intTypePromotion=1

Giáo trình Trồng lê - MĐ05: Trồng đào, lê, mận

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:94

0
116
lượt xem
49
download

Giáo trình Trồng lê - MĐ05: Trồng đào, lê, mận

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Trồng lê - MĐ05: Trồng đào, lê, mận được biên soạn một cách ngắn gọn, kết cấu hợp lý giữa lý thuyết và thực hành nhằm cung cấp những kiến thức về giá trị của cây lê, yêu cầu ngoại cảnh, tên một số giống lê đang được trồng phổ biến ở nước ta, kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản quản sản phẩm quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Trồng lê - MĐ05: Trồng đào, lê, mận

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG LÊ MÃ SỐ: MĐ 04 NGHỀ: TRỒNG ĐÀO, LÊ, MẬN Trình độ: Sơ cấp nghề
  2. 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. MÃ TÀI LIỆU: MĐ 04
  3. LỜI GIỚI THIỆU Đào, lê, mận là những cây ăn quả có giá trị kinh tế lớn dùng trong nước và xuất khẩu. Lá, hoa, vỏ và hạt có thể làm thuốc chữa bệnh. Sau khi phát triển chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề “Trồng đào, lê, mận” phục vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn của đề án 1956 thì việc biên soạn tài liệu dùng cho học viên nhằm đáp ứng trong giảng dạy, học tập, thực hành và tham khảo là một nhu cầu hết sức cần thiết. Giáo trình mô đun “Trồng lê” là một trong số những giáo trình phục vụ cho mục đích nói trên. Giáo trình này được biên soạn một cách ngắn gọn, kết cấu hợp lý giữa lý thuyết và thực hành nhằm cung cấp những kiến thức về giá trị của cây lê, yêu cầu ngoại cảnh, tên một số giống lê đang được trồng phổ biến ở nước ta, kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản quản sản phẩm quả. Nội dung giáo trình được phân bố giảng dạy trong 92 giờ và bao gồm 04 bài: Bài 1: Đặc điểm sinh vật học của cây lê Bài 2: Trồng cây lê Bài 3: Chăm sóc cây lê Bài 4: Thu hoạch và bảo quản sản phẩm Các thông tin trong giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng để giảng dạy cho học viên học nghề Trồng lê. Để hoàn thành giáo trình này, chúng tôi trân trọng cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Dạy nghề - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, lãnh đạo Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc, các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thu thập tài liệu và biên soạn giáo trình. Trong quá trình biên soạn giáo trình, dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các nhà giáo, các chuyên gia, người sử dụng lao động và người lao động trực tiếp trong lĩnh vực trồng lê để chương trình, giáo trình được điều chỉnh, bổ sung cho hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu học nghề trong thời kỳ đổi mới. Xin chân thành cảm ơn! Tham gia biên soạn: 1. Nguyễn Thị Hưng (chủ biên) 2. Phạm Thị Loan 3. Nguyễn Cảnh Chính
  4. 1 MỤC LỤC ĐỀMỤC TRANG Bài 1. Đặc điểm sinh vật học của cây lê ............................................................... 5 A. Nội dung ........................................................................................................... 5 1. Giá trị của cây lê................................................................................................ 5 1.1. Giá trị dinh dưỡng .......................................................................................... 5 1.2. Giá trị kinh tế.................................................................................................. 5 2. Đặc điểm thực vật học ....................................................................................... 6 2.1. Rễ.................................................................................................................... 6 2.1.1. Sự phân bố của bộ rễ ................................................................................... 6 2.1.2. Sự hoạt động của bộ rễ ................................................................................ 7 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hoạt động của bộ rễ cây lê ............................ 7 2.2. Thân, cành ...................................................................................................... 8 2.2.1. Hiện tượng ngủ ............................................................................................ 8 2.2.2. Quy luật ra cành trong một năm.................................................................. 8 2.3. Hoa ............................................................................................................... 12 2.4. Lá .................................................................................................................. 12 2.5. Quả ............................................................................................................... 12 3. Yêu cầu ngoại cảnh ......................................................................................... 13 3.1. Ánh sáng ....................................................................................................... 13 3.2. Nhiệt độ ........................................................................................................ 13 3.3. Ẩm độ ........................................................................................................... 13 3.4. Đất đai .......................................................................................................... 13 3.5. Dinh dưỡng................................................................................................... 14 3.6. Gió ................................................................................................................ 15 4. Một số giống lê ở nước ta................................................................................ 15 B. Câu hỏi và bài tập thực hành .......................................................................... 16 C. Ghi nhớ. .......................................................................................................... 17 Bài 2. Trồng lê ..................................................................................................... 17 A. Nội dung ......................................................................................................... 17 1. Thiết kế và xây dựng vườn trồng .................................................................... 17 1.1. Thiết kế ......................................................................................................... 17 1.1. 1. Xác định quy mô trang trại thích hợp ...................................................... 17 1.1.2. Chuẩn bị cơ cấu cây trồng trong vườn cây lê ........................................... 17 1.1.3. Thiết kế hệ thống đường giao thông chính ............................................... 18 1.1.4. Thiết kế lô, hàng cây trong vườn trồng cây lê .......................................... 18 1.1.5. Thiết kế hệ thống chống xói mòn.............................................................. 22 1.1. 6. Thiết kế đai rừng chắn gió........................................................................ 23 1.1.7. Thiết kế hệ thống tưới tiêu ........................................................................ 23 1.2. Xây dựng vườn trồng ................................................................................... 24 1.2.1. Xây dựng hệ thống đường giao thông ....................................................... 24
  5. 2 1.2.2. Xây dựng lô, hàng cây trong khu vực trồng cây lê ................................... 24 1.2.3. Xây dựng hệ thống chống xói mòn ........................................................... 25 1.2.4. Xây dựng đai rừng chắn gió ...................................................................... 26 1.2.5. Xây dựng hệ thống tưới tiêu...................................................................... 26 2. Trồng cây......................................................................................................... 27 2.1. Thời vụ trồng ................................................................................................ 27 2.1.1. Cơ sở để xác định thời vụ trồng ................................................................ 27 2.1.2. Xác định thời vụ trồng .............................................................................. 27 2.2. Làm đất, đào hố ............................................................................................ 27 2.2.1. Chuẩn bị dụng cụ....................................................................................... 27 2.2.2. Cày, bừa..................................................................................................... 27 2.2.3. Đào hố ....................................................................................................... 