng đồng hồ VOM đo giá trị điện trở lần lượt các chân ra của mô

tơ gạt nước ta tìm được ba chân của mô tơ (có giá trị điện trở), hai chân còn

lại là

chân cơ cấu tự động dừng (đĩa cam).

Bước 2: Cấp nguồn 12V lần lượt vào 3 chân mô tơ vừa tìm được ta xác định

được chân chung (đó là chân E), chân tốc độ thấp (+1), chân tốc độ cao (+2).

Bước 3: Cấp nguồn vào chân +1, và chân E.

LƯU Ý: Nên cấp điện cho mô-tơ quay chậm để dễ tiến hành đo đạc

Bước 4: Đo thông mạch lần lượt 2 chân của đĩa cam với chân mát: Chân nào

không bao giờ thông mạch với chân E → chân B. Chân lúc thông, lúc

không thông

với chân E → chân Sm.

Xác định chân ra của mô-tơ phun nước: Có 2 chân, cấp điện vào bất kì, lấy

tay bịt lỗ phun nước, thấy hơi đẩy ra → cấp nguồn đúng. Thấy hơi hút vào

→ cấp

nguồn ngược.

Kiểm tra công – tắc trên vành tay lái, mô – tơ gạt nước, mô – tơ phun

nước:

Từ các bước xác định chân ra của các bộ phận ta dễ dàng biết cách kiểm tra

các bộ phận.

Kiểm tra công tắc điều khiển gạt, phun nước:

Bước 1: Tiến hành đo thông mạch để kiểm tra các chân ra như trên.

Bước 2: Nếu không thông mạch như trên sơ đồ: Kiểm tra lại các giắc nối

dây, dây dẫn có bị đứt không.

Bước 3: Nếu kiểm tra rồi mà vẫn không thông mạch → kiểm tra lại các

tiếp

139

điểm bên trong công tắc.

Kiểm tra mô-tơ gạt nước:

Bước 1: Tiến hành đo thông mạch để kiểm tra các chân ra như trên.

Bước 2: Xác định ra được chân +1, +2, E → cấp điện mà mô-tơ không

quay

→ kiểm tra lại dây dẫn, các giắc nối dây, nối mát vỏ có tốt không.

Bước 3: Cấp điện dương ắc – quy vào chân +1, âm ắc – quy vào chân E để

kiểm tra mô-tơ chạy ở tốc độ chậm

Hình 4.14 Kiểm tra mô-tơ gạt nước ở tốc độ chậm

Bước 4: Cấp điện dương ắc – quy vào chân +2, âm ắc – quy vào chân E để

kiểm tra mô-tơ chạy ở tốc độ nhanh.

Hình 4.15. Kiểm tra mô-tơ gạt nước ở tốc độ nhanh.

Bước 5: Sau khi cấp nguồn chân +1 và E: Đo thông mạch 2 chân của tiếp

điểm dừng với chân E → phải có 1 chân không bao giờ nối với chân E, 1

chân lúc

nối lúc không. Khác với cách này thì cần kiểm tra lại các tiếp điểm.

Kiểm tra mô-tơ phun nước.

Bước 1: Nối chân 1 của mô tơ vào âm ắc-quy, chân 2 vào dương ắc-quy.

Bước 2: Quan sát, theo dõi hoạt động của mô-tơ. Nếu mô-tơ phun mạnh,

không bị rò rỉ → tốt.

LƯU Ý: Mô-tơ phun nước sẽ cháy nếu gạt nước hoạt động mà không có

140

nước

Hình 4.16. Hoạt động mô tơ phun nước

Bước 3: Điều chỉnh vị trí phun của bộ rửa kính nếu phun nước ra không đều:

Cắm một đoạn dây vừa với lỗ của vòi phun nước rửa kiính vào trong vòi phun để điều chỉnh hướng phun. Chỉnh vòi phun sao cho nước rửa phun vào khoảng giữa của vùng gạt của gạt nước

Hình 4.17. Điều chỉnh vị trí phun nước rửa kính.

Bước 4: Kiểm tra mức nước rửa kính, Kiểm tra bằng que thăm xem mức

nước có được đổ đủ trong bình chứa hay không.

141

Hình 4.18. Kiểm tra mức nước rửa kính.

- Kiểm tra tình trạng gạt: Phun nước rửa kính và kiểm tra xem gạt nước

có để lại vết gạt không

Hình 4. 19: Kiểm tra tình trạng gạt kính.

- Kiểm tra cần gạt nước: Kiểm tra cao su gạt nước có bị cứng, bị trầy

không.

142

Hình 4. 16: Kiểm tra cần gạt nước

Một số sơ đồ mạch điện hệ thống gạt mưa rửa kính trên ô tô

Hình 4.20. Sơ đồ mạch điện hệ thống gạt mưa, rửa kính trên xe ô tô Isuzu Trooper 2000.

B. Câu hỏi và bài tập

1. Nêu nhiệm vụ của hệ thống gạt nước rửa kính?

2. Vẽ sơ đồ và trình bày nguyên lý hệ thống gạt nước rửa kính?

143

C. Thực hành

Bài thực hành 1: Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống gạt

nước

1. Chuẩn bị:

- Dụng cụ thực hành bao gồm: các cờ lê có số từ 10 đến 19, kìm điện, đồng

hồ đo điện vạn năng (multi-meter) và khay đựng.

- Vật tư gồm có: xăng, mỡ bôi trơn và giẻ lau.

2. Nội dung thực hành

2.1. Thực hiện tháo rời các bộ phận của hệ thống gạt nước:

Quy trình tháo lắp các bộ phận:

- Tháo cụm công tắc tổ hợp hệ thống gạt nước rửa kính.

- Tháo lưỡi gạt nước.

- Tháo mô tơ gạt nước.

- Tháo tháo cùm truyền động cơ khí hệ thống gạt.

- Tháo rời cầu chì và relay.

Yêu cầu kỹ thuật: chọn cờ lê đúng cỡ và tránh làm chạm chập điện (nên tháo

cực âm ắc quy trước khi tháo các đầu cực dẫn điện khác)

2.2. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật:

- Kiểm tra điện áp của ắc quy.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật mô tơ gạt nước.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các dây dẫn điện.

2.3. Bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết bộ phận:

- Vệ sinh sạch sẽ, sử dụng giấy nhám mịn để mài sạch các đầu nối dây dẫn

điện.

- Nối dây mạch điện,

- Thay thế đúng loại cầu chì và rơ le bị hư hỏng.

- Dùng bộ hàn điện trở để nối lại các đầu nối dây dẫn điện bị đứt.

2.4. Thực hiện lắp lại các bộ phận của hệ thống gạt nước:

Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo với các chú ý trước khi lắp:

- Các đầu nối dây dẫn điện phải tiếp xúc tốt.

- Lắp đúng cực các đầu nối điện.

Bài thực hành 2: Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phun

nước

1. Chuẩn bị:

144

- Dụng cụ thực hành bao gồm: các cờ lê có số từ 10 đến 19, kìm điện, đồng

hồ đo điện vạn năng (multi-meter) và khay đựng.

- Vật tư gồm có: xăng, mỡ bôi trơn và giẻ lau.

2. Nội dung thực hành

2.1. Thực hiện tháo rời các bộ phận của hệ thống phun nước:

Quy trình tháo lắp các bộ phận:

- Tháo cụm công tắc phun nước.

- Tháo relay và cầu chì còi

- Tháo bình chứa nước và ống dẫn nước

- Tháo mô tơ bơm nước.

Yêu cầu kỹ thuật: chọn cờ lê đúng cỡ và tránh làm chạm chập điện (nên tháo

cực âm ắc quy trước khi tháo các đầu cực dẫn điện khác)

2.2. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật:

- Kiểm tra điện áp của ắc quy.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các đầu nối điện.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các dây dẫn điện.

2.3. Bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết bộ phận:

- Vệ sinh sạch sẽ, sử dụng giấy nhám mịn để mài sạch các đầu nối dây dẫn

điện.

- Nối dây mạch điện,

- Thay thế đúng mô tơ và rơ le cầu chì bị hư hỏng.

- Dùng bộ hàn điện trở để nối lại các đầu nối dây dẫn điện bị đứt.

2.4. Thực hiện lắp lại các bộ phận của hệ thống phun nước:

Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo với các chú ý trước khi lắp:

- Các đầu nối dây dẫn điện phải tiếp xúc tốt.

- Lắp đúng cực các đầu nối điện.

145

BÀI 5: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG NÂNG HẠ KÍNH

Giới thiệu:

Hệ thống nâng hạ kính ô tô là một hệ thống cơ điện tử cho phép người dùng điều chỉnh vị trí (nâng lên hoặc hạ xuống) các cửa sổ kính bên trong xe một cách dễ dàng và thuận tiện, thường chỉ bằng một nút bấm.

Mục tiêu:

- Trình bày được nhiệm vụ của hệ thống nâng hạ kính

- Giải thích được cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống nâng hạ kính

- Kiểm tra, bảo dưỡng được hệ thống nâng hạ kính theo đúng trình tự và yêu

cầu kỹ thuật

A. Nội dung chính:

1. Nhận dạng hệ thống nâng hạ kính

1.1. Khái quát chung về hệ thống nâng hạ kính

Việc nâng hạ cửa kính xe, nhờ motor điện một chiều. Để nâng hạ cửa kính dùng motor nhỏ kích thích bằng nam châm vĩnh cửu, có kích thước nhỏ, gọn, để lắp ráp, bố trí motor quay được cả hai chiều khi ta đổi chiều dòng điện. Cửa có thể nâng cao hoặc hạ thấp kính tùy ý.

Nhiệm vụ

• Hệ thống điều khiển cửa sổ điện là một hệ thống để mở và đóng các cửa sổ

bằng công tắc.

• Mô tơ cửa sổ điện quay khi vận hành công tắc điện cửa sổ điện. Chuyển động quay của mô tơ điện cửa sổ điện này sau đó được chuyển thành chuyển động lên xuống nhờ bộ nâng hạ cửa sổ để mở hoặc đóng cửa sổ.

146

1.2. Cấu tạo chung hệ thống nâng hạ kính

Hình 5.1. cấu tạo

a. Bộ nâng hạ cửa sổ

(1) Chức năng Chuyển động quay của mô tơ điều khiển cửa sổ được chuyển

thành chuyển động lên xuống để đóng mở cửa sổ.

(2) Cấu tạo Cửa kính được đỡ bằng đòn nâng của bộ nâng hạ cửa sổ. Đòn này được đỡ bằng cơ cấu đòn chữ X nối với đòn điều chỉnh của bộ nâng hạ cửa sổ. Cửa sổ được đóng và mở nhờ sự thay đổi chiều cao của cơ cấu đòn chữ X. Gợi ý: Các loại bộ nâng hạ cửa sổ khác với loại cơ cấu tay đòn chữ X là loại điều khiển bằng dây và loại một tay đòn.

b. Mô tơ điều khiển cửa sổ điện

(1) Chức năng Mô tơ điều khiển cửa sổ điện quay theo hai chiều để dẫn động

bộ nâng hạ cửa sổ.

(2) Cấu tạo Mô tơ điều khiển cửa sổ điện gồm có ba bộ phận: Mô tơ, bộ truyền bánh răng và cảm biến. Mô tơ thay đổi chiều quay nhờ công tắc. Bộ truyền bánh răng truyền chuyển động quay của mô tơ tới bộ nâng hạ cửa sổ. Cảm biến gồm có công tắc hạn chế và cảm biến tốc độ để điều khiển chống kẹt cửa sổ. (1/2)

c. Công tắc chính cửa sổ điện

• Công tắc chính cửa sổ điện điều khiển toàn bộ hệ thống cửa sổ điện.

• Công tắc chính cửa sổ điện dẫn động tất cảcác mô tơ điều khiển cửa sổ

điện.

• Công tắc khoá cửa sổ ngăn không cho đóng và mở cửa sổ trừ cửa sổ phía

người lái.

147

• Việc xác định kẹt cửa sổ được xác định dựa trên các tín hiệu của cảm biến tốc độ và công tắc hạn chế từ mô tơ điều khiển cửa sổ phía người lái (các loại xe có chức năng chống kẹt cửa sổ)

+ Các công tắc cửa sổ điện Công tắc cửa sổ điện điều khiển dẫn động mô tơ điều khiển cửa số điện của cửa sổ phía hành khách phía trước và phía sau. Mỗi cửa có một công tắc điện điều khiển.

+ Khoá điện Khoá điện truyền các tín hiệu vị trí ON, ACC hoặc LOCK tới

công tắc chính cửa sổ điện để điều khiển chức năng cửa sổ khi tắt khoá điện.

+ Công tắc cửa xe Công tắc cửa xe truyền các tín hiệu đóng hoặc mở cửa xe của người lái (mở cửa: ON, đóng cửa OFF) tới công tắc chính cửa sổ điện để điều khiển chức năng cửa sổ khi tắt khoá điện.

1.3. Nguyên lý hoạt động của hệ thống nâng hạ kính

a. Sơ đồ mạch điện trên xe TOYOTA CRESSIDA

148

b. Nguyên lý hoạt động

Khi bật công tắc máy, dòng qua Power window relay, cung cấp nguồn

cho cụm công tắc điều khiển nơi người lái (Power window master switch).

Nếu công tắc chính (Main switch) ở vị trí OFF thì người lái sẽ chủ động điều

khiển tất cả các cửa.

Cửa số M1: Bật công tắc sang vị trí down: lúc này (1) sẽ nối (2), motor sẽ

quay kính hạ xuống.

Bật sang vị trí UP (1’) nối (3’) và (1) nối (3) dòng qua motor ngược ban đầu nên kính được nâng lên. Tương tự, người lái có thể điều khiển nâng, hạ kính cho tất cả các cửa còn lại (công tắc S2, S3 và S4 ).

Khi công tắc chính được mở, người ngồi trong xe được phép sử dụng

khoảng thông thoáng theo ý riêng (trường hợp xe không mở hệ thống điều

hòa, đường không ô nhiễm, không ồn...).

