29
Chương 5: Thiết kế duy hệ thng
5.1 Năm giai đoạn tư duy hệ thng:
Trong bài viết v Tư duy hệ thng trong qun tr doanh nghip, chúng ta đã hiểu
khái quát v khái niệm cũng như những đặc điểm của phương pháp tư duy này.
Tiếp theo, bài viết 6 nh thức bản của duy hệ thng đã đi sâu vào phân tích
6 hình thức cơ bản của tư duy hệ thng nhm giúp doanh nghip th nhn biết
áp dng linh hot trong các tình hung thc tế phc tp. trong bài viết
này, s được tiếp cận 5 giai đoạn chính trong vic phát triển duy h thng và
hình hoá (Systems Thinking and Modelling ST&M) do Maani & Cavana
tng kết:
1. Cu trúc hoá vấn đ
2. Mô hình vòng lp nhân qu;
3. Mô hình động;
4. Lp kế hoch và mô hình hóa kch bn;
5. Thc hin và t chc hc tp
Các giai đon này tuân theo mt quy trình, mỗi giai đoạn bao gm mt s bước,
như được nêu trong Bng 1. Tuy nhiên, không phải lúc nào ST&M cũng yêu cầu
thc hin tt c các giai đoạn, cũng như mỗi giai đoạn không yêu cu thc hin
tt c các bước được lit kê trong đó. Thay vào đó, bạn th coi các giai đoạn
c bước này là c gi ý ri t đó tùy chỉnh da theo mức độ phc tp ca
vấn đề.
Giai đoạn
c
1. Cu trúc hoá
vấn đề
1. Xác định các vn đề
2. Thu thp thông tin và d liệu sơ bộ
30
2. hình vòng
lp nhân qu
1. Xác định các biến chính
2. Lp biểu đồ hành vi theo thi gian (chế độ tham
chiếu)
3. Xây dựng đồ vòng lp nhân qu (sơ đồ nh
hưởng)
4. Phân tích hành vi vòng lp theo thi gian
5. Xác định các nguyên mu h thng
6. Xác định các điểm đòn bẩy chính
7. Xây dng chiến lược can thip
3. Mô hình động
1. Phát trin bản đồ h thng hoặc hình “rich
picture”
2. Xác định các loi biến và xây dựng sơ đồ lung
3. Thu thp thông tin và d liu chi tiết
4. Xây dng mô hình mô phng
5. Mô phỏng các điều kin ổn định / trng thái n định
6. To li chế độ tham chiếu hành vi
7. Xác thc mô hình
8. Thc hiện phân tích độ nhy
9. Thiết kế và phân tích các chính sách
10. Phát trin và kim tra chiến lược
4. Lp kế hoch
hình hóa
tình hung
1. Lp kế hoch phm vi chung ca các tình hung
2. Xác định các động lc chính ca s thay đổi s
không chc chn
3. Xây dng các tình hung bt buc và hc tp
4. Mô phng các tình hung vi mô hình
5. Đánh giá tính mnh m ca các chính sách và chiến
c
31
5. Thc hin và t
chc hc tp
1. Chun b báo cáo và trình bày với ban giám đốc
2. Truyền đạt kết qu và thông tin chi tiết v can thip
được đề xut cho các bên liên quan
3. Phát trin mt phòng thí nghim hc tp quy nh
da trên mô hình mô phng
4. S dng phòng thí nghim hc tp để kim tra các
hình tinh thn tạo điều kin hc tp trong t
chc
Quá trình phát triển tư duy hệ thng và mô hình hoá
5.2 Cu trúc
Trong giai đoạn này, tình hung hoc vấn đề cần được xác định v phm vi
gii hn nghiên cứu. Đây bước đầu tiên ph biến nht trong hu hết các
phương pháp giải quyết vấn