27 2.3. Bón phân ...................................................................................................... 27 2.3.1. Chuẩn bị .................................................................................................... 27 2.3.2. Các bước tiến hành .................................................................................... 28 2.4. Trồng cây...................................................................................................... 28 2.4.1. Công tác chuẩn bị ..................................................................................... 28 2.4.2. Cách trồng ................................................................................................. 29 2.5. Chống đổ ...................................................................................................... 29 2.5.1. Mục đích .................................................................................................... 29 2.5.2. Chuẩn bị .................................................................................................... 31 2.5.3. Cách chống đổ ........................................................................................... 31 2.6. Tủ gốc ........................................................................................................... 31 2.6.1. Mục đích .................................................................................................... 31 2.6.2. Nguyên liệu ............................................................................................... 32 2.6.3. Cách tủ gốc ................................................................................................ 32 2.7. Tưới nước ..................................................................................................... 32 2.7.1. Mục đích .................................................................................................... 32 2.7.2. Thời điểm .................................................................................................. 32 2.7.3. Lượng nước tưới........................................................................................ 32 2.7.4. Dụng cụ tưới .............................................................................................. 32 2.7.5. Cách tưới. .................................................................................................. 32 2.8. Trồng xen ..................................................................................................... 32 2.8.1. Mục đích .................................................................................................... 32 2.8.2. Xác định loài cây để trồng xen.................................................................. 33 2.8.3. Xác định mật độ, khoảng cách trồng......................................................... 33 2.8.4. Cách trồng và chăm sóc ............................................................................ 33 B. Câu hỏi và bài tập thực hành .......................................................................... 33 C. Ghi nhớ. .......................................................................................................... 34 Bài 3. Chăm sóc cây lê ........................................................................................ 35 A. Nội dung ......................................................................................................... 35 1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản ................................................................................ 35 1.1. Phòng,trừ cỏ dại ........................................................................................... 35 1.1.1. Phòng cỏ dại. ............................................................................................. 35 1.1.2. Trừ cỏ dại. ................................................................................................. 36
  6. 3 1.2. Xới xáo ......................................................................................................... 37 1.2.1. Mục đích .................................................................................................... 37 1.2.2. Xác định thời điểm xới xáo. ...................................................................... 37 1.2.3. Các bước tiến hành. ................................................................................... 38 1.3. Tưới nước ..................................................................................................... 38 1.3.1. Mục đích .................................................................................................... 38 1.3.2. Xác định thời điểm tưới nước ................................................................... 38 1.3.3. Xác định lượng nước tưới ......................................................................... 39 1.3.4. Phương pháp tưới ...................................................................................... 39 1.3.5. Trình tự các bước ...................................................................................... 41 1.4. Bón phân ...................................................................................................... 43 1.4.1. Các thời kỳ bón phân ................................................................................ 43 1.4.2. Xác định loại phân bón. ............................................................................ 44 1.4.3. Xác định lượng phân bón. ......................................................................... 44 1.4.4. Trình tự các bước phân bón. ..................................................................... 44 1.5. Tạo hình........................................................................................................ 46 1.6. Cắt tỉa. .......................................................................................................... 46 1.6.1. Mục đích. ................................................................................................... 47 1.6.2. Nguyên lý cắt tỉa. ...................................................................................... 47 1.6.3. Trình tự các bước cắt tỉa............................................................................ 47 1.7. Phòng, trừ một số loại sâu, bệnh hại chính .................................................. 48 1.7.1. Sâu hại ....................................................................................................... 48 1.7.2. Bệnh hại: ................................................................................................... 48 2. Thời kỳ kinh doanh ......................................................................................... 49 2.1. Phòng, trừ cỏ dại .......................................................................................... 49 2.2. Xới đất .......................................................................................................... 49 2.3. Tưới nước ..................................................................................................... 49 2.3.1. Mục đích .................................................................................................... 49 2.3.2. Xác định thời điểm tưới nước ................................................................... 49 2.3.3. Xác định lượng nước tưới ......................................................................... 51 2.3.4. Phương pháp tưới ...................................................................................... 51 2.4. Bón phân ...................................................................................................... 51 2.4.1. Các thời kỳ bón phân theo định kỳ ........................................................... 51 2.4.2. Bón phân khi cây có biểu hiện thiếu phân. ............................................... 51 2.4.3. Xác định loại phân bón. ............................................................................ 51 2.4.4. Xác định lượng phân bón. ......................................................................... 52 2.5. Cắt tỉa ........................................................................................................... 53 2.5.1. Mục đích. ................................................................................................... 53 2.5.2. Nguyên lý cắt tỉa ở thời kỳ kinh doanh. .................................................... 53 2.5.3. Đối tượng cắt tỉa. ....................................................................................... 53 2.5.4. Trình tự các bước cắt tỉa............................................................................ 53 2.6. Phòng, trừ sâu bệnh ...................................................................................... 54 3. Thời kỳ già cỗi ................................................................................................ 56 3.1. Đốn trẻ lại ..................................................................................................... 56 3.1.1. Mục đích. ................................................................................................... 56