Khi điều khiển quá giới hạn UP hoặc DOWN, vít lưỡng kim trong từng motor

sẽ mở ra và việc điều khiển không hợp lý này được vô hiệu.

149

2. Tháo, lắp hệ thống nâng hạ kính

2.1. Quy trình tháo

Bước 1: Tháo các công tắc nâng hạ kính phụ

Tháo tấm ốp bên trên

Hình 5.2. vị trí tấm ốp công tắc cửa sổ điện của cửa Trên bên phải Tháo công tắc phụ

Hình 5.3: công tắc phụ

Bước 2: Tháo công tắc chính

150

Hình 5.4. Các chi tiết cần tháo khi tháo công tắc chính

Bước 3: Tháo cụm nâng hạ kính

Hình 5.5. Các chi tiết cần tháo khi tháo cụm nâng hạ kính

151

Bước 4: Tháo motor nâng hạ kính

Hình 5.6. Các chi tiết cần tháo khi tháo motor nâng hạ kính.

2.2. Quy trình lắp

Quy trình lắp thực hiện ngược lại quy trình tháo (Theo nguyên tắc chi tiết

tháo trước lắp sau, tháo sau lắp trước)

2.3. Những sai hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục

Sai hỏng Gẫy khớp nối.

Nguyên nhân Tháo hoặc lắp không đúng quy trình. Tháo lắp mạnh tay.

Hỏng các jack nối.

Tháo lắp không đúng quy trình. Thao tác mạnh tay.

Bề mặt các bộ phận trầy bị xước.

Da ma sát với các mặt phẳng có độ nhám cao, hoặc do co quẹt với dụng cụ, chi tiết trong quá trình tháo lắp.

Khắc phục Đọc kỹ và làm theo quy trình. Phải thận trọng khi tháo lắp. Đọc kỹ và làm theo quy trình. Phải thận trọng khi tháo lắp. Nên sử dụng miếng lót (vải lao, ..) khi đặt để các bộ phận sau khi tháo. Không để va trạm bề mặt bộ phận với các thiết bị, dụng cụ.

2.4. An toàn và vệ sinh công nghiệp

Lau chùi thiết bị, dụng cụ.

Sắp xếp thiết bị, dụng cụ đúng nơi quy định.

Vệ sinh xưởng.

152

3. Đấu nối, kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống nâng hạ kính

3.1. Đấu dây hệ thống

3.1.1. Quy trình thực hiện

Bước 1: chuẩn bị sơ đồ mạch điện

Hình 5.7. Sơ đồ mạch điện

Bước 2: chuẩn bị thiết bị dụng cụ

Chuẩn bị các dụng cụ: vít bake, vom, ...

Chuẩn bị sa bàn có: các cụm nâng hạ kính, bộ công tắc chính, 3 công tắc

phụ, khóa chính, acquy, kẹp điện..

Bước 3: đấu dây mạch nâng hạ kính

Đấu dây khóa chính với công tắc chính.

Đấu dây công tắc chính với motor nâng hạ kính phía trên bên trái, đấu dây

motor nâng hạ kính với các công tắc phụ còn lại.

153

Đấu dây công tắc phụ với công tắc chính.

Đấu dây mạch điện với acquy

Bước 4: Vận hành thử và kiểm tra

Thử các chế độ hoạt động của mạch:

Nâng hạ kính tại khóa chính.

Nâng hạ kính tại các khóa phụ.

Khóa các công tắc phụ.

3.1.2. Những sai hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục

Sai hỏng Nguyên nhân Khắc phục

Lắp sai mạch.

Mạch không hoạt động. Có khói bốc lên. Dây bị cháy do

chập mạch. Kiểm tra tìm kiếm chỗ sai, khắc phục. Ngắt mạch điện khỏi acquy, đo kiểm tra tìm kiếm vị trí ngắn mạch.

Dây không đủ tải. Kiểm tra loại dây sử dụng tại

Dây bị nóng trong quá vận trình hành.

Cầu chì đứt Quá dòng.

đoạn bị nóng, thay thế dây nếu cần Thay loại cầu chì phù hợp. Kiểm tra lại mạch điện.

3.2. Kiểm tra vận hành

Kiểm tra các mối nối xem có hiện tượng nóng lên.

Kiểm tra nhiệt trên đường dây.

Kiểm tra nhiệt sinh ra trên các relay.

Kiểm tra nhiệt sinh ra trên các cầu chì.

3.3. Bảo dưỡng, sửa chữa

3.3.1. Quy trình kiểm tra sửa chữa

Bước 1: Xác định vị trí các bộ phận trong hệ thống.

Các cụm công tắc phụ.

Cụm công tắc chính.

Các cụm motor

154

Hình 5.8. Sơ đố bố chí hệ thống nâng hạ kính

Bước 2: Đo kiểm các cầu chì

Các cầu chì door

Cầu chỉ power

Bước 3: Kiểm tra công tắc phụ

Hãy đo điện trở khi bấm công tắc theo các giá trị trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo 1 (D) - 2 (SD) 3 (B) - 4 (U) Tình trạng công tắc LÊN LÊN Điều kiện tiêu chuẩn Dưới 1 Ω Dưới 1 Ω

155

1 (D) - 2 (SD) 4 (U) - 5 (SU) 4 (U) - 5 (SU) 1 (D) - 3 (B) Dưới 1 Ω Dưới 1 Ω Dưới 1 Ω Dưới 1 Ω

OFF OFF XUỐNG XUỐNG Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay cụm công tắc

Hình 5.9. giắc h7

Bước 4: Kiểm cụm công tắc chính

Kiểm tra chức năng của công tắc.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chuẩn

8 (U) - 1 (E) - 4 (A) Dưới 1 Ω

Dưới 1 Ω 8 (U) - 1 (E)

Dưới 1 Ω 5 (D) - 1 (E)

Dưới 1 Ω 4 (A) - 5 (D) - 1 (E) Điều kiện Lên kính tự động (phía người lái) tự Lên kính không động (phía người lái) Xuống kính không tự động (phía người lái) Xuống kính tự động (phía người lái)

Dưới 1 Ω Lên kính (phía hành khách)

Dưới 1 Ω Xuống kính (phía hành khách)

6 (B) - 16 (U) 15 (D) - 1 (E) 6 (B) - 15 (D) 16 (U) - 1 (E) 6 (B) - 12 (U) Lên kính (cửa sau trái) Dưới 1 Ω 13 (D) - 1 (E)

6 (B) - 13 (D) Dưới 1 Ω 12 (U) - 1 (E) Xuống kính (cửa sau trái)

6 (B) - 10 (U) Dưới 1 Ω 18 (D) - 1 (E) Lên kính (cửa sau phải)

6 (B) - 18 (D) Dưới 1 Ω 10 (U) - 1 (E) Xuống kính (cửa sau phải)

156

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay cụm khóa điện.

Hình 5.10 giắc I3

Bước 5: Đo kiểm motor nâng hạ kính

Đo kiểm cuộn dây của motor: chân số 1, 2

Hình 5.11 giắc h8

Bước 5: Đo kiểm mạch điện theo sơ đồ

157

Hình 5.12: Sơ đồ mạch điện hệ thống nâng hạ kính

158

Hình 5.13: Sơ đồ mạch điện hệ thống nâng hạ kính

159

Hình 5.14: Sơ đồ mạch điện hệ thống nâng hạ kính

Kiểm tra điện áp trên tại jack các cụm nâng hạ kính khi công tắc ở các

trạng

thái khác nhau.

Kiểm tra điện áp trên cầu chì khi công tắc ở các trạng thái khác nhau.

Kiểm tra thông mạch theo sơ đồ mạch điện.

3.3.2. Những hư hỏng thường gặp, nguyên nhân, biện pháp khắc phục

Sai hỏng Nguyên nhân Khắc phục

Công tắc phụ hỏng Thay thế

Cửa điện không hoạt động khi bật công tắc phụ

160

Cửa điện không hoạt động khi bật công tắc phụ/ chính.

Mạch điện hỏng. Motor hỏng. Hệ thống cơ khí bị kẹt Kiểm tra, thay thế Sửa chữa chi tiết cơ khí

An toàn và vệ sinh công nghiệp

Lau chùi thiết bị dụng cụ.

Sắp xếp dụng cụ.

Vệ sinh xưởng

3.3.3. Kiểm tra hệ thống nâng hạ kính

Sơ đồ mạch điện

Hình 5.14 Sơ đồ mạch điện hệ thống nâng hạ kính

a. Kiểm tra sơ bộ hệ thống khi bật khóa điện

Bật khóa điện ON và thực hiện điều khiển các công tắc nâng hạ kính để điều khiển nâng hạ các của kính yêu cầu hệ thống phải hoạt động bình thường các cửa kính phải lên xuống đúng vị trí công tắc. Khi điều khiển ở công tắc tổng và các công tắc ở các cửa phụ phải lên xuống đúng vị trí.

b. Kiểm tra cầu chì

Nếu cầu chì tháo ra khi đo không thông mạch thì cần tiến hành kiểm tra nguyên nhân và khắc phục. Nếu cháy cầu chì thì thay thế đúng trị số đo điện ghi trên nắp hộp rơ le cầu chì.

161

Đối với hệ thống có cầu chì tự nhảy (cầu chì POWER CB) khi đo không thông mạch thì tháo ra ấn tiếp điểm xuống trước đó cần tiến hành kiểm tra tại sao cầu chì nhảy.

c. Kiểm tra hoạt động của các công tắc

Tiến hành kiểm tra sự thông mạch giữa các chân công tắc chính và công tắc

phía hành khách.

- Kiểm tra công tắc chính

Rút giắc nối cho công tắc chính tiến hành đo công tắc ở các vị trí:

+ Ở vị trí bình thường các chân 1, 3, 5, 6, 7, 9, 13, 8 phải thông với chân số

10 (chân mát)

+ Ở vị trí điều khiển cửa trước bên trái: Khi bật UP thì chân 11 (chân cấp nguồn) phải thông với chân 3 và chân 1 thông với chân 10 (chân mát) khi ấn công tắc điều khiển sang vị trí DOWN thì chân 11 thông với chân 1 và chân 3 thông với chân 10.

Hình 5.15. Các chân công tắc chính

+ Ở vị trí điều khiển cửa sau bên trái: Khi bật UP thì chân 11 thông với chân 5 và chân 6 thông với chân 10. Khi ấn công tắc điều khiển sang vị trí DOWN thì chân 10 thông với chân 5 và chân 6 thông với chân 11.

+ Ở vị trí điều khiển cửa trước phải: Khi bật UP chân 7 thông với chân 11, chân 8 thông với chân 10. Khi bật DOWN thì chân 11 thông với chân 8 và chân 7 thông với chân 10.

+ Ở vị trí điều khiển cửa sau bên phái: Khi bật UP chân 13 thông với chân 10, chân 9 thông với chân 11. Khi bật DOWN thì chân 13 thông với chân 10 và chân 11 thông với chân 9.

162

+ Kiểm tra hoạt động của công tắc khoá cửa kính (swicth window lock): Đối với công tắc khoá cửa kính ta có thể kiểm tra khả năng hoạt động điều khiển khoá chức năng nâng hạ cửa kính của ba cửa trước trái ,sau trái và sau phải. Khi ấn công tắc khoá cửa kính thì ba cửa này không thể điều khiển nâng hạ cửa kính được. Nếu bình thường khi công tắc cắt mát được nhả ra nhưng ba cửa này vẫn không thể điều khiển nâng hạ cửa kính được thì có thể do hỏng công tắc này. Bằng cách đo kiểm tra thông mạch gữa các chân 11 với chân 14,nếu không thông mạch là do hỏng công tắc.

d. Kiểm tra điện áp

- Kiểm tra điện áp tại cực 11 của công tắc chính khi kính hoạt động

Bằng cách dùng đồng hồ vạn năng que + đồng hồ đặt vào cực 11 que âm đồng hồ đặt ra mát. Yêu cầu điện áp đo được sụt áp so với điện áp nguồn không được lớn hơn 0,5V. Nếu sụt áp lớn hơn cần phải kiểm tra bảo dưỡng các ổ giắc cắm tiếp điểm của rơ le ở phía trước công tắc

- Kiểm tra điện áp tại cực 11 (mát) của công tắc chính khi kính hoạt động

Bằng cách dùng đồng hồ vạn năng que + đồng hồ đặt vào cực 11 que âm đồng hồ đặt ra mát. Yêu cầu điện áp đo được phải nhỏ hơn 0,5V (tốt nhất là 0V tức là tiếp mát tốt) nếu không đạt yêu cầu cần kiểm tra các điểm tiếp mát.

e. Kiểm tra sự hoạt động của các mô tơ nâng hạ kính

Để kiểm tra sự hoạt động của mô tơ nâng hạ kính ta bật khóa điện ON rồi bật công tắc nâng hạ kính của từng cửa và tại công tắc tổng phía người lái xem các mô tơ có hoạt động tốt không yêu cầu các mô tơ phải quay nâng hạ kính nhẹ nhàng không bị kêu kẹt.

Nếu mô tơ nào đó không hoạt động hoặc hoạt động không bình thường thì

cần tiến kiểm tra bảo dưỡng sửa chữa hoặc thay thế mô tơ.

Đo kiểm tra thông mạch giữa 2 đầu cuộn dây nếu không thông mạch thì phải thay mô tơ. Kiểm tra sự cách điện của cuộn dây rô to với vỏ yêu cầu không có sự thông mạch

f. Kiểm tra sự rơ lỏng của kính

Bằng cách lắc kính theo các hướng ra-vào, lên-xuống, trái-phải nếu có sự

rơ lỏng hoặc kêu kẹt lớn cần tháo ra kiểm tra khắc phục.