  7. 4 3.1.2. Thời điểm .................................................................................................. 56 3.1.3. Trình tự các bước ...................................................................................... 57 3.2. Chăm sóc sau đốn cây .................................................................................. 57 4. Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) .................................................................... 75 4.1. Khái niệm ..................................................................................................... 57 4.2. Các nguyên tắc của IPM .............................................................................. 58 4.3. Các biện pháp IPM ....................................................................................... 58 4.3.1. Biện pháp sinh học .................................................................................... 58 4.3.2. Biện pháp kỹ thuật..................................................................................... 59 B. Câu hỏi và bài tập thực hành .......................................................................... 62 C. Ghi nhớ. .......................................................................................................... 64 Bài 4. Thu hoạch, bảo quản sản phẩm ................................................................ 65 A. Nội dung ......................................................................................................... 65 1. Thu hoạch ........................................................................................................ 65 1.1. Xác định thời điểm thu hái ........................................................................... 66 1.2. Phương pháp thu hái..................................................................................... 66 1.3. Chuẩn bị ....................................................................................................... 66 1.3.1. Dụng cụ ..................................................................................................... 67 1.3.2. Bảo hộ lao động......................................................................................... 67 1.3.3. Xác định thời điểm hái trong ngày ............................................................ 67 1.4. Kỹ thuật thu hái ............................................................................................ 67 2. Phân loại .......................................................................................................... 68 3. Bảo quản .......................................................................................................... 69 3.1. Mục đích ....................................................................................................... 69 3.2. Bảo quản ....................................................................................................... 69 3.2.1. Một vài điều lưu ý khi bảo quản các loại quả ........................................... 69 3.2.2. Yêu cầu kỹ thuật bảo quản quả tươi .......................................................... 69 3.2.3. Các phương pháp bảo quản ....................................................................... 69 B. Câu hỏi và bài tập thực hành .......................................................................... 73 C. Ghi nhớ. .......................................................................................................... 74 Hướng dẫn giảng dạy mô đun ............................................................................. 75 I. Vị trí, tính chất của mô đun: ............................................................................ 75 II. Mục tiêu mô đun ............................................................................................. 75 III. Nội dung mô đun ........................................................................................... 75 IV. Hướng dẫn bài tập, thực hành ....................................................................... 76 V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập .............................................................. 83 VI. Tài liệu tham khảo......................................................................................... 89 Danh sách Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình…………………………... .. 90 Danh sách Hội đồng nghiệm thu………………………………………............. 90
  8. 5 MÔ ĐUN: TRỒNG LÊ Mã số mô đun:MĐ-04 Giới thiệu mô đun Mô đun “Trồng lê” là mô đun thứ 4 trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề “Trồng đào, lê, mận”. Mô đun có tổng thời gian học tập là 92 giờ, trong đó có 16 giờ lý thuyết, 72 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra hết mô đun. Mô đun sẽ trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng để thực hiện các công việc: chuẩn bị đất, trồng lê, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm quả lê. Mô đun được bố trí giảng dạy sau các mô đun: Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, Chuẩn bị giống, Trồng đào. Mô đun có thể được sử dụng để giảng dạy độc lập trong các khoá tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn liên quan đến nghề “Trồng lê”. Với phương pháp giảng dạy chủ yếu tại hiện trường tập trung vào các nội dung thực hành sẽ giúp người học ở trình độ sơ cấp nghề dễ dàng tiếp thu và áp dụng vào thực tiễn sản xuất tại gia đình, địa phương. Để đánh giá kết quả học tập của người học một cách sát thực nhất, cuối mỗi bài còn có các câu hỏi và bài tập để giúp người học tự tìm hiểu thêm các vấn đề thực tiễn liên quan đến nghề “Trồng lê” và tự lập kế hoạch rèn luyện kỹ năng nghề cho bản thân. Phương pháp đánh giá: - Kiểm tra định kỳ: Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của người học thông qua bài kiểm tra kiến thức bằng hình thức thi trắc nghiệm hoặc vấn đáp với tổng thời gian là 02 giờ; đánh giá kỹ năng thông qua bài tập tổng hợp với thời gian thực hiện là 04 giờ, giáo viên đánh giá thông qua việc quan sát và theo dõi các thao, động tác và kết quả hoàn thành công việc thực hành của học viên. - Kiểm tra hết mô đun: Kiểm tra bằng bài tập tổng hợp cho từng học viên hoặc nhóm học viên sau khi hoàn thành mô đun với thời gian thực hiện là 04 giờ: + Kiểm tra kiến thức thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm hoặc vấn đáp do giáo viên chuẩn bị trước. + Đánh giá kỹ năng thông qua quá trình thực hiện một số công việc trực tiếp tại hiện trường hoặc đánh giá kết quả thông qua sản phẩm cuối cùng.
  9. 6 Bài 1. Đặc điểm sinh vật học của cây lê Mục tiêu - Trình bày được giá trị của cây lê, trình bày được đặc điểm thực vật học chung của cây lê. - So sánh được các nhân tố ngoại cảnh của địa phương so với yêu cầu của cây lê. - Xác định được giống lê phù hợp với địa phương. - Bảo vệ cây trồng, tuyên truyền, vận động mọi người trồng lê để phát triển kinh tế. A. Nội dung 1. Giá trị của cây lê Lê là cây ăn quả lâu năm, ưa thích vùng có khí hậu ôn đới, có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao, vì vậy được thị trường tiêu thụ rất mạnh. Sản lượng toàn thế giới hàng năm đạt 15÷16 triệu tấn. Ở nước ta, cây lê được trồng chủ yếu ở những vùng cao thuộc các tỉnh biên giới phía Bắc như Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La,….nhiều nhất ở Lạng Sơn, Cao Bằng. Các giống lê của ta tuy chất lượng chưa cao, thịt quả cứng, hơi chua nhưng vẫn được ưa chuộng vì ăn giòn, dễ bảo quản và vận chuyển được xa. Những năm gần đây, cây lê cùng với nhiều loại cây ăn quả khác góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường cho hàng chục vạn ha đất đồi trọc ở nước ta. 1.1. Giá trị dinh dưỡng Không phải ngẫu nhiên mà trong các bài ca dân gian từ lâu đã có câu ca ngợi quả lê: “quả lê ăn đủ năm mùi”. Quả lê chứa một lượng lớn đường sacaroza, các chất pectin, một số axit amin C, A,… 1.2. Giá trị kinh tế Qua khảo sát cho thấy, vườn lê 8 năm tuổi của ta có khả năng cho thu mỗi năm thu 20÷25 tấn quả trên 1 ha, giá mỗi kg lê bình quân 25000 đồng, do đó thu nhập bình quân cho mỗi ha trong 1 năm vào khoảng 500÷625 triệu đồng, trừ chi phí thì mỗi năm mỗi ha lê cho thu nhập 300÷400 triệu đồng. Đó là nguồn thu không nhỏ, đặc biệt với bà con nông dân ở vùng cao. Mặt khác, cây lê còn có nhiều ưu điểm khác như + Tuổi thọ và thời gian khai thác dài: Trồng một lần cho thu hoạch mấy chục, thậm chí cả trăm năm sau.
  10. 7 + Lê là cây dễ chăm sóc: Các biện pháp kỹ thuật chăm sóc không phức tạp, chỉ chủ yếu đòi hỏi phải kiên trì. + Đầu tư ban đầu không quá lớn: Đầu tư phân bón va cây giống ban đầu cho mỗi ha khoảng 40÷50 triệu đồng. + Tận dụng được lao động nông nhàn ở các khu vực miền núi, tạo thu nhập cho người dân vùng cao, giảm bớt tệ nạn xã hội. + Cây lê được trồng chủ yếu ở khu vực miền núi, nơi có diện tích đất đai rộng, do đó việc trồng cây lê thâm canh lâu dài còn có tác dụng phủ xanh đất trống đồi trọc, giảm nạn đốt nương làm rẫy, nạn du canh du cư. 2. Đặc điểm thực vật học Cây lê là cây ăn quả thân gỗ, có trường hợp thân bụi, sống lâu năm. Cây lê ở điều kiện tự nhiên bình thường, không có tác động các biện pháp kỹ thuật trồng trọt có thể sống lên tới vài trăm năm. 2.1. Rễ 2.1.1. Sự phân bố của bộ rễ - Cây lê có bộ rễ ăn nông. - Mức độ phát triển theo bề rộng và bề sâu của bộ rễ phụ thuộc vào các yếu tố: + Hình thức nhân giống: Cây được nhân giống bằng hạt có bộ rễ ăn sâu hơn cây được nhân giống bằng hình thức chiết. + Mực nước ngầm tầng canh tác càng sâu, bộ rễ cây càng ăn sâu hơn. + Chế độ chăm bón: Chế độ chăm bón tốt (tưới nước, bón phân, xới xáo...), bộ rễ cây sẽ tập trung chủ yếu ở những nơi có chế độ chăm bón tốt. Hình 4.1.1. Sự phát triển khác nhau của bộ rễ cây lê nhân giống bằng hạt và bằng cành chiết
  11. 8 Hình 4.1.2. Sự phát triển của bộ rễ cây lê ở các độ tuổi khác nhau + Loại đất: Đất có thành phần cơ giới tốt (tơi xốp, giàu mùn và dinh dưỡng, tầng canh tác dầy...) thì bộ rễ sẽ ăn sâu và rộng hơn. Ví dụ trồng lê trên đất phù sa, đất bồi tụ thì bộ rễ cây ăn sâu tới 2÷3m. + Tuổi của cây: Cây có tuổi càng cao thì bộ rễ ăn càng sâu và rộng. 2.1.2. Sự hoạt động của bộ rễ Cũng như các cây ăn quả thân gỗ khác, bộ rễ cây lê hoạt động theo chu kỳ nhất định. Có ba thời kỳ bộ rễ cây lê hoạt động mạnh trong năm, đó là các thời điểm: - Trước khi ra cành mùa xuân (khoảng tháng 2 đầu tháng 3). - Sau khi rụng quả sinh lý đợt đầu tiên cho đến lúc cành hè xuất hiện (khoảng tháng 6 đến tháng 8). - Sau khi cành mùa thu đã sung sức (khoảng tháng 10). Căn cứ vào thời gian hoạt động mạnh của bộ rễ để người làm vườn quyết định thời điểm bón phân cho hiệu quả. 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hoạt động của bộ rễ cây lê - Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp nhất cho bộ rễ cây lê hoạt động là khoảng 26 C. Nhiệt độ dưới 120C và trên 370C thì rễ ngừng hoạt động. 0 Biện pháp tủ gốc có thể giúp điều hòa nhiệt cho đất xung quanh bộ rễ, đồng thời giữ ẩm cho đất. - Độ thoáng của đất: Để bộ rễ quýt hoạt động tốt, đất cần có đủ ôxy và đủ ẩm. Nồng độ ôxy trong đất khoảng 7% và ẩm độ đất khoảng 60% là thích hợp nhất cho bộ rễ cây lê hoạt động. Để thỏa mãn yêu cầu này, người làm vườn cần thường xuyên theo dõi vườn quýt để có biện pháp tưới nước và xới xáo đất kịp thời.