Phương pháp kiểm tra sửa chữa

Nếu cả hai cửa kính sau không nâng hạ dược, với công tác riêng của nó, nên kiểm tra công tác chính chung cho các cửa và kiểm tra cơ cấu khóa cửa bằng điện (nếu có trang bị).

163

Nếu cửa kính chỉ di động được một hướng lên hoặc một hướng xuống, phải kiểm tra sự liền mạch nơi dây dẫn điện giữa công tắc riêng của cửa và công tắc chính (master control switch).

Nếu tất cả các cửa kính xe đều không hoạt động, hay hoạt động bất thường, nên kiểm tra, chùi sạch và siết chặt mối dây mát gần chỗ lái xe, kiểm tra cầu chì và ngắt mạch CB.

Nếu có một cửa kính không thể nâng lên cũng chẳng hạ xuống được thì

nguyên do hỏng nằm ở động cơ điện nâng hạ kính xe.

Cũng có thể kính bị kẹt trong khe trượt làm tăng tải động cơ, bộ ngắt mạch bố trí bên trong động cơ điện phải can thiệp ngắt để bảo vệ mạch và động cơ. Để kiểm tra tình trạng kính bị kẹt, ta lắc nhẹ kính theo các hướng lên xuống, trước sau và hai bên, kính phải lắc được chút đỉnh và nhẹ nhàng

Phương pháp 1: Thay cầu chì

a. Xác định và mở hộp cầu chì

Nó có thể được đặt ở trong chiếc xe như một phần của chiếc xe, hoặc gần

bảng táplô.

b. Kiểm tra sách hướng dẫn sử dụng để xác định cách vận hành của chiếc

cửa sổ

Không hiếm trường hợp xe bạn chỉ bị hỏng 1 bộ phận duy nhất đó là đứt cầu chì. Nếu điều này xảy ra với cửa sổ xe bạn, bạn sẽ cần phải thay thế cầu chì.

164

c. Kéo cái cầu chì thẳng ra khỏi vị trí của nó

Hãy cẩn thận không xoắn hoặc chặn nó. Nếu bạn không muốn phá hỏng khe cắm hoặc làm gãy một phần của chiếc cầu chì bên trong khe cắm, có vài cái kẹp được cung cấp ở cửa hàng có thể giúp chúng ta.

d. Xác định một chiếc cầu chì thay thế

Nó phải có cùng mức chịu dòng như cái cầu chì cũ. Mức chịu dòng thường được in trên chiếc cầu chì, và nó nên được ghi chép lại trong sổ của bạn. Không sử dụng một chiếc cầu chì với một mức chịu dòng cao hơn, nó có thể dẫn đến sự hư hại các thiết bị điện trên xe của bạn.

165

e. Đẩy cái cầu chì thẳng xuống khe cắm

Chiếc cầu chỉ phải được “cố định”, có nghĩa là nó không được di chuyển hay

lắc lư.

f. Bật chìa khóa đến vị trí “on”

Nó sẽ cung cấp nguồn cho chiếc cửa sổ và cho phép bạn kiểm tra chúng.

Bạn cũng không cần thiết khởi động xe.

166

g. Kiểm tra cửa sổ

Xác nhận rằng cửa sổ đi lên và đi xuống mà không có sự cản trở nào.

Phương pháp 2: Sửa phần nẹp kính

a. Đánh giá trạng thái của ron cửa và miếng nẹp kính

Bạn muốn nẹp kính của cửa sổ và ron cửa được sửa một cách tốt. Chúng chịu trách nhiệm cản nước mưa ra ngoài bằng cách giữ chặt mép khi cửa sổ được cuộn lên. Chúng cũng giúp cách âm cho xe khỏi tiếng ồn trên đường.

167

b. Kiểm tra toàn bộ nẹp kính khỏi các tác nhân bên ngoài

Bất cứ sự tắc nghẽn nào có thể cản trở sự nâng lên hoặc hạ xuống một cách bình thường của chiếc cửa. Bạn nên loại bỏ những vật cản như vậy như sỏi hoặc lá cây trước khi tiến hành.

c. Làm sạch nẹp kính với Axeton

Nó sẽ giúp làm sạch những vết mỡ, bẩn bám vào mà gây cản trở cho cửa hoặc làm cửa không được kín khít. Hãy cẩn thận không để a-xê-tôn dính vào sơn

168

xe và tấm thảm. Sẽ tốt hơn nếu dùng một miếng vải để lau chùi thay vì đổ trực tiếp lên nẹp kính.

d. Sửa lại những vết rách nhỏ

Bạn có thể sử dụng súng bắn keo hoặc keo dán. Chắc chắn rằng cắt những

góc bị chùng, lỏng với một chiếc dao bén để bạn có được miếng ron tốt.

e. Thay thế nẹp kính

Điều này là cần thiết nếu nẹp kính cũ có những vết nứt to hoặc nhiều vết

nứt nhỏ vì vậy thay thế nẹp kính là một việc làm tất yếu.

+ Sử dụng một dụng cụ để trượt giữa chiếc cửa và nẹp kính.

+ Móc dụng cụ bên dưới nẹp kính và kéo lên

+ Khi nẹp kính cũ được lấy ra, thay nẹp kính mới bằng cách lắp nó vào

cùng vị trí với miếng cũ và đẩy mạnh.

169

f. Bôi trơn rãnh bằng silicon

Điều này sẽ giúp cửa sổ của bạn lướt nhẹ nhàng dọc theo rãnh.

g. Kiểm tra lại cửa sổ

Cửa sổ của bạn phải di chuyển lên xuống mà không bị cản trở hoặc chậm

trễ nếu vấn đề đã được khắc phục.

Phương pháp 3: Khắc phục sự cố dây điện

170

a. Tìm sơ đồ mạch điện của chiếc xe của bạn

Bạn có thể tìm thấy thông tin này từ trong sổ tay của chủ sở hữu hoặc trên

Internet.

b. Theo dõi dây từ bảng cầu chì đến công tắc

Bạn nên tham khảo sơ đồ điện của bạn để được giúp đỡ. Bạn muốn chắc chắn rằng không có đứt mạch từ hộp cầu chì đến công tắc. Nếu bạn không tìm thấy một sơ đồ, có thể dễ dàng hơn nếu theo dõi các dây từ công tắc trở lại hộp cầu chì để tìm bất kỳ ngắt kết nối.

c. Sử dụng một đồng hồ đo để xác nhận rằng công tắc đang có nguồn 12V

Cắm các đầu đo của đồng hồ đến những dây điện đi vào công tắc và thết

lập đồng hồ đến chức năng đo điện áp DC. Nó nên đọc thấy 12 V.

171

d. Theo dõi dây từ công tắc đến môtơ cửa

Đây là đường mà một tín hiệu sẽ đi qua để làm di chuyển cửa sổ của bạn

khi bạn nhấn công tắc. Bất kỳ chỗ đứt hoặc sự kết nối lỏng nào trong đường này sẽ ngăn cản môtơ hoạt động bình thường.

e. Sử dụng một đồng hồ đo để xác nhận rằng môtơ đang có nguồn 12V

Cắm các đầu đo của đồng hồ đến những dây điện đi vào môtơ và thết lập

đồng hồ đến chức năng đo điện áp DC. Nó nên đọc thấy 12 V.

172

f. Tìm bất kỳ sự cố điện bị gián đoạn gây ra bởi sự lỏng giắc hoặc ăn mòn

Nếu có bất kỳ sự lỏng kết nối hoặc ăn mòn trong mạch sẽ làm gián đoạn tín

hiệu và điều này gây ra trục trặc cho cửa sổ của bạn.

f. Sửa các giắc nối hoặc các khu vực bị ăn mòn

Đẩy mạnh các giắc nối và bó dây dẫn chặt vào nhau, và làm sạch toàn bộ

chỗ ăn mòn bằng bàn chải hoặc các dụng cụ tương tự.

173

h. Kiểm tra lại cửa sổ

Nếu vấn đề của bạn ở trong mạch và bây giờ đã được sửa thì cửa sổ của

bạn phải tự do cuộn lên và xuống mà không có bất kỳ sự hạn chế hoặc sự chậm trễ.

Phương pháp 4: Thay thế công tắc bị hư

a. Xác định vị trí bảng công tắc điều khiển cửa sổ

Đây là nút được sử dụng để vận hành cửa sổ của bạn. Nó gần như luôn luôn

ở trên cửa, tuy nhiên, chúng hiếm khi được tìm thấy trên bảng điều khiển trung tâm.

174

b. Tháo bảng công tắc điều khiển cửa sổ

Hãy cẩn thận không để xước lên các tấm ốp (táppi) cửa trong khi tháo công tắc vì nó thường yêu cầu bẩy lên. Dùng miếng vải hoặc mẩu thẻ nhựa lót dưới dụng cụ bẩy của bạn có thể hữu ích.

c. Rút giắc điện tại công tắc

Bạn sẽ cần phải kiểm tra tại giắc nối để chắc rằng có nguồn 12 V cấp cho

công tắc.

175

d. Sử dụng đồng hồ đo để thăm dò từng kết nối

Thiết lập đồng hồ sang thang đo điện áp DC và cắm các đầu đo của đồng hồ

vào giắc điện. Đồng hồ phải đọc được 12V.

e. Kiểm tra dây điện trên công tắc mà có điện áp bị thấp

Thắt chặt toàn bộ kết nối lỏng lẻo và loại bỏ sự ăn mòn.

176

f. Kiểm tra các công tắc khác

Đưa một công tắc từ cửa khác và cắm nó vào các giắc nối trên cửa bị sự cố.

Nếu bạn có thể vận hành cửa sổ của bạn bằng cách sử dụng công tắc này tức là công tắc cũ đã hỏng và cần phải được thay thế.

g. Mua một công tắc mới

Liên hệ với đại lý của bạn hoặc cửa hàng phụ tùng để mua một cái mới.

h. Lắp đặt công tắc cửa sổ mới

Điều này có thể được thực hiện bằng cách cắm các giắc nối vào công tắc và

lắp công tắc trở lại bảng điều khiển ở cửa.

177

Phương pháp 5: Thay thế môtơ cửa hoặc bộ nâng hạ kính

a. Tháo tấm ốp cửa

Nhiệm vụ này sẽ khác nhau giữa các loại xe khác nhau, nhưng thông thường bạn sẽ phải tháo một số ốc vít quanh tấm ốp và sau đó sử dụng một công cụ nạy quanh bên ngoài để mở các kẹp trên viền. Thỉnh thoảng bạn cũng phải tháo gỡ những thứ như là ron cửa hoặc nẹp cửa.

b. Sử dụng đồng hồ đo để đảm bảo rằng môtơ đang nhận được đúng điện

áp

Cắm các đầu đo của đồng hồ vào giắc cắm trên môtơ và bật công tắc cửa lên xuống. Ghi lại điện áp ở cả hai hướng. Điện áp cụ thể được yêu cầu nên được liệt kê trong sách hướng dẫn sử dụng của bạn.

178

c. Đảm bảo rằng cửa sổ di chuyển tự do trong quá trình kiểm tra này

Không có điểm chậm hoặc tắc nghẽn.

d. Rút giắc điện môtơ

Nếu môtơ đang nhận được điện áp thích hợp nhưng không hoạt động đúng,

bạn có thể cần phải thay thế nó. Bắt đầu bằng cách rút giắc điện từ môtơ.

Nếu môtơ hoạt động bình thường nhưng cửa sổ không phản hồi, bạn có thể

cần thay bộ nâng hạ kính.

179

4. Tháo các bu lông gắn bộ nâng hạ kính vào kính

Bộ nâng hạ kính là bộ phận giúp di chuyển kính cửa sổ lên xuống. Bạn sẽ phải di chuyển cửa sổ lên hoặc xuống để canh thẳng các bu lông với một lỗ bên trong cửa. Sử dụng thanh nối dài của cần siết, bạn sẽ cục tuýp (thường 8 hoặc 10 mm) qua lỗ và nới lỏng hai bu lông.

f. Đẩy cửa sổ lên

Dùng tay để đẩy cửa sổ lên, sau đó giữ chặt nó bằng băng keo hoặc kéo nó

ra khỏi cửa hoàn toàn.

180

g. Rút dây dẫn điện ra khỏi môtơ

Bạn phải nhấn vào cái kẹp mà đang giữ dây điện và kéo dây điện ra. Nó có

thể hơi khó nhấn nên tốt nhất là bạn dùng tuốt nơ vít để ấn lên nó.

h. Tháo bó dây điện và môtơ từ bên trong cửa

Bất kỳ bu lông nào đang giữ dây điện và môtơ sẽ phải tháo ra. Việc này có thể rất khó tháo các bulông. Bạn có thể cần phải sử dụng một cần siết với thanh nối dài để tiếp cận và xoay các bu lông.

181

i. Kéo cụm môtơ và dây điện ra

Khi cụm này được tháo ra, bạn có thể tách riêng làm 2 phần và thay thế

một cái trong đó nếu trục trặc.

k. Lắp lại môtơ và bộ nâng hạ kính

Một khi bạn đã thay thế bộ phận bị hư hỏng, cho dù đó là môtơ hoặc bộ nâng hạ kính, đây là thời điểm để lắp ráp lại vào trong cửa và bắt nó trở lại vị trí ban đầu của nó.

182

l. Cắm giắc điện vào mô tơ mới

Cắm dây dẫn vào môtơ cửa sổ. Điều này sẽ cung cấp điện cho môtơ nên

cần sử dụng cẩn thận.

m. Hạ cửa sổ của bạn trở lại vị trí chính xác của nó trên bó dây điện

Tháo băng keo hoặc lắp đặt lại cửa sổ của bạn. Đảm bảo rằng các ô ở dưới

cùng của cửa sổ được căn lề đúng để đẩy nó trở lại bộ nâng hạ kính.

183

n. Bắt bulông cửa sổ vào bộ nâng hạ kính

Sử dụng các bu lông mà bạn đã tháo ra trước đó với cùng một đầu nối, bạn

cần phải bắt cửa sổ của bạn trở lại bộ nâng hạ kính.

p. Kiểm tra cửa sổ của bạn

Bây giờ nó sẽ di chuyển lên và xuống tự do khi bạn nhấn công tắc.