  12. 9 - Độ chua của đất: Rễ cây lê hoạt động tốt nhất trong điều kiện đất chua nhẹ (pH=6,2÷6,8). - Chất dinh dưỡng trong đất: Đất giàu mùn, đầy đủ các chất dinh dưỡng, đặc biệt là các chất kích thích sinh trưởng sẽ có tác dụng tốt cho hoạt động của bộ rễ. Do đó, việc bón phân, đặc biệt là phân hữu cơ cho cây hàng năm là việc rất cần thiết. 2.2. Thân, cành 2.2.1. Hiện tượng ngủ Cây lê có hiện tượng “tự rụng ngọn”, nghĩa là sau khi phát triển đến mức độ nhất định thì ngừng lại, lúc đó ngọn và có khi cả 1÷2 mầm phía dưới sẽ tự rụng đi. Hiện tượng này liên tục xảy ra làm cho cây quýt không có thân chính rõ rệt, cành lá rậm rạp, do đó việc cắt tỉa thường xuyên là rất cần thiết. Hình 4.1.3. Địa y bám trên thân cây Thân cành cây lê thường có rêu và địa y ký sinh nên có màu trắng nhờ hay xám tro. Hàng năm cần dùng nước vôi lau sạch hoặc quét vào gốc và cành lớn để phá hủy lớp thực vật ký sinh này, tạo điều kiện cho thân cành sinh trưởng tốt. 2.2.2. Quy luật ra cành trong một năm * Căn cứ vào chức năng của các loại cành người ta phân cành quýt làm ba loại: - Cành dinh dưỡng: Cành dinh dưỡng không mang hoa, quả, chỉ có lá xanh, nhiệm vụ chính là quang hợp. Cành dinh dưỡng có thể phát triển thành cành mẹ của vụ quả năm sau. Do đó, cần phải chăm sóc tốt các đợt cành dinh dưỡng. Đợt cành hè thường có một số cành mọc ra từ trong thân chính, dài 30÷40cm, đốt lá dài, lá to, màu xanh nhạt. + Khi cây còn nhỏ có thể lợi dụng loại cành này để tạo tán hoặc khi cây già cần phục tráng cho cây thì mới giữ lại cành này. + Đối với cây lê trong thời kỳ kinh doanh cần cắt bỏ để tránh tiêu hao dinh dưỡng và giảm sâu bệnh. Trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao, xuất hiện một số cành mọc ra khỏi khung tán, gọi là cành vượt. Trong quá trình chăm sóc cần chú ý cắt ngắn loại cành này để tạo bộ khung tán hợp lý cho cây, tạo tiền đề tốt cho việc hình thành năng suất sau này.
  13. 10 - Cành mẹ: Cành mẹ là cành sinh ra cành quả. Nó có thể là cành xuân, cành hè hoặc cành thu của năm trước. Thừơng cành thu hoặc cành hè làm cành mẹ thì số cành quả nhiều và tỷ lệ đậu quả cũng cao hơn. Một trong các biện pháp hạn chế hiện tượng ra quả cách năm trên cây lê là chủ động bồi dưỡng cành mẹ của năm trước để tạo cơ sở cho vụ quả năm sau. - Cành quả: Độ dài cành quả thường từ 9÷25cm. Cành quả phần lớn ra trong mùa xuân (trừ những trường hợp đặc biệt như cây bị sâu đục thân, kích thích ra hoa quả trái vụ,....). Cành quả ra ở ngọn cành mẹ sẽ cho nhiều quả và phẩm chất quả tốt. Trong năm, các cành quả không nảy lộc vì phải tập trung dinh dưỡng nuôi quả. Sau khi thu hái quả, phải qua một thời gian nhất định tích lũy dinh dưỡng nó mới có thể trở thành cành mẹ. * Nguyên nhân gây ra hiện tượng ra quả cách năm trên cây lê Một năm cây lê có thể ra nhiều đợt cành: + Cành xuân: Ra vào tháng 2÷4, số lượng cành nhiều và ra tập trung, cành ngắn, có thể là cành dinh dưỡng hoặc cành mang hoa quả. + Cành hè: Ra vào tháng 5÷7, mọc từ cành xuân, cành thường dài, số lượng cành ít, có nhiều cành vượt. + Cành thu: Ra vào tháng 8÷11, số lượng nhiều, chiều dài cành trung bình, đa số là cành mẹ cho vụ quả năm sau. + Cành đông: Ra vào tháng 12÷01, được mọc ra từ những cành quả vô hiệu (cành có ra hoa, quả nhưng sau một thời gian thì bị rụng), những cành này do mất dinh dưỡng để nuôi quả mùa hè nên mùa thu không thể ra lộc mới mà phải tích lũy đến tháng 12÷1, nếu nhiệt độ và ẩm độ phù hợp thì mới xuất hiện đợt lộc mới, đó là lộc đông. Tuy nhiên, tùy thuộc điều kiện chăm sóc, thời tiết-khí hậu, tuổi cây mà số lượng cành và thời gian ra các đợt cành này có sự thay đổi. Ví dụ: Chế độ chăm sóc tốt thì số lượng cành ra trong mỗi đợt nhiều hơn và khoảng cách giữa các đợt cành ngắn hơn. Thời tiết-khí hậu thuận lợi thì số lượng cành và số đợt cành sẽ nhiều hơn ở điều kiện bất thuận. Tuổi cây cành nhỏ thì số đợt cành ra thường nhiều hơn. Trong các đợt cành thì cành xuân thường ra đều, tập trung và cành ngắn hơn. Cành hè thường dài, khỏe, lá to nhưng ra rải rác hơn. Cành thu kém hơn cành hè. Cành đông yếu ớt nhất. Sự liên quan giữa các loại cành trong một năm có thể thấy qua sơ đồ sau:
  14. 11 Cành dinh dưỡng Cành mẹ cho vụ quả năm sau (60%) Cành Cành hè Cành thu đông Cành xuân Hữu hiệu (2-10%) Cành quả (40%) Vô hiệu (30-38%) Qua sơ đồ phát triển của các loại cành tron một năm, ta có thể thấy sự ra hoa cách năm khá rõ rệt. Ví dụ: Năm 2012 cây sai quả, lượng dinh dưỡng mà cây tạo ra sẽ tập trung nuôi quả, do đó cành dinh dưỡng mùa xuân sẽ ít và yếu, dẫn tới cành hè và cành thu cũng ít và yếu. Mà cành thu là cành mẹ chủ yếu cho vụ quả năm 2013, do đó năm 2013 sẽ ít quả. Ngược lại, nếu năm 2012 cây ra ít quả, lượng dinh dưỡng mà cây dùng để nuôi quả ít, do đó sẽ tập trung cho sự phát triển của cành xuân mạnh mẽ và nhiều. Từ đó sẽ ra nhiều cành hè và cành thu, dẫn đến năm 2013 có tiềm năng cho nhiều quả. Quy luật này được thể hiện khá rõ trong câu năm ăn quả, năm trả lộc”. Nó thể hiện sự tự điều chỉnh, sự cân bằng dinh dưỡng để duy trì đời sống của loài. Để khắc phục hiện tượng ra quả cách năm trên cây lê, con người cần phải có biện pháp điều chỉnh phù hợp. Cho đến nay, người ta đã có một số biện pháp điểu chỉnh như sau: - Cắt tỉa hợp lý, khống chế số lượng cành của các đợt cành hàng năm, tỉa bớt hoa quả ở những năm quá sai; Hình 4.1.4. Thân và cành cây lê ở giai đoạn kiến thiết cơ bản - Vào những năm sai quả, thu hái quả sớm hơn, tránh bẻ quá đau làm hại đến các mầm ngủ trên cành quả, tạo điều kiện tốt cho cây phân hóa hoa ở năm sau. Đồng thời, tăng lượng phân bón, bón phân làm nhiều lần hơn để thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của cây;
  15. 12 - Thường xuyên tỉa bỏ cành vô hiệu để giảm tối đa sự tiêu hao dinh dưỡng; - Phòng trừ sâu bệnh hại để bộ lá luôn xanh tốt. 2.3. Hoa Lê ra hoa vào cuối tháng 2 đầu tháng 3, hoa màu trắng. Thời kỳ phân hóa mầm hoa của lê được tính từ sau khi thu hoạch quả cho đến trước lúc nảy lộc xuân. Thời kỳ này thường từ tháng 11 đến đầu tháng 2. Đảm bảo tốt việc cung cấp chất dinh dưỡng cho cây, hạn chế những nguyên nhân dẫn đến tiêu hao dinh dưỡng của cây đều là những biện pháp xúc tiến việc phân hóa mầm hoa. Hình 4.1.5. Hoa cây lê - Bón phân đầy đủ (nhất là phân dễ tiêu); - Tỉa bớt hoa ở những năm sai quả; - Thu quả sớm (nhất là năm sai quả). 2.4. Lá Lá lê là lá đơn, hình mai rùa, có 90÷140 răng cưa. Diện tích, màu sắc, số lượng lá trên cây phụ thuộc vào chế độ chăm sóc, điều kiện thời tiết khí hậu. Hình 4.1.6. Lá cây lê Điều kiện khí hậu-thời tiết, chế độ chăm sóc là những yếu tố có tính chất quyết định đến tuổi thọ của lá lê. Những lá hết thời gian sinh trưởng sẽ rụng rải rác trong năm, tuy nhiên vẫn rụng tập trung vào mùa đông. Lá có quan hệ chặt chẽ với sản lượng, nhất là trọng lượng quả. Theo nghiên cứu cho thấy, số lượng lá trên mỗi quả càng nhiều thì trọng lượng quả càng lớn. Vì vậy, cần có biện pháp bảo vệ bộ lá, giữ cho bộ lá luôn xanh tốt, có biện pháp rút ngắn giai đoạn chuyển lục của các đợt lá mới (chuyển từ xanh lục sang xanh đậm). 2.5. Quả
  16. 13 Mỗi giống lê lại có đặc điểm khác nhau về hình dạng quả, số lượng hạt/quả, mùi và vị của quả. Hình 4.1.7. Hình dạng quả của một số giống lê 3. Yêu cầu ngoại cảnh 3.1. Ánh sáng Cũng giống như hầu hết các loại cây ăn quả khác, ánh sáng là “chìa khóa” để tối đa hóa sản lượng quả lê. Chọn khu vực trồng cây lê có nhiều ánh sáng. Những khu vực gần rừng bị che khuất ánh sáng nhiều, không thích hợp cho trồng lê. Ánh sáng buổi sáng sớm có vai trò rất quan trọng. Ngoài việc cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp thì ánh sáng ban sáng còn có tác dụng làm khô sương ở mặt lá, giảm bớt tỷ lệ nhiễm bệnh của cây. 3.2. Nhiệt độ Cây lê cần mùa đông lạnh để phân hóa mầm hoa sau khi đã trút hết bộ lá. Trường hợp mưa kéo dài vào cuối năm, độ ẩm không khí cao thì cây lê ít rụng lá hoặc rụng muộn, mầm hoa cũng phân hóa ít, ảnh hưởng nhiều đến năng suất quả. Nhiệt độ mùa đông thuận lợi cho cây lê bình quân là 10÷120C, mùa hè khoảng 250C 3.3. Ẩm độ Yêu cầu lượng mưa bình quân cả năm là 1500÷1700mm. Tuy vậy, ở Sa Pa lượng mưa đạt tới 2000mm, cây lê vẫn cho sai quả. 3.4. Đất đai Cây lê thích ứng được với nhiều loại đất đai. Độ màu mỡ của đất không phải là tiêu chí quan trọng cho cây lê bởi vì nó có thể dễ dàng thích nghi. Các nguyên tố nito, phốt pho, kaly và các vi chất dinh dưỡng cũng rất quan trọng, tuy nhiên chúng có thể được bổ sung trong quá trình chăm sóc. pH thích hợp cho đất trồng lê là từ 6,2-6,8.