184

Một số sơ đồ mạch điện hệ thống nâng hạ kính trên ô tô

1) Sơ đồ mạch điện hệ thống nâng hạ kính trên xe ô tô Isuzu Trooper

2000

185

Hình. Sơ đồ mạch điện hệ thống nâng hạ kính trên xe ô tô Isuzu Trooper 2000

B. Câu hỏi và bài tập

1. Nêu quy trình tháo lắp cụm nâng hạ kính phía tài xế.

2. Nêu các hư hỏng trên cụm nâng hạ kính gồm hiện tượng, cách kiểm tra,

sửa chữa.

3. Nêu các hư hỏng trên hệ thống nâng hạ kính gồm hiện tượng, cách kiểm

tra, sửa chữa.

186

C. Thực hành:

1. Bài thực hành 1: Thực hành đấu nối hệ thống nâng hạ kính 1.1. Giới thiệu Bài thực hành giúp người học rèn luyện các kỹ năng đấu nối mạch điện hệ

thống nâng hạ kính 1.2. Mục tiêu - Xác định được quy trình đấu nối mạch điện hệ thống nâng hạ kính - Kiểm tra và xác định được hư hỏng của các bộ phận - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô. 1.3. Nội dung bài thực hành - Chuẩn bị: + Thiết bị: xe toyota vios + Vật tư, vật liệu thực hành, dụng cụ: Gang tay, khẩu trang, tủ đồ nghề sửa

chữa.

- Yêu cầu kỹ thuật + Kiểm tra đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật. + Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác. + Đảm bảo an toàn trong quá trình đấu nối mạch điện - Trình tự các bước thực hiện + Trình tự các bước thực hiện (theo mục 3.1 đấu dây hệ thống) + Kết luận kết quả thực hiện 2. Bài thực hành 2: Kiểm tra sửa chữa hệ thống nâng hạ kính 2.1. Giới thiệu Bài thực hành giúp người học rèn luyện các kỹ năng kiểm tra sửa chữa hệ

thống nâng hạ kính 2.2. Mục tiêu - Thực hiện được các thao tác kiểm tra sửa chữa hệ thống nâng hạ kính - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô. 2.3. Nội dung bài thực hành - Chuẩn bị: + Thiết bị: xe ô tô vios + Vật tư, vật liệu thực hành: Gang tay, khẩu trang, đèn pin, tủ đồ nghề thực

hành.

- Yêu cầu kỹ thuật + Kiểm tra sửa chữa đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật.

187

+ Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác. + Đảm bảo an toàn trong quá trình bảo dưỡng. - Trình tự các bước thực hiện + Trình tự các bước thực hiện (theo mục 3.3. bảo dưỡng, sửa chữa ) + Kết luận kết quả kiểm tra và sửa chữa

188

BÀI 6: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG KHÓA CỬA

Giới thiệu:

Hệ thống khóa cửa xe ô tô là một hệ thống an ninh và tiện ích, giúp khóa và mở khóa cửa xe thông qua các phương pháp như chìa khóa, điều khiển từ xa, hoặc tự động. Hệ thống bao gồm các bộ phận chính như bộ điều khiển (chìa khóa/remote), công tắc trong xe, cơ cấu chấp hành điện tử (mô-tơ điện), và thanh chốt cửa cơ khí. Các tính năng hiện đại như khóa tự động theo tốc độ (Auto Lock) ngày càng phổ biến, mang lại sự an toàn và tiện lợi cho người sử dụng.

Mục tiêu:

- Trình bày được nhiệm vụ của hệ thống khóa cửa

- Giải thích được cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống khóa cửa

- Kiểm tra, bảo dưỡng được hệ thống khóa cửa theo đúng trình tự và yêu cầu

kỹ thuật.

A. Nội dung chính:

1. Nhiệm vụ

Hệ thống khoá cửa bằng điện (Power Door Locks) đảm bảo an toàn, và thuận lợi

khi khoá cửa

2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống khóa cửa

2.1 Cấu tạo.

Hệ thống khóa cửa bao gồm các chi tiết sau đây:

a. Công tắc điều khiển khóa cửa:

189

Công tắc điều khiển khóa cửa cho phép khóa và mở tất cả các cửa đồng thời chỉ một lần ấn. Nhìn chung, công tắc điều khiển khóa cửa được gắn ở tấm ốp trong ở cửa phía người lái, nhưng ở một số kiểu xe, thị trường, nó cũng được gắn ở tấm ốp trong ở cửa phía hành khách.

Motor khóa cửa là cơ cấu chấp hành để khóa cửa. Motor khóa cửa hoạt động, chuyển động quay được truyền qua bánh răng chủ động, bánh răng lồng không, trục vít đến bánh răng khóa, làm cửa khóa hay mở. Sau khi khóa hay mở cửa xong, bánh răng khóa được lò xo hồi vị đưa về vị trí trung gian. Việc này ngăn không cho motor hoạt động khi sử dụng núm khóa cửa và cải thiện cảm giác điều khiển.

Đổi chiều dòng điện đến motor làm đổi chiều quay của motor. Nó làm motor

khóa hay mở cửa.

c. Công tắc điều khiển chìa:

Công tắc điều khiển chìa được gắn bên trong cụm khóa cửa.

190

Nó gửi tín hiệu khóa đến relay điều khiển khóa cửa, khi ổ khóa được điều khiển

từ bên ngoài.

d. Công tắc vị trí khóa cửa:

Công tắc này sẽ xác định xem cửa được khoá (mở khóa) chưa. Công tắc vị trí gồm có tấm tiếp điểm và đế công tắc . Khi cần khoá hãm ở vị trí khoá thì công tắc tắt OFF và khi cần khoá hãm ở vị trí mở khoá thì công tắc bật ON.

Công tắc vị trí khóa cửa được gắn bên trong vị trí khóa cửa. Công tắc này phát hiện trạng thái khóa cửa. Công tắc vị trí bao gồm một tấm tiếp điểm và đế công tắc. Khi bánh răng khóa ở phía mở, công tắc bật.

Nguyên lý hoạt động

2.2. Chức năng điều khiển khóa/mở khóa bằng tay:

a. Hoạt đông khóa cửa

191

Dòng điện (2): Ắc quy→Rơle khóa → Các mô tơ (hoạt động theo hướng khóa

cửa để tắt công tắc vị trí khóa cửa)→rơ le mở khóa → mát

b. Hoạt động mở cửa

192

Ấn công tắc điều khiển khóa cửa từ vị trí cửa người lái về phía mở khóa, tín hiệu mở khóa gửi tới CPU trong rơle tổ hợp. CPU nhận tín hiệu và bật Tr2 khoảng 0,2s và bật rơle mở khóa.

Dòng điện (1): Ắc quy→cuộn dây Rơle mở khóa →Tr2 → mát

Dòng điện (2): Ắc quy→Rơle mở khóa → Các mô tơ (hoạt động theo hướng

mở khóa cửa để bật công tắc vị trí khóa cửa)→ Rơ le khóa → mát

2.3. Chức năng khóa/mở khóa bằng chìa:

a. Hoạt động khóa cửa

Khi cắm chìa vào ổ khóa và xoay về phía khóa, công tắc hoạt động nhờ chìa

khóa được xoay về vị trí khóa tín hiệu khóa cửa được gửi về CPU

Tín hiệu khóa bằng chìa gửi về CPU: CPU điều khiển Tr1 mở cho dòng qua:

Dòng 1: Ắc quy→ Điốt → cuộn dây rơle mở khóa → Tr2 →mát

Dòng 2: Ắc quy→ rơle mở khóa → các mô tơ (theo hướng đóng công tắc vị trí

khóa cửa) →rơ le khóa → mát

3. Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống

3.1. Kiểm tra cụm khoá cửa sau trái

a. Kiểm tra hoạt động của van.

i.

Nối cực dương ắc quy với cực 4 (L) và cực âm với cực 1 (UL) và kiểm tra rằng cửa khóa lại.

193

OK:

Khoá lại

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay khóa cửa sau.

ii.

Nối dây (+) ắc quy vào cực 1 (UL) và dây âm ắc quy vào cực 4 (L), và kiểm tra rằng cửa được mở khóa.

OK:

Mở khoá

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay khóa cửa sau.

b. w/ Hệ thống chống trộm:

c. Kiểm tra điện trở của công tắc phát hiện mở khóa.

i. Dùng một Ômkế, đo điện trở và kiểm tra kết quả theo những giá

trị trong bảng sau.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối Dụng Cụ Đo

Tình Trạng Khoá Cửa

Điều Kiện Tiêu Chuẩn

Khoá lại

6 (LSSR) - 9 (E)

10 kΩ trở lên

Mở khoá

Dưới 1 Ω

6 (LSSR) - 9 (E)

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay khóa cửa sau.

3.2. KIỂM TRA CỤM KHOÁ CỬA SAU PHẢI

194

a. Kiểm tra hoạt động của van.

i.

Nối cực dương ắc quy với cực 4 (L) và cực âm với cực 1 (UL) và kiểm tra rằng cửa khóa lại.

OK:

Khoá lại

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay khóa cửa sau.

ii.

Nối dây (+) ắc quy vào cực 1 (UL) và dây âm ắc quy vào cực 4 (L), và kiểm tra rằng cửa được mở khóa.

OK:

Mở khoá

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay khóa cửa sau.

b. w/ Hệ thống chống trộm:

c. Kiểm tra điện trở của công tắc phát hiện mở khóa.

i. Dùng một Ômkế, đo điện trở và kiểm tra kết quả theo những giá

trị trong bảng sau.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối Dụng Cụ Đo

Tình Trạng Khoá Cửa

Điều Kiện Tiêu Chuẩn

Khoá lại

6 (LSSR) - 9 (E)

10 kΩ trở lên

Mở khoá

Dưới 1 Ω

6 (LSSR) - 9 (E)

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay khóa cửa sau.

195

3.3. Kiểm tra khoá cửa khoang hành lý

a. Kiểm tra hoạt động của khóa cửa.

i. Dịch chuyển khoá cửa đến vị trí khoá.

b. Kiểm tra hoạt động của van.

i.

Nối cực dương ắc quy với cực 3 và cực âm với cực 2 và kiểm tra rằng cửa được mở khóa.

OK:

Mở khoá

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay cụm khóa nắp khoang hành lý.

ii.

Nối cực dương ắc quy với cực 2 và cực âm với cực 3 và kiểm tra rằng cửa được khóa lại.

OK:

Khoá lại

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay cụm khóa nắp khoang hành lý.

196

Một số mạch điện hệ thống khóa cửa trên ô tô

1) Sơ đồ mạch điện hệ thống thông khóa cửa trên xe ô tô Isuzu

Trooper 2000

197

Hình. Sơ đồ mạch điện hệ thống thông khóa cửa trên xe ô tô Isuzu Trooper 2000

B. Câu hỏi và bài tập

1. Nêu quy trình tháo lắp hệ thống khóa cửa.

2. Nêu các hư hỏng trên hệ thống khóa cửa gồm hiện tượng, cách kiểm tra,

sửa chữa.

3. Nêu các hư hỏng trên hệ thống khóa cửa khoang hành lý

C. Thực hành

Bài thực hành 1: Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống khóa

cửa sau trái

1. Chuẩn bị:

- Dụng cụ thực hành bao gồm: các cờ lê có số từ 10 đến 19, kìm điện, đồng

hồ đo điện vạn năng (multi-meter) và khay đựng.

- Vật tư gồm có: xăng, mỡ bôi trơn và giẻ lau.

2. Nội dung thực hành

2.1. Thực hiện tháo rời các bộ phận của hệ thống khóa cửa sau trái:

198

Quy trình tháo lắp các bộ phận:

- Tháo táp bi cửa.

- Tháo cụm công tắc khóa cửa sau trái.

- Tháo tháo giắc điện .

- Tháo cùm truyền động cơ khí.

- Tháo cùm khóa điện.

Yêu cầu kỹ thuật: chọn cờ lê đúng cỡ và tránh làm chạm chập điện (nên tháo

cực âm ắc quy trước khi tháo các đầu cực dẫn điện khác)

2.2. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật:

- Kiểm tra điện áp của ắc quy.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật cùm khóa điện.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các dây dẫn điện.

2.3. Bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết bộ phận:

- Vệ sinh sạch sẽ, sử dụng giấy nhám mịn để mài sạch các đầu nối dây dẫn

điện.

- Nối dây mạch điện,

- Thay thế đúng loại cầu chì và rơ le bị hư hỏng.

- Dùng bộ hàn điện trở để nối lại các đầu nối dây dẫn điện bị đứt.

2.4. Thực hiện lắp lại các bộ phận của hệ thống khóa cửa:

Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo với các chú ý trước khi lắp:

- Các đầu nối dây dẫn điện phải tiếp xúc tốt.

- Lắp đúng cực các đầu nối điện.

Bài thực hành 2: Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống khóa

cửa trước trái

1. Chuẩn bị:

- Dụng cụ thực hành bao gồm: các cờ lê có số từ 10 đến 19, kìm điện, đồng

hồ đo điện vạn năng (multi-meter) và khay đựng.

- Vật tư gồm có: xăng, mỡ bôi trơn và giẻ lau.

2. Nội dung thực hành

2.1. Thực hiện tháo rời các bộ phận của hệ thống khóa cửa sau trái:

Quy trình tháo lắp các bộ phận:

- Tháo táp bi cửa.

- Tháo cụm công tắc khóa cửa sau trái.

- Tháo tháo giắc điện .

199

- Tháo cùm truyền động cơ khí.

- Tháo cùm khóa điện.