  17. 14 Điều quan trọng nhất trong quá trình chọn đất trồng cây lê là độ sâu tầng đất canh tác và độ thoát nước. Lê có thể trồng trên đất ẩm nhưng bộ rễ sẽ bị tổn thương nếu bị ngập úng, vì vậy, đất trồng lê phải có mức nước ngầm sâu trên 2m, thoát nước tốt và độ dày tầng đất canh tác ít nhất là 1m. Cây lê có thể trồng ở nơi có độ cao so với mặt biển từ 400÷600m trở lên như Cao Lộc (Lạng Sơn), Sa Pa (Lào Cai), Hoàng Su Phì (Hà Giang),…. 3.5. Dinh dưỡng Cây lê cần đủ các yếu tố đa lượng (như đạm, lân, kaly) và vi lượng (như sắt, đồng, kẽm, bo,…). Mỗi nguyên tố có tác động riêng đến năng suất phẩm chất quả và sinh trưởng phát triển của cây, có ảnh hưởng rõ đến năng suất của cây. * Đạm: Đạm tập trung nhiều trong lá, đặc biệt là trong lá non, ngọn non. - Thiếu đạm: Thân cành kém phát triển, ít ra lá non, do vậy ra hoa kết quả kém. Nếu thiếu đạm trầm trọng thì gân lá chuyển màu vàng (gân lá vàng trước rồi mới đến phiến lá), lá nhỏ, ít đọt non, lá nhanh rụng. - Thừa đạm: Lá xanh đậm, to và dày hơn bình thường, vỏ quả dày, phẩm chất quả kém. * Lân: Trong lá, tỷ lệ lân thay đổi tùy thuộc vào tuổi lá và lượng lân bón cho cây. - Thiếu lân: Lá có màu đồng, không có màu xanh đặc trưng của lá, có những đốm khô ở ngọn lá và mép lá. - Thừa lân: Ảnh hưởng xấu đến phẩm chất quả. * Kaly: Có vai trò quyết định đến phẩm chất quả và tăng trọng lượng quả. Bón đủ kaly, hàm lượng đường và axit trong quả đều tăng, do đó cất giữ và vận chuyển dễ dàng. - Thiếu kaly: Các mầm mới nảy có lá bé, không bám chắc vào cành, than cây có hiện tượng chày gôm, quả dễ rụng, cây kém chịu lạnh. - Thừa kaly: Ảnh hưởng đến việc trao đổi các nguyên tố khoáng khác (đặc biệt là magie) * Canxi Canxi cần cho sự phát triển của bộ rễ. Khi bón canxi tăng thì phải bón tăng kaly vì hai nguyên tố này có quan hệ đối kháng nhau. Thực tế, để cung cấp canxi cho cây, người ta thường bón bằng cách vãi vôi bột hoặc bột đá vôi. - Thiếu canxi thì cây có biểu hiện là dọc mép lá và gân chính có màu nhạt, lá rụng sớm, mầm chết từ ngọn, quả mau rụng. - Thừa canxi làm tính kiềm của đất tăng, làm lá cây thường bị bệnh gỉ sắt, cây khó hút các nguyên tố vi lượng (như kẽm, magie, sắt). * Magie: Thiếu magie làm cho lá có màu đỏ hồng, thể hiện rõ nhất ở lá
  18. 15 già (vết hình mũi tên ở gốc lá). Nếu thiếu nặng hơn làm cho hàm lượng vitamin C và axit trong quả giảm. Nếu bón kaly liên tục sẽ làm giảm hấp thu magie. * Đồng: Thiếu đồng làm cành non mới mọc yếu ớt, cành có cạnh rõ, lá to đậm, gân chính nhô lên. Thiếu nặng thì lá nhỏ, mau rụng, quả chín có màu vỏ tối, …Cách khắc phục: Phun CuSO4 0,2÷0,5%. * Sắt: Thiếu sắt thì lá mỏng, vàng, gân lá xanh, lá mau rụng, lá khô từ đầu cành trở xuống, cây chịu rét kém. 3.6. Gió - Tốc độ gió vừa phải sẽ có tác dụng tốt đối với vườn cây lê. Gió lưu thông khí, điều hoà độ ẩm, giảm sâu bệnh hại, cây sinh trưởng tốt. - Tuy nhiên tốc độ gió lớn ảnh hưởng đến khả năng đồng hoá của cây, làm gãy cành rụng quả... Đối chiếu với các yêu cầu trên của cây lê thì các tỉnh biên giới phía Bắc như Lạng Sơn, Cao Bằng, Sơn La, Lai Châu, Hà Giang,…là nơi phù hợp để trồng lê. Vì ở các địa phương nói trên, mùa đông thường có nhiệt độ trung bình xấp xỉ 100C trong 2 tháng và nhiệt độ mùa hè trung bình xấp xỉ 22-240C, riêng Sa Pa là 18-200C. Lượng mưa bình quân tới 2500÷2800mm. Điều kiện ánh sáng và đất đai cũng phù hợp. 4. Một số giống lê ở nước ta Mặc dù cây lê được trồng ở nước ta từ nhiều năm trước, có tài liệu nói là đã hơn 100 năm, song các công trình nghiên cứu cơ bản về cây lê còn rất ít. Vì vậy, các giống lê ở ta phần nhiều do được chọn lọc tự nhiên và mang tên gọi riêng của từng địa phương, chưa được tiêu chuẩn hóa, có những giống tuy mang tên khác nhau nhưng thực chất là chính là một giống. Dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu các giống mang tính bản địa, được hệ thống theo kết quả điều tra, khảo sát của các tác giả khác nhau: - Lê Đại hồng: Giống này có nhiều ở Lạng Sơn. Cây mọc khỏe, phân cành thưa, quả sai và có chất lượng cao, được thị trường ưa chuộng. Quả