Yêu cầu kỹ thuật: chọn cờ lê đúng cỡ và tránh làm chạm chập điện (nên tháo

cực âm ắc quy trước khi tháo các đầu cực dẫn điện khác)

2.2. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật:

- Kiểm tra điện áp của ắc quy.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật cùm khóa điện.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các dây dẫn điện.

2.3. Bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết bộ phận:

- Vệ sinh sạch sẽ, sử dụng giấy nhám mịn để mài sạch các đầu nối dây dẫn

điện.

- Nối dây mạch điện,

- Thay thế đúng loại cầu chì và rơ le bị hư hỏng.

- Dùng bộ hàn điện trở để nối lại các đầu nối dây dẫn điện bị đứt.

2.4. Thực hiện lắp lại các bộ phận của hệ thống khóa cửa sau trái:

Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo với các chú ý trước khi lắp:

- Các đầu nối dây dẫn điện phải tiếp xúc tốt.

- Lắp đúng cực các đầu nối điện.

.

200

BÀI 7: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN GHẾ

Giới thiệu:

Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, tất cả các lĩnh vực trong đời sống và kỹ thuật ngày càng được hiện đại hóa với mục tiêu tăng năng suất, tăng tiện ích cho người sử dụng. Trong ngành công nghiệp chế tạo ôtô, những chiếc ôtô đã và đang được trang bị các hệ thống điều khiển điện tử hiện đại nhằm làm tăng hiệu suất của phương tiện, tăng cường tính tiện dụng và hiệu quả trong quá trình sử dụng. Mỗi phương tiện giờ đây là một hệ thống cơ - điện tử hiện đại và xu hướng nghiên cứu phát triển các hệ thống điện tử tích hợp đang được tất cả các nhà sản xuất trên thế giới theo đuổi.

Trong số các hệ thống kể trên hệ thống điều khiển ghế lái điện có chức năng nhớ vị trí mang lại cho người sử dụng sự tiện lợi mà những hệ thống điều chỉnh ghế cơ khí không có được. Nó không những có chức năng điều khiển vị trí ghế lái, mà còn có chức năng lưu trữ và gọi lại vị trí ghế đã lưu trong bộ nhớ chỉ bằng cách nhất nút ấn, từ đó giúp rút ngắn quá trình điều chỉnh ghế lái. Việc hiểu rõ về hệ thống này không chỉ giúp người dùng khai thác xe một cách hiệu quả mà còn giúp các kỹ thuật viên có thể chẩn đoán các hư hỏng của hệ thống. Trong nội dung của báo cáo này tác giả sẽ đi phân tích làm rõ kết cấu, nguyên lý làm việc, chẩn đoán, kiểm tra một số hư hỏng thường gặp trong hệ thống điều chỉnh ghế lái có chức năng nhớ vị trí trên xe Toyota Camry 2015 của hãng Toyota.

Mục tiêu:

- Trình bày được nhiệm vụ của hệ thống điều khiển ghế

- Giải thích được cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống điều khiển ghế

- Kiểm tra, bảo dưỡng được hệ thống điều khiển ghế theo đúng trình tự và

yêu cầu kỹ thuật.

- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp, tích cực trong luyện tập.

A. Nội dung chính:

1. Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống

1.1. Nhiệm vụ

Hệ thống điều khiển ghế lái dùng để nâng, hạ và di chuyển ghế trượt lên

xuống, tạo sự thoải mái cho người lái và hành khách.

201

1.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống điều khiển ghế

Hình 7.1. Hệ thống ghế trước người lái điều khiển điện

202

Hình 7.2. Hệ thống ghế trước hành khác điều khiển điện

Hình 7.3. Hệ thống điều khiển ghế sau

203

Hệ thống bao gồm các bộ phận sau :

- Mô tơ điều khiển ghế: Có nhiệm vụ điều khiển các vị trí của ghế phù hợp

với yêu cầu của người sử dụng

- Công tắc điều khiển: Được lắp bên hông ghế hoặc gần vị trí của ghế. Trên

công tắc có nhiều sự lựa chọn để có thể điều khiển ghế theo ý muốn

ECU điều khiển ghế: Loại này thường chỉ đƣợc lắp thêm trên các xe hạng sang, ngoài nhiệm vụ điều chỉnh các vị trí trên ghế còn có thêm chức năng điều khiển nhiệt độ của ghế, lưu nhớ vị trí của ghế...

1,2,3,4. Các mô tơ đi ều khiển vị trí ghế, 5. Công tắc nguồn Để điều khiển ghế theo các hướng khác nhau thì có các loại mô tơ điều khiển

Hình 7.4. Các vị trí lắp mô tơ ghế điện

ghế sau

- Mô tơ điều khiển độ cao

Mô tơ điều khiển độ cao của ghế là loại mô tơ điện dùng nam châm vĩnh cửu thông thường. Khi hoạt động thì làm bánh vít quay làm trục vít quay theo và tịnh tiến nhờ đó ghế cũng tịnh tiến lên xuống tùy vào chiều quay của mô tơ. Nhờ sử dụng cơ cấu bánh vít - trục vít nên có khả năng tự hãm tốt tránh tác dụng ngược lại làm quay mô tơ do trọng lượng của ghế và người lái. Sự thay đổi chiều cao ghế sẽ tạo nên độ cao phù hợp với tương quan của người lái với chiều cao của vô lăng lái.

204

Hình 7.5. Mô tơ điều khiển độ cao của hệ thống nâng hạ ghế

Mô tơ điều khiển theo chiều dọc

Mô tơ cũng là loại mô tơ điện dùng nam châm vĩnh cửu. Khác với cơ cấu trục vít bánh vít của mô tơ điều khiển độ cao ở trên ở đây trục vít không tịnh tiến mà chỉ quay tại chỗ. Khi trục vít quay làm êcu chuyển động tịnh tiên, ghế được bắt chặt vào êcu nên sẽ dịch chuyển theo chiều dọc. Sự thay đổi vị trí theo chiều dọc sẽ tạo ra khoảng cách phù hợp giữa người lái với vô lăng lái, đồng thời tạo khoảng trống thuận tiện cho người lái khi ra hay vào xe

Hình 7.6. Mô tơ điều khiển theo chiều dọc của hệ thống nâng hạ ghế Mô tơ điều khiển góc nghiêng lưng ghế (hình 7.5)

Khi mô tơ quay, thông qua bộ giảm tốc để tăng mô men giúp thay đổi góc

nghiêng của tựa lưng, tạo cảm giác thoải mái cho người ngồi

Ngày nay hệ thống điều khiển ghế còn có nhiều chức năng như điều hòa khí

hậu quanh ghế.

Sơ đồ khối về cấu tạo của hình được mô tả ở hình 8.7. Mỗi ghế đều có công tắc

chọn lựa chế độ khí hậu quanh ghế, cảm biến nhiệt độ và bộ sấy..

205

Hình 7.7. Mô tơ điều khiển góc nghiêng lưng ghế

Hình 7.8. Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển ghế có điều hòa khí hậu

206

1.2.1. Cấu tạo

1. Động cơ trượt 5. Công tắc ghế chỉnh điện

2. Động cơ chiều cao phía trước 6. Động cơ ngả lưng

3. Động cơ chiều cao phía sau 7. Công tắc ngả lưng

4. Động cơ hỗ trợ gỗ 8. Công tắc hỗ trợ gỗ

Gồm các mô tơ di chuyển và công tắc điều khiển

Hình 7.9. Vị trí các mô tơ điều khiển ghế lái

207

2. Sơ đồ mạch điện

2.1. Loại chỉ điều khiển ghế lái

Mô tơ điều khiển ghế lái là là động cơ điện một chiều sử dụng Stato là nam

châm vĩnh cửu.

Cụm công tắc điều khiển ghế có 2 cặp tiếp điểm có nhiệm vụ cung cấp và

đảo chiều dòng điện cấp đến mô tơ.

Khi chọn vị trí Down trên cụm công tắc, cực B và của mô tơ điều khiển ghế

sẽ đƣợc cấp điện dương từ ắc qui. Đồng thời lúc cực A trên mô tơ sẽ được

tiếp âm ắc quy làm cho mô tơ quay để điều khiển ghế về phía dưới

Khi chọn vị trí Up trên cụm công tắc, cực A của mô tơ điều khiển ghế được cấp điện dương ắc qui, cực B trên mô tơ điều khiển ghế được cấp điện âm làm cho mô tơ điều khiển đấy ghế về phía trên

1. Mô tơ điều khiển ghế; 2. Cụm công tắc điều khiển ghế; 3. Cầu chì

Hình 7.10. Sơ đồ mạch điện điều khiển ghế lái

208

2.2. Loại điều khiển tất cả các ghế

1. Ắc qui; 2. Khóa điện; 3. Rơ le; 4. Cụm công tắc điều khiển ghế; 5. Các mô tơ điều

khiển ghế

Hình 7.11. Sơ đồ mạch điện của hệ thống điều khiển ghế

Ghế lái có chức năng trượt, ngẫ, nâng hạ ghế, nâng hạ phía trước ghế, điều chỉnh đỡ ngang lưng ghế. Các chức năng này được thực hiện bằng cách tác động vào các công tắc điều khiển tương ứng được gắn trên thân ghế.

209

1.2.2. Sơ đồ mạch điện

Hình 7.12. Sơ đồ mạch điện nâng hạ ghế lái

1.2.3. Công tắc điều khiển sự hoạt động của ghế

Hình 7.13. Công tắc điều khiển hoạt động của ghế

210

Hình 7.14. Bảng hoạt động của các công tắc ở các vị trí

1.2.4. Nguyên lý hoạt động

Công tắc SLIDE Switch

- Vị trí FORWARD 1 nối 9 và 4 nối 10 ghế chuyển động về phía trước.

- Vị tri OFF: 1 nối 10 và 4 nối 10 ghế dừng lại

- Vị trí BACKWARD: 1 Nối 10 và 4 nối 9 ghế chuyển động về phía sau

Công tắc Front Vertical Switch

- Vị trí Up 2 nối 9 và 3 nối 5 ghế lái được nâng lên

- Vị trí OFF: 2 nối 5 và 3 nối 5 ghế lái dùng lại

- Vị trí DOWN: 2 nối 5 và 3 nối 5 ghế lái được hạ xuống

Công tắc Rear Vertical Switch

- Vị trí UP: 6 nối 9 và 7 nối 8 ghế sau được nâng lên

211

- Vị trí OFF 6 nối 8 và 7 nối 8 ghế sau dùng lại.

- Vị trí DOWN: 6 nối 8 và 7 nối 9 ghế sau được hạ xuống

Công tắc reclining Switch

- Vị trí FORWARD: 5 nối 9 và 5 nối 10 ghế bật về phía trước

- Vị trí OFF: 1 nối 10 và 4 nối 10 ghế dừng lại

212

213

2.3.1. Hệ thống điều khiển ghế sau

Hình 7.15. sơ đồ mạch điện điều khiển ghế sau

2.3.1.1. KIỂM TRA MÔ TƠ GHẾ SAU (CHỨC NĂNG TỰA ĐẦU)

+ Kiểm tra hoạt động PTC bên trong môtơ ghế điều khiển điện.

GỢI Ý:

214

Điện trở của nhiệt điện trở PTC tăng lên khi công tắc ghế điện phía sau được ấn

xuống thậm chí sau khi ghế điện đã được dịch chuyển đến vị trí xa nhất có thể theo một hướng. Nếu điện trở tăng quá mức nhất định, dòng điện bị ngắt để tránh gây ngắn mạch.

CHÚ Ý:

Hãy tiến hành kiểm tra với ghế đang được lắp trên xe.

Hãy thực hiện 4 bước sau để kiểm tra tất cả các phạm vi chuyển động của các chức

năng điều chỉnh ghế.

+ Chọn chức năng ghế điện. Vận hành công tắc ghế điều khiển điện phía sau và

dịch ghế đến vị trí xa nhất có thể theo một chiều. Hãy giữ ghế ở vị trí đó xấp xỉ 60 giây.

+ Vận hành công tắc ghế điện phía sau một lần nữa và tiếp tục thử dịch chuyển

ghế ở cùng hướng như trong bước trước đó. Hãy đo khoảng thời gian cho đến khi dòng điện bị ngắt (khi tiếng kêu hoạt động của môtơ ngừng lại).

Tiêu chuẩn: Từ 4 đến 90 giây

+ Sau khi dòng điện bị ngắt, hãy nhả công tắc ghế điều khiển điện phía sau và đợi

khoảng 60 giây.

+ Vận hành núm công tắc ghế điện và dịch ghế về phía đối diện. Kiểm tra rằng

môtơ hoạt động.

3. Kiểm tra, sửa chữa hệ thống

3.1. Một số hư hỏng thường gặp trong hệ thống

Khu vực có thể hư hỏng

Triệu chứng Ghế lái không hoạt động khi thao tác các công tắc điều khiến tương ứng - Công tắc điều khiển ghế lái - Giắc kết nối hoặc dây dẫn

Một hoặc nhiều mô tơ điều khiến vị trí ghế không hoạt động - Cụm mô tơ và cơ cấu dẫn động của đệm ngồi và đệm tựa - Công tắc điều khiển tựa lưng

- Công tắc điều khiển ghế lái - Giắc kết nối hoặc dây dẫn

Không lưu được vị trí ghế

Không gọi được vị trí ghế đã lưu

- Công tắc nhớ vị trí ghế lái ghế - Công tắc điều khiển ghế lái - Cụm giắc nối và dây dẫn - ECU điều khiển gương chiếu hậu - ECU chính thân xe - Công tắc nhở vị trí ghế lái - Công tắc điều khiển ghế lái - Công tắc cần số

215

- Công tắc đèn cira lái ECU điều khiển gương chiếu hậu - ECU chính thân xe

Chức năng nhớ chìa khóa không hoạt động

- Công tắc điều khiển ghế lái - ECU điều khiển gương chiếu hậu - ECU chính thân xe - Công tắc nhớ vị trí ghế lái - Các giắc kết nối và các dây dẫn

Chức năng kết nối chìa khóa không dây không hoạt động

- Hệ thống khóa cửa - Hệ thống chiếu sáng - Hệ thông ra, vào xe thông mình - ECU chính thân xe - Công tắc nhớ vị trí phế lái - ECU chứng nhận

Bảng 2. Bảng các mã chẩn đoán hệ thống điều khiển ghế lái

Khu vực sự cố

Mã chẩn đoán B2650 Phát hiện mục Lỗi cảm biến trượt ghế lái - Công tắc điều khiển ghế

B2651 Lỗi cảm biến ngã ghế lái

- Mô tơ trượt ghế - Giắc kết nối và dây dẫn - Công tắc điều khiển ghế - Mô tơ ngả ghế - Giắc kết nối và dây dẫn

B2652

Lỗi cảm biến nâng, hạ phía trước đệm ghế

B2653

Lỗi cảm biến nâng, hạ phía ghế lái

B2658

Ngắn mạch cảm biến cấp nguồn cho mạch mô tơ

- Công tắc điều khiển ghế - Mô tơ nâng, hạ phía trước - Giắc kết nối và dây dẫn - Công tắc điều khiển ghế - Mô tơ nâng, hạ ghê - Giắc kết nối và dây dẫn - Công tắc điều khiển ghế - Cụm mô tơ điều khiển tựa và nâng, hạ phía trước đệm ghế - Giắc kết nối và dây dẫn

216

3.2. Kiểm tra sửa chữa một số lỗi trong hệ thống

217

3.3. Kiểm tra ghế trước

-Kiểm tra cụm lò xo nệm ghế trước kiểu ghế rời (có bộ nhớ)

-Kiểm tra lò xo lưng ghế trước kiểu ghế rời (có bộ nhớ)

-Kiểm tra cụm lò xo nệm ghế trước kiểu ghế rời (không có bộ nhớ vị trí ghế)

-Kiểm tra lò xo lưng ghế trước kiểu ghế rời (không có bộ nhớ vị trí ghế)

Thực hiện các bước

218

3.3.1. Kiểm tra cụm lò xo nệm ghế trước kiểu ghế rời (Có bộ nhớ)

1) Kiểm tra hoạt động của mô tơ trượt ghế.

+ Kiểm tra xem lò xo nệm ghế có dịch chuyển êm không khi nối ắc quy với các cực

của giắc nối môtơ trượt ghế.

Ký hiệu trong hình

*a Chi tiết không nối với dây điện (Môtơ trượt ghế (Cụm lò xo nệm ghế trước kiểu tách rời))

OK:

Điều kiện đo Cực dương ắc quy (+) → Cực 4 Cực âm ắc quy (-) → Cực 1 Cực dương ắc quy (+) → Cực 1 Cực âm ắc quy (-) → Cực 4 Hướng trượt ghế Lò xo đệm ghế di chuyển về phía trước Lò xo đệm ghế di chuyển về phía sau

+ Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay thế cụm lò xo nệm ghế trước

kiểu rời.

2) Kiểm tra hoạt động của môtơ nâng hạ ghế.

+ Kiểm tra rằng lò xo nệm ghế dịch chuyển êm khi nối ắc quy với các cực

của giắc môtơ nâng hạ ghế.

Ký hiệu trong hình

*a Chi tiết không nối với dây điện (Môtơ nâng hạ ghế (Cụm lò xo nệm ghế trước kiểu tách rời)

OK:

Hướng trượt ghế

Lò xo đệm ghế nâng lên trên Điều kiện đo Cực dương ắc quy (+) → Cực 4 Cực âm ắc quy (-) → Cực 1

219

Lò xo đệm ghế hạ xuống dưới Cực dương ắc quy (+) → Cực 1 Cực âm ắc quy (-) → Cực 4

+ Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay thế cụm lò xo nệm ghế trước

kiểu rời.

3) Kiểm tra hoạt động của mô tơ nâng hạ phía trước của ghế.

+ Kiểm tra rằng lò xo nệm ghế dịch chuyển êm khi nối ắc quy với các cực

của giắc nối môtơ nâng hạ phía trước của ghế.

Ký hiệu trong hình

*a

Chi tiết không nối với dây điện (Môtơ nâng hạ phía trước (Cụm lò xo nệm ghế trước kiểu tách rời))

OK:

Hướng trượt ghế

Lò xo đệm ghế nâng lên trên

Lò xo đệm ghế hạ xuống dưới Điều kiện đo Cực dương ắc quy (+) → Cực 4 Cực âm ắc quy (-) → Cực 1 Cực dương ắc quy (+) → Cực 1 Cực âm ắc quy (-) → Cực 4

+ Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay thế cụm lò xo nệm ghế trước

kiểu rời.

3.3.2. Kiểm tra lò xo lưng ghế trước kiểu ghế rời (Có bộ nhớ)

1) Kiểm tra hoạt động của môtơ ngả lưng ghế.

+ Kiểm tra xem lưng ghế có dịch chuyển êm khi nối ắc quy với các cực của

giắc môtơ ngả lưng ghế không.

Ký hiệu trong hình

220

*a Chi tiết không nối với dây điện (Môtơ ngả lưng (bộ lò xo lưng ghế trước kiểu ghế rời))

OK:

Hướng trượt ghế

Lưng ghế di chuyển về phía trước

Lưng ghế di chuyển về phía sau Điều kiện đo Cực dương ắc quy (+) → Cực 4 Cực âm ắc quy (-) → Cực 1 Cực dương ắc quy (+) → Cực 1 Cực âm ắc quy (-) → Cực 4

+ Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay thế cụm lò xo lưng ghế trước

loại tách rời.

2) Kiểm tra hoạt động của bộ điều chỉnh đỡ ngang lưng ghế.

+ Kiểm tra rằng lưng ghế phía trước dịch chuyển êm khi nối ắc quy với các

cực của giắc nối của bộ điều chỉnh đỡ ngang lưng ghế.

Ký hiệu trong hình

*a

Chi tiết không nối với dây điện (Bộ điều chỉnh hỗ trợ đỡ ngang lưng (cụm lò xo lưng ghế trước loại tách rời))

OK:

Hướng trượt ghế

Lưng ghế di chuyển về phía trước

+ Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay thế cụm lò xo lưng ghế trước loại tách

rời.

Lưng ghế di chuyển về phía sau Điều kiện đo Cực dương ắc quy (+) → Cực 2 Cực âm ắc quy (-) → Cực 1 Cực dương ắc quy (+) → Cực 1 Cực âm ắc quy (-) → Cực 2

221

3.3.3. Kiểm tra cụm lò xo nệm ghế trước kiểu ghế rời (Không có bộ nhớ vị

trí ghế)

1) Kiểm tra hoạt động của mô tơ trượt ghế.

+Kiểm tra rằng nệm ghế trước dịch chuyển êm khi nối ắc quy với các cực của giắc

nối môtơ trượt ghế.

Ký hiệu trong hình

*a

Chi tiết không nối với dây điện (Môtơ trượt ghế (Cụm lò xo nệm ghế trước kiểu tách rời))

Tiêu chuẩn:

Hướng trượt ghế

Phía trước

+ Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay thế cụm lò xo nệm ghế trước kiểu

rời.

Về phía sau Điều kiện đo Cực dương ắc quy (+) → Cực 1 Cực âm ắc quy (-) → Cực 2 Cực dương ắc quy (+) → Cực 2 Cực âm ắc quy (-) → Cực 1

2)Kiểm tra hoạt động của môtơ nâng hạ ghế.

222

+ Kiểm tra rằng nệm ghế trước dịch chuyển êm không khi nối ắc quy với

các cực của giắc môtơ nâng hạ ghế.

Ký hiệu trong hình

*a

Chi tiết không nối với dây điện (Môtơ nâng hạ ghế (Cụm lò xo nệm ghế trước kiểu tách rời)

Tiêu chuẩn:

Hướng trượt ghế

Lên trên

Xuống dưới Điều kiện đo Cực dương ắc quy (+) → Cực 1 Cực âm ắc quy (-) → Cực 2 Cực dương ắc quy (+) → Cực 2 Cực âm ắc quy (-) → Cực 1

+ Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay thế cụm lò xo nệm ghế trước

kiểu rời.

3)Kiểm tra hoạt động của mô tơ nâng hạ phía trước của ghế.

+ Kiểm tra rằng nệm ghế trước dịch chuyển êm khi nối ắc quy với các cực

của giắc nối môtơ nâng hạ phía trước của ghế.

Ký hiệu trong hình

*a

Chi tiết không nối với dây điện (Môtơ nâng ghế phía trước (Cụm lò xo nệm ghế trước kiểu tách rời)

Tiêu chuẩn:

Điều kiện đo Hướng trượt ghế

223

Lên trên

Xuống dưới Cực dương ắc quy (+) → Cực 1 Cực âm ắc quy (-) → Cực 2 Cực dương ắc quy (+) → Cực 2 Cực âm ắc quy (-) → Cực 1

+ Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay thế cụm lò xo nệm ghế trước

kiểu rời.

3.3.4. Kiểm tra lò xo lưng ghế trước kiểu ghế rời (Không có bộ nhớ vị trí

ghế)

1) Kiểm tra hoạt động của mô tơ ngả lưng ghế.

+ Kiểm tra rằng lưng ghế phía trước dịch chuyển êm khi nối ắc quy với các

cực của giắc môtơ ngả lưng ghế.

Ký hiệu trong hình

*a Chi tiết không nối với dây điện (Môtơ ngả lưng (bộ lò xo lưng ghế trước kiểu ghế rời))

Tiêu chuẩn:

Hướng trượt ghế

Phía trước

Phía sau

Điều kiện đo Cực dương ắc quy (+) → Cực 1 Cực âm ắc quy (-) → Cực 2 Cực dương ắc quy (+) → Cực 2 Cực âm ắc quy (-) → Cực 1 + Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay thế cụm lò xo lưng ghế trước loại

tách rời.

2) Kiểm tra hoạt động của bộ điều chỉnh đỡ ngang lưng ghế. (cho người lái)

224

+ Kiểm tra rằng lưng ghế trước dịch chuyển êm khi nối ắc quy với các cực

của giắc nối của bộ điều chỉnh đỡ ngang lưng ghế.

Ký hiệu trong hình

*a

Chi tiết không nối với dây điện (Bộ điều chỉnh hỗ trợ đỡ ngang lưng (cụm lò xo lưng ghế trước loại tách rời))

Tiêu chuẩn:

Hướng trượt ghế Lưng ghế di chuyển về phía trước Lưng ghế di chuyển về phía sau

Điều kiện đo Cực dương ắc quy (+) → Cực 1 Cực âm ắc quy (-) → Cực 2 Cực dương ắc quy (+) → Cực 2 Cực âm ắc quy (-) → Cực 1 + Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thay thế cụm lò xo lưng ghế trước loại

tách rời.

225

3.4. Kiểm tra công tắc

3.4.1. Công tắc ghế phía hành khách trước

1) Đo điện trở dựa theo giá trị (các giá trị) trong bảng dưới đây

Ký hiệu trong hình

*1 Công tắc ngả lưng ghế *2 Công tắc trượt ghế

*a Chi tiết không nối với dây điện Công tắc ghế điều khiển điện

Điện trở tiêu chuẩn: Công tắc ngả lưng ghế

Điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn

Dưới 1 Ω ON (Về phía trước)

Tắt Dưới 1 Ω

Dưới 1 Ω ON (Về phía sau) Nối dụng cụ đo 5 - 10 2 - 6 5 - 7 2 - 6 6 - 10 5 - 7

Công tắc trượt ghế

Điều kiện

Nối dụng cụ đo 4 - 10 Điều kiện tiêu chuẩn Dưới 1 Ω

226

3 - 9 ON (Về phía trước)

Tắt Dưới 1 Ω

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay công tắc ghế điều khiển điện 3.4.2. Công tắc điều chỉnh ghế (Không có hệ thống nhớ vị trí ghế)

Dưới 1 Ω ON (Về phía sau) 4 - 8 3 - 9 9 - 10 4 - 8

- Kiểm tra công tắc ghế điều khiển ghế trước trái

- Kiểm tra công tắc điều khiển ghế trước phải

3.2.2.1. Kiểm tra công tắc ghế điều khiển ghế trước trái

Đo điện trở dựa theo giá trị (các giá trị) trong bảng dưới đây.

Ký hiệu trong hình

*1 Công tắc nâng hạ phía trước ghế *2 Công tắc trượt ghế *3 Công tắt nâng ghế *4 Công tắc ngả lưng ghế

*a Chi tiết không nối với dây điện (Công tắc điều khiển ghế trước trái)

227

Điện trở tiêu chuẩn: Công tắc trượt ghế

Nối dụng cụ đo Điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn

Phía trước

Tắt Dưới 1 Ω

Phía sau

5 - 7 5 - 8 2 - 11 2 - 12 5 - 11 5 - 12 2 - 11 2 - 12 5 - 11 5 - 12 2 - 7 2 - 8

Công tắc nâng hạ phía trước ghế

Nối dụng cụ đo Điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn

Nâng lên

Tắt Dưới 1 Ω

Hạ xuống

1 - 7 1 - 8 6 - 11 6 - 12 1 - 11 1 - 12 6 - 11 6 - 12 1 - 11 1 - 12 6 - 7 6 - 8

Công tắt nâng ghế

Nối dụng cụ đo Điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn

Nâng lên Dưới 1 Ω

3 - 7 3 - 8 4 - 11 4 - 12

228

Tắt

Hạ xuống

3 - 11 3 - 12 4 - 11 4 - 12 3 - 11 3 - 12 4 - 7 4 - 8

Công tắc ngả lưng ghế

Nối dụng cụ đo Điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn

Phía trước

Tắt Dưới 1 Ω

Phía sau

10 - 1 10 - 6 10 - 7 10 - 8 9 - 11 9 - 12 10 - 11 10 - 12 9 - 11 9 - 12 10 - 11 10 - 12 9 - 3 9 - 4 9 - 7 9 - 8

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay công tắc điều khiển ghế trước

trái.

229

3.2.2.2. Kiểm tra công tắc điều khiển ghế trước phải

Đo điện trở dựa theo giá trị (các giá trị) trong bảng dưới đây.

Ký hiệu trong hình

*1 Công tắc nâng hạ phía trước ghế *2 Công tắc trượt ghế *3 Công tắt nâng ghế *4 Công tắc ngả lưng ghế

*a Chi tiết không nối với dây điện (Công tắc điều khiển ghế trước (Cho ghế hành khách trước))

Điện trở tiêu chuẩn: Công tắc trượt ghế

Điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn

Phía trước

Tắt Dưới 1 Ω

Phía sau Nối dụng cụ đo 2 - 13 5 - 10 2 - 10 5 - 10 2 - 10 5 - 13

Công tắc nâng hạ phía trước ghế

Nối dụng cụ đo Điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn

230

Nâng lên

Tắt Dưới 1 Ω

Hạ xuống 6 - 13 1 - 10 6 - 10 1 - 10 6 - 10 1 - 13

Công tắt nâng ghế

Điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn

Nâng lên

Tắt Dưới 1 Ω

Hạ xuống Nối dụng cụ đo 4 - 13 3 - 10 4 - 10 3 - 10 4 - 10 3 - 13

Công tắc ngả lưng ghế

Điều kiện Điều kiện tiêu chuẩn

Phía trước

Tắt Dưới 1 Ω

Phía sau

Nối dụng cụ đo 11 - 1 11 - 6 11 - 13 12 - 10 11 - 10 12 - 10 11 - 10 12 - 3 12 - 4 12 - 13

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay công tắc điều khiển ghế trước

phải.

3.4.3. Công tắc ghế hành khách sau

Kiểm tra công tắc chắn nắng phía sau (công tắc điều khiển bộ làm mát)

Đo điện trở dựa theo giá trị (các giá trị) trong bảng dưới đây.

Điện trở tiêu chuẩn:

Nối dụng cụ đo Điều kiện

12 (ECU) - 16 (GND) Ấn công tắc chắn nắng sau Điều kiện tiêu chuẩn Dưới 1 Ω

12 (ECU) - 16 (GND) 10 kΩ trở lên Không ấn công tắc chắn nắng phía sau

231

Ký hiệu trong hình

*a

Chi tiết không nối với dây điện (Công tắc của chắn nắng phía sau (Công tắc điều khiển bộ làm mát))

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, thì thay thế công tắc chắn nắng phía sau

(cụm công tắc điều khiển bộ làm mát)

3.2. Kiểm tra chức năng của ghế điều khiển điện

1) Kiểm tra các chức năng cơ bản

Ký hiệu trong hình

*1 Chức năng trượt *2 Chức năng ngả lưng ghế *3 Chức năng nâng ghế

232

*4 Chức năng nâng phía trước

*5 Chức năng điều chỉnh đỡ ngang lưng ghế

- Kích hoạt các công tắc ghế điện và kiểm tra rằng mỗi chức năng ghế hoạt

động đúng:

Chức năng trượt

Chức năng ngả lưng ghế

Chức năng nâng ghế

Chức năng thẳng đứng phía trước

Chức năng điều chỉnh đỡ ngang lưng ghế

2) KIỂM TRA MÔ TƠ GHẾ ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN (CÁC CHỨC NĂNG TRƯỢT GHẾ, NÂNG HẠ PHÍA TRƯỚC, NÂNG HẠ GHẾ VÀ NGẢ LƯNG GHẾ)

a. Kiểm tra hoạt động PTC bên trong môtơ ghế điều khiển điện.

GỢI Ý: Điện trở của nhiệt điện trở PTC tăng lên khi công tắc ghế điện trước trái được ấn xuống thậm chí sau khi ghế điện đã được dịch chuyển đến vị trí xa nhất có thể theo một hướng. Nếu điện trở tăng quá mức nhất định, dòng điện bị ngắt để tránh gây ngắn mạch.

• Hãy tiến hành kiểm tra với ghế đang được lắp trên xe. • Hãy thực hiện 4 bước sau để kiểm tra tất cả các phạm vi

CHÚ Ý:

chuyển động của các chức năng điều chỉnh ghế

+ Chọn chức năng ghế điện. Vận hành công tắc ghế điện phía trước trái và dịch ghế đến vị trí xa nhất có thể theo một chiều. Hãy giữ ghế ở vị trí đó xấp xỉ 60 giây.

+ Vận hành công tắc ghế điện trước trái một lần nữa và tiếp tục thử dịch chuyển ghế ở cùng hướng như trong bước trước đó. Hãy đo thời gian cho đến khi dòng điện bị ngắt (Tiếng kêu hoạt động của môtơ sẽ ngừng kêu).

Tiêu chuẩn: Từ 4 đến 90 giây

+ Sau khi dòng điện bị ngắt, hãy nhả công tắc ghế điện phía trước trái và

đợi khoảng 60 giây.

+ Tương tự vận hành công tắc ghế điện trước trái và dịch ghế theo chiều

ngược lại. Kiểm tra rằng môtơ hoạt động.

233

3) KIỂM TRA MÔTƠ ĐIỀU CHỈNH ĐỠ NGANG LƯNG GHẾ

- Kiểm tra hoạt động PTC bên trong môtơ điều khiển đỡ ngang lưng ghế.

CHÚ Ý: Hãy tiến hành kiểm tra với ghế đang được lắp trên xe.

+ Hãy vận hành công tắc đỡ ngang lưng ghế và dịch bộ đỡ ngang lưng ghế

hoặc về vị trí trước nhất hoặc sau nhất. Hãy giữ ghế ở vị trí đó xấp xỉ 60 giây.

+ Vận hành công tắc điều khiển đỡ ngang lưng nghế trước một lần nữa và

tiếp tục thử dịch chuyển ghế ở cùng hướng như trong bước trước đó. Hãy đo thời gian cho đến khi dòng điện bị ngắt (Tiếng kêu hoạt động của môtơ sẽ ngừng kêu).

Tiêu chuẩn: Từ 4 đến 90 giây

+ Sau khi dòng điện bị ngắt, hãy nhả công tắc ghế điện phía trước trái và

đợi khoảng 60 giây.

+ Vận hành công tắc ghế điện đỡ ngang lưng ghế trước và dịch chuyển bộ

đỡ theo chiều ngược lại. Kiểm tra rằng môtơ hoạt động.

4) KIỂM TRA BỘ NHỚ VÀ CHỨC NĂNG TRẢ GHẾ VỀ VỊ TRÍ NHỚ GỢI Ý:

Các công tắc nhớ ghế SET, M1 và M2 được thể hiện trong minh hoạ.

Vị trí ghế sẽ không được lưu lại khi bạn ấn đồng thời công tắc SET và 2

công tắc ghi nhớ trở lên cùng lúc.

- Bật công tắc động cơ ON (IG) và chuyển cần số ở vị trí P.

Ký hiệu trong hình

*1 Công tắc M1

234

*2 Công tắc M2 *3 Công tắc SET

+ Dịch chuyển ghế đến vị trí trước nhất và cao nhất bằng công tắc ghế điện

phía trước trái.

+ Kiểm tra rằng chuông báo kêu trong 0.5 giây và vị trí ghế được ghi nhớ

khi ấn vào công tắc M1 trong vòng 3 giây trong khi đang ấn công tắc SET.

GỢI Ý:

• Vị trí ghế cũng sẽ được lưu lại khi nhấn công tắc M1 trong khi đang

nhấn công tắc SET .

• Vị trí ngồi sẽ không được lưu lại khi nhấn đồng thời công tắc SET và

công tắc M1.

+ Dịch chuyển ghế ra khỏi vị trí trước nhất và cao nhất bằng công tắc ghế

điện phía trước trái.

+ Kiểm tra rằng chuông báo kêu trong 0.5 giây và vị trí ghế được ghi nhớ

khi ấn vào công tắc M2 trong vòng 3 giây trong khi đang ấn công tắc SET.

GỢI Ý:

• Vị trí ngồi cũng sẽ được lưu lại khi công tắc M2 được ấn trong khi

công tắc SET đang được ấn.

• Vị trí ngồi sẽ không được lưu lại khi công tắc SET và công tắc M2

được ấn đồng thời.

+ Kiểm tra rằng chuông báo kêu trong 0.1 giây và ghế tự động dịch chuyển

đến vị trí trước nhất và cao nhất (vị trí ghi nhớ) khi ấn vào công tắc M1.

+ Kiểm tra rằng chuông báo kêu trong 0.1 giây và ghế tự động dịch chuyển

ra khỏi vị trí trước nhất và cao nhất (vị trí ghi nhớ) khi ấn vào công tắc M2.

+ Tắt khoá điện OFF và mở cửa của người lái. Kiểm tra rằng chuông báo kêu trong 0.1 giây và ghế tự động dịch chuyển đến vị trí nhớ khi ấn vào công tắc M1 hoặc M2 trong vòng 180 giây sau khi tắt công tắc động cơ OFF.

+ Tắt khóa điện và đóng cửa người lái. Kiểm tra rằng chuông báo kêu trong 0.1 giây và ghế tự động dịch chuyển đến vị trí nhớ bằng cách ấn nút M1 hoặc M2 trong vòng 60 giây sau khi công tắc động cơ được tắt OFF.

+ Vận hành chức năng nâng ghế trước của công tắc ghế điện để nghiêng ghế

xuống 3 lần.

Trong vòng 10 giây sau khi vận hành chức năng nâng ghế trước của công tắc ghế điện, vận hành chức năng nâng ghế của công tắc ghế điện đề nghiêng xuống và chức năng tựa của công tắc ghế điện để tựa ghế đồng thời. Giữ cả 2 công tắc trong 10 giây

235

GỢI Ý:

Những âm báo trong 0,5 giây khi ghi nhớ được xóa sạch.

1. Giắc điện; 2. Nắp che hông ghế

3.4. Kiểm tra công tắc điều khiển

- Tháo nắp che hông ghế

+ Tháo nắp nhựa đậy 2 vít

+ Dùng tô vít tháo 2 vít ghép nắp che hông ghế vào ghế

- Tháo giắc điện số 1

- Dùng tô vít tháo công tắc điều khiển ghế ra khỏi ghế

- Dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra sự thông mạch của công tắc theo bảng sau

Lên Xuống A x x B x C D x E

236

1. Mô tơ điều khiển ghế; 2. Giắc điện điều khiển ghế; 3. Mặt trước của giắc điện Chú ý: Cần thận khi kiểm tra vì có thể gây hư hỏng cho ghế hoặc các bộ phận

3.5. Kiểm tra mô tơ điều khiển ghế

trong xe

- Tháo ghế lái

- Tháo giắc điện cấp nguồn cho ghế

Kiểm tra sự làm việc của mô tơ như sau:

- Cấp điện dương ắc quy vào cực A và âm ắc quy vào cực B. Ghế phải trượt

lên

- Cấp điện âm vào ắc quy vào cực B và dương ắc quy vào cực A. Ghế phải

trượt xuống

Chú ý: Nếu mô tơ không chạy phải ngay lập tức ngừng cấp điện ắc quy

Nếu mô tơ không chạy hoặc có hiện tượng kẹt, thay thế mô tơ

Một số sơ đồ mạch điện điều khiển ghế trên xe ô tô

1) Sơ đồ mạch điện điều khiển ghế trên xe ô tô Isuzu Trooper 2000

237

238

Hình . Sơ đồ mạch điện điều khiển ghế trên xe ô tô Isuzu Trooper 2000

3.3. Sửa chữa động cơ điều chỉnh ghế điện

- Ngắt kết nối các đầu nối cho mỗi động cơ.

(Tham khảo Phần Thân - "Ghế trước")

239

2. Với pin được kết nối trực tiếp với các cực của động cơ, hãy kiểm tra xem

động cơ có chạy trơn tru hay không.

3. Đảo ngược các kết nối và kiểm tra xem động cơ có quay ngược không.

4. Nếu có bất thường, hãy thay thế động cơ.

B. Câu hỏi và bài tập

1. Vẽ sơ đồ đấu nối mạch điện điều khiển ghế trên xe Camry 2020

2. Vẽ sơ đồ đấu nối mạch điện điều khiển ghế trên xe Mazda CX5 2020

C. Thực hành

Bài thực hành 1: Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống điều

hiển ghế trước tài

1. Chuẩn bị:

- Dụng cụ thực hành bao gồm: các cờ lê có số từ 10 đến 19, kìm điện, đồng

hồ đo điện vạn năng (multi-meter) và khay đựng.

- Vật tư gồm có: xăng, mỡ bôi trơn và giẻ lau.

2. Nội dung thực hành

2.1. Thực hiện tháo rời các bộ phận của hệ thống điều kiển ghế:

Quy trình tháo lắp các bộ phận:

- Tháo ghế .

- Tháo cụm công tắc điều khiển.

- Tháo hộp điều khiển.

240

- Tháo tháo cùm truyền động cơ khí.

- Tháo rời mô tơ truyền động

- Tháo cầu chì và relay

Yêu cầu kỹ thuật: chọn cờ lê đúng cỡ và tránh làm chạm chập điện (nên tháo

cực âm ắc quy trước khi tháo các đầu cực dẫn điện khác)

2.2. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật:

- Kiểm tra điện áp của ắc quy.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật mô tơ truyền động.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các dây dẫn điện.

2.3. Bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết bộ phận:

- Vệ sinh sạch sẽ, sử dụng giấy nhám mịn để mài sạch các đầu nối dây dẫn

điện.

- Nối dây mạch điện,

- Thay thế đúng loại cầu chì và rơ le bị hư hỏng.

- Dùng bộ hàn điện trở để nối lại các đầu nối dây dẫn điện bị đứt.

2.4. Thực hiện lắp lại các bộ phận của hệ thống điều khiển ghế:

Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo với các chú ý trước khi lắp:

- Các đầu nối dây dẫn điện phải tiếp xúc tốt.

- Lắp đúng cực các đầu nối điện.

Bài thực hành 2 : Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống điều

hiển ghế trước phụ

1. Chuẩn bị:

- Dụng cụ thực hành bao gồm: các cờ lê có số từ 10 đến 19, kìm điện, đồng

hồ đo điện vạn năng (multi-meter) và khay đựng.

- Vật tư gồm có: xăng, mỡ bôi trơn và giẻ lau.

2. Nội dung thực hành

2.1. Thực hiện tháo rời các bộ phận của hệ thống điều kiển ghế:

Quy trình tháo lắp các bộ phận:

- Tháo ghế .

- Tháo cụm công tắc điều khiển.

- Tháo hộp điều khiển.

- Tháo tháo cùm truyền động cơ khí.

- Tháo rời mô tơ truyền động

- Tháo cầu chì và relay

241

Yêu cầu kỹ thuật: chọn cờ lê đúng cỡ và tránh làm chạm chập điện (nên tháo

cực âm ắc quy trước khi tháo các đầu cực dẫn điện khác)

2.2. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật:

- Kiểm tra điện áp của ắc quy.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật mô tơ truyền động.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các dây dẫn điện.

2.3. Bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết bộ phận:

- Vệ sinh sạch sẽ, sử dụng giấy nhám mịn để mài sạch các đầu nối dây dẫn

điện.

- Nối dây mạch điện,

- Thay thế đúng loại cầu chì và rơ le bị hư hỏng.

- Dùng bộ hàn điện trở để nối lại các đầu nối dây dẫn điện bị đứt.

2.4. Thực hiện lắp lại các bộ phận của hệ điều khiển ghế:

Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo với các chú ý trước khi lắp:

- Các đầu nối dây dẫn điện phải tiếp xúc tốt.

- Lắp đúng cực các đầu nối điện.

242

BÀI 8: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG SẤY KÍNH

Giới thiệu:

Trên các dòng xe hiện đại ngày nay hầu như đều được trang bị chức năng sấy kính ô tô. Hệ thống sấy kính ô tô được thiết kế để giúp loại bỏ bụi, hơi nước, sương mù và băng tuyết bám trên kính ô tô. Khi điều kiện thời tiết ẩm ướt hoặc lạnh, độ ẩm trong không khí có thể dẫn đến sự hình thành hơi nước và sương mù trên kính, gây khó khăn cho tài xế trong quá trình lái xe. Hệ thống sấy kính ô tô được thiết kế để thổi không khí nóng qua kính xe để làm bay hơi nước và sương mù, giúp tăng tầm nhìn và cải thiện an toàn khi lái xe.

Khi sử dụng chức năng sấy kính ô tô, tài xế có thể chọn các chế độ khác nhau, tùy thuộc vào mức độ mờ kính và độ ẩm trong không khí. Hệ thống sấy kính ô tô thường được kích hoạt thông qua một công tắc hoặc nút bấm trên bảng điều khiển của xe. Ngoài ra, tài xế cũng có thể sử dụng bàn đạp chân để kích hoạt chức năng sấy kính nếu xe có trang bị bàn đạp chân này.

Hệ thống sấy kính ô tô rất hữu ích trong việc giúp tài xế tăng cường tầm nhìn

và đảm bảo an toàn khi lái xe trong các điều kiện thời tiết khác nhau.

Mục tiêu:

- Trình bày được nhiệm vụ của hệ thống sấy kính

- Giải thích được cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống sấy kính

- Kiểm tra, bảo dưỡng được hệ thống sấy kính theo đúng trình tự và yêu cầu

kỹ thuật.

- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp, tích cực trong luyện tập.

A. Nội dung chính:

1. Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống sấy kính

1.1. Nhiệm vụ

Dùng sưởi nóng kính, làm tan sương bằng các điện trở, được bố trí giữa lớp kính. Các điện trở này được cung cấp dòng điện để nung nóng kính khi sương bám.

243

1.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống sấy kính (xông kính)

1.2.1. Sơ đồ mạch điện

Hình 8.1. Sơ đồ mạch điện xông kính

Hệ thống sử dụng nguồn dương (+) cung cấp trực tiếp qua cầu chì và rơle xông kính (defogger relay), rơle được điều khiển bởi công tắc xông kính (defogger switch)

Trên công tắc xông kính (defogger switch) có một đèn báo xông và một đèn

soi công tắc.

1.2.2. Cấu tạo

Hệ thống sấy kính trên ô tô có cấu tạo gồm các bộ phận cơ bản sau:

- Nguồn điện

- Cầu chì

- Khóa điện

- Bộ ngắt mạch CB

- Công tắc xông kính

- Điện trở xông kính

- Rơ le đèn kích thước

- Công tắc đèn

- Biến trở

244

1.2.3. Nguyên lý hoạt động

Theo sơ đồ mạch điện, khi bật công tắc xông kính (defogger switch) điện trở xông nóng lên, đèn báo xông sáng. Vào ban đêm mạch đèn kích thước (Tail) sẽ soi sáng công tắc qua biến trở điều chỉnh độ sáng.

2. Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống

Vị trí nút sấy kính ô tô nằm ở đâu?

Vị trí nút sấy kính ô tô có thể khác nhau trên các dòng xe và từng hãng xe khác nhau. Thông thường, nút sấy kính ô tô được đặt ở bảng điều khiển trên tay lái hoặc ở trung tâm bảng điều khiển trên dashboard, gần với nút điều chỉnh điều hòa kí hiệu hình mũi tên gió hướng lên trên. Các dòng xe ngày nay thường được trang bị hệ thống sấy kính trước và sưởi kính ở phía sau. Ngoài ra có thể lựa chọn lắp đặt thêm sưởi kính chiếu hậu. Khi hệ thống sưởi được bật thì đèn vàng sáng lên.

Nguyên lý hoạt động hệ thống sấy kính

Hệ thống sấy kính ô tô thường được điều khiển bằng các nút bấm hoặc các thiết bị điều khiển thông minh. Có thể kiểm soát nhiệt độ và tốc độ của quạt gió để sử dụng hiệu quả hệ thống sấy kính.

Trong quá trình hoạt động, hệ thống sấy kính ô tô sẽ giúp loại bỏ sương mù và đọng nước trên kính xe. Khi bật hệ thống sấy kính, các dây sưởi sẽ được kích hoạt để phát tán nhiệt đều trên bề mặt của kính. Hệ thống quạt gió sẽ thổi khí nóng vào khoang cabin để giúp cho quá trình sấy khô diễn ra nhanh chóng và hiệu quả. Hệ thống điều khiển sấy kính cũng cho phép điều chỉnh nhiệt độ và tốc độ quạt gió để đảm bảo rằng kính được sấy khô một cách tối ưu.

Cách sử dụng hệ thống sấy kính trên ô tô

Để sử dụng hệ thống sấy kính ô tô, bạn có thể thực hiện các bước sau:

Khởi động động cơ và bật máy sưởi trước khi bắt đầu lái xe.

Đặt hệ thống sưởi vào chế độ sấy kính ô tô.

Nếu có thể, hãy mở cửa sổ hoặc cửa gió để tăng thông gió trong xe.

Bật quạt để đẩy không khí ấm lên phía trên kính ô tô để loại bỏ hơi nước trên

bề mặt kính.

Sau khi kính ô tô đã được sấy khô hoàn toàn, hãy điều chỉnh nhiệt độ và quạt

lại giống với trước khi bật chế độ sấy kính.

Lưu ý: Khi sử dụng hệ thống sấy kính, bạn cần đảm bảo rằng không có vật dụng che kín lỗ thông gió hoặc các đường ống gió. Nếu không, hệ thống sấy kính không thể hoạt động hiệu quả.

Sấy kính sau

245

1.Công tắc sấy kính sau

2. Rơ le sấy kính sau

3. Dây sấy

Bộ sấy kính phía sau làm sạch sương mù trên kính phía sau. Để sử dụng chức năng sấy kính thì công tắc máy phải bật ON. Nhấn công tắc để bật chức năng sấy kính phía sau. Bộ xông kính phía sau làm việc trong khoảng 15 phút và sau đó tự động tắt. Đèn chỉ báo sáng trong khi bộ sấy kính đang hoạt động. Để tắt bộ sấy kính sau trước 15 phút thì nhấn lại công tắc lần nữa. Khi nhấn công tắc sấy kính phía sau, thì hệ thống sấy kính sau có chức năng làm sạch hơi ẩm, sương mù đọng trên mặt kính sau.

Hình 8.2. ảnh hệ thống sấy kính sau của xe bán tải

Không dùng vật sắc hay chất làm sạch kính với vật liệu nhám để làm sạch bề mặt phía trong kính sau. Chúng có thể làm hỏng các dây xông ở mặt trong của kính. Các dây xông được bố trí ở các vị trí như hình bên dưới dùng để làm sạch (làm tan) sương.

Chú ý:

Bộ xông kính không được thiết kế để làm tan chảy băng tuyết. Nếu có đọng

tuyết trên kính sau thì phải làm sạch tuyết trước khi dùng bộ sấy kính.

246

Chức năng sấy kính sau có thể thay đổi cài đặt như sau: tự động tắt sau 15 phút làm việc (trong điều kiện hoạt động môi trường cao) hoặc hoạt động liên tục (trong điều kiện môi trường thấp)

Sơ đồ mạch của hệ thống sấy kính sau xe ô tô

3. Công tắc sấy kính sau; 4. Dây sấy kính

Hình 8.2. Sơ đồ mạch của hệ thống sấy kính sau xe ô tô 1. Cầu chì công tơ mét 15A ampe; 2. Cầu chì sấy kính 20A

Sấy kính trước

Các dây sấy kính được bố trí ở các vị trí như hình bên dưới dùng để làm sạch

(làm tan) sương mù trên kính lái

247

Chức năng sấy kính trước hoạt động đồng thời với chức năng sấy kính sau.

Bật công tắc sấy kính sau (công tắc máy ON) để bật chức năng sấy kính trước

Kính xe ô tô có xông Sử dụng kính có xông để khử băng hoặc gạt sương cho kính chắn gió hoặc

kính phía sau.

Cửa có xông chỉ hoạt động khi động cơ hoạt động.

Kính có xông sẽ tự động tắt sau một khoảng thời gian đặt trước.

Kính chắn gió có xông

Ấn nút kính chắn gió có xông để mở và đóng kính chắn gió có xông.

Kính phía sau có xông

Ấn nút kính phía sau có xông để mở và đóng kính phía sau có xông.

Kính chiếu hậu ngoài có xông

Kính chiếu hậu bên ngoài có xông được lắp bộ phận gia nhiệt để khử băng hay gạt sương cho mặt gương. Chúng sẽ tự động bật khi bạn mở kính chắn gió có xông.

248

Không nên quá dựa vào khoảng cách đến vật khi nhìn qua gương lồi. Các vật

trong gương lồi nhìn sẽ nhỏ hơn và xa hơn so với thực tế.

B. Câu hỏi và bài tập

Câu 1: Nêu cấu tạo và nguyên lý hoạt động hệ thống sấy kính ?

Câu 1: Quy trình tháo lắp nhận dạng hệ thống thống tin ?

Câu 2: Ý nghĩa, vị trí các đồng hồ và đèn cảnh báo trên bảng táp lô ?

Câu 3: Nêu cấu tạo và nguyên lý hoạt động mạch điện pha, cốt, nháy pha ?

Câu 4: Nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của mạch điện xi nhan ?

C. Thực hành

Bài thực hành : Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống sấy kính

1. Chuẩn bị:

- Dụng cụ thực hành bao gồm: các cờ lê có số từ 10 đến 19, kìm điện, đồng

hồ đo điện vạn năng (multi-meter) và khay đựng.

- Vật tư gồm có: xăng, mỡ bôi trơn và giẻ lau.

2. Nội dung thực hành

2.1. Thực hiện tháo rời các bộ phận của hệ thống sấy kính:

Quy trình tháo lắp các bộ phận:

- Tháo cụm công tắc điều khiển sấy kính.

- Tháo hộp điều khiển.

- Tháo bộ quạt thổi

- Tháo cụm điện trở sấy kính.

- Tháo cầu chì và relay

Yêu cầu kỹ thuật: chọn cờ lê đúng cỡ và tránh làm chạm chập điện (nên tháo

cực âm ắc quy trước khi tháo các đầu cực dẫn điện khác)

2.2. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật:

- Kiểm tra điện áp của ắc quy.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật cụm điện trở sấy kính.

- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các dây dẫn điện.

2.3. Bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết bộ phận:

- Vệ sinh sạch sẽ, sử dụng giấy nhám mịn để mài sạch các đầu nối dây dẫn

điện.

- Nối dây mạch điện,

- Thay thế đúng loại cầu chì và rơ le bị hư hỏng.

249

- Dùng bộ hàn điện trở để nối lại các đầu nối dây dẫn điện bị đứt.

2.4. Thực hiện lắp lại các bộ phận của hệ thống sấy kính:

Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo với các chú ý trước khi lắp:

- Các đầu nối dây dẫn điện phải tiếp xúc tốt.

- Lắp đúng cực các đầu nối điện.

250

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Giáo trình mô đun Bảo dưỡng và sửa chữa trang bị điện ô tô do Tổng cục dạy

nghề ban hành

[2]. PGS. TS Đỗ Văn Dũng (2013). Hệ thống điện và điện tử trên ô tô hiện đại.

Trường ĐH SPKT.

[3] PGS. TS Đỗ Văn Dũng. Trang bị điện và điện tử ô tô, ĐH SPKT TP. HCM,

2008.

[4]. Đặng Thái Sơn, “Giáo trình Thực tập điện ô tô 1&2”, Trường CĐKT Lý Tự Trọng TP HCM.

[5] Cẩm nang sửa chữa Isuzu Trooper 2000. [6]. Phần mềm kỹ thuật Toyota GSIC.

251