dài, đỉnh hơi nhọn và chính giữa lõm xuống. Vỏ quả màu xanh vàng, thịt quả mịn, nhiều nước, cát nhỏ, vị ngọt, mùi thơm như giống lê Vân Nam (Trung Quốc). - Lê đen Cao Bằng: Được trồng ở nhiều địa phương của tỉnh Cao Bằng. Có ý kiến cho đây là giống lai tự nhiên giữa lê và táo dại. Quả giống quả mắc coọc, nhưng hương vị thơm ngon hơn. - Lê Sali Hà Giang: Cây tương đối khỏe, phân cành đều, có tính chống chịu ngoại cảnh bất thuận khá. Thịt quả cứng nhưng mùi vị thuộc loại thơm ngon, được ưa chuộng. - Lê xanh: Phân bố ở độ cao 6000m trở lên. Cây sinh trưởng khỏe, chống chịu lạnh tốt và cho năng suất cao. Ra hoa rộ vào vụ xuân và thời gian nuôi quả
  19. 16 kéo dài nên cho thu hoạch muộn, thường vào tháng 10. Quả hình bầu dục hoặc hình trứng , vỏ màu xanh có má phớt hồng, vỏ nhẵn, cuống ngắn và to. Trọng lượng quả trung bình 300÷400g, có thể tới 700g, kích cỡ 11÷15 x9÷9,5cm, thịt quả trắng, nhiều nước, vị ngọt, phẩm chất khá, phần ăn được chiếm tới 90%. - Lê nâu: Cây khỏe, phân bố rộng hơn lê xanh. Ra hoa vào tháng 3÷4, thu hoạch tháng 8,9. Quả tròn, tròn dẹt nâu có chấm, trọng lượng quả trung bình 200 ÷300 g thịt quả khô ngon, thơm khi chưa chín có vị chát, khi chín để cang thơm và ngọt. Năng suất 300÷750kg/cây. quả nhỏ hình thoi, trọng lượng 150 ÷170g, thịt quả mịn, nhiều nước, loại này ra 2 vụ quả trên năm. Vụ đầu ra hoa vào tháng 2,3; quả chín vào tháng 5,6. Vụ sau ra hoa vào tháng 6÷ 7, quả chín vào tháng 9÷10. - Lê nước: Cây có bộ khung tán thưa, phân ra từng tầng, lá có màu xanh nhạt. Cây ra hoa 2 vụ là tháng 2÷3 và tháng 6÷7, do vậy có 2 vụ quả là tháng 5÷6 và tháng 9÷10. Quả nhỏ, mỗi quả trung bình chỉ đạt 150÷170g, kích cỡ 7÷9 x 5÷7cm, cuống dài, dạng hình thoi, thịt quả mịn vừa, mọng nước, phần ăn được đạt 92%, vị ngọt vừa. Tuy giống lê của ta có nhiều như vậy, song trên thực tế có thể chia làm 2 nhóm: - Lê lá xanh: Gồm các giống mọc khỏe, phân cành mạnh, cành mọc gần sát thân, tạo ra một góc hẹp vì vậy bộ khung tán hẹp. Những cành cấp 4÷5 nhỏ và ngắn. Lá hẹp, cuống dài, khó rụng, màu xanh đậm. Hoa nhiều, tỷ lệ đậu quả cao. Quả nhỏ, dài, ít rụng khi non, khi chín có màu xanh nhạt. Mỗi quả bình quân nặng 150÷200g và chín sớm hơn so với lê lá vàng. Quả nhiều nước, cát to, vị chua, tỷ lệ xơ bã cao nhưng năng suất lại cao, quả dễ bảo quản, vận chuyển cho nên nhiều nơi trồng. Cần khuyến cáo cho sản xuất rộng rãi. - Lê lá vàng: Cây có độ cao vửa phải, khung tán rộng, lá to hơi tròn và có màu xanh vàng. Lượng hoa không nhiều và lượng quả trên một cây thấp hơn lê lá xanh. Quả có trọng lượng trung bình 200÷250g và chín vào các tháng 7÷8. Nhóm lê lá vàng được trồng rộng rãi ở Lào Cai do vị thơm ngon nên được thị trường tiêu thụ nhiều. Ngoài các giống đã nêu ở trên, ở nước ta còn có mắc coọc, phạm vị gieo trồng tương đối phổ biến ở khắp các vùng biên giới phía Bắc. Mắc coọc mọc khoẻ, quả nhỏ trọng lượng trung bình 100g, vỏ qủa thô ráp, thịt quả khô, có vị chát. B. Câu hỏi và bài tập thực hành 1. Câu hỏi 1.1. Tự luận Câu 1. Hãy nhắc lại các yêu cầu về ngoại cảnh của cây lê. Liên hệ điều kiện thực tiễn với điều kiện ngoại cảnh nơi học viên đang sinh sống và làm việc? Câu 2. Mô tả đặc điểm hình thái cơ bản của các bộ phận trên cây lê?
  20. 17 Câu 3. Liệt kê tên và khu vực phân bố của một số giống lê đang được trồng ở nước ta? 1.2. Trắc nghiệm Hãy chọn một đáp án đúng nhất Câu 1. Tổng lượng mưa năm thích hợp nhất cho cây lê sinh trưởng và phát triển là: a. 1500-1700mm b. 1700-1800mm c. 1800-2000mm Câu 2. Có ý kiến cho rằng, cây lê cần có thời gian lạnh để phân hóa mầm hoa. Ý kiến này đúng hay sai? a. Đúng b. Sai. c. Ý kiến khác. 2. Bài tập thực hành 2.1. Bài thực hành 4.1.1: Phân biệt một số giống lê đang được trồng phổ biến ở nước ta. 2.2. Bài thực hành 4.1.2. Nhận biết sự mất cân đối về các chất dinh dưỡng thông qua quan sát đặc điểm hình thái lá của các cây lê có trên vườn. C. Ghi nhớ. - Cây lê cần mùa đông lạnh để phân hóa mầm hoa. - Cây lê ưa ẩm nhưng không chịu được úng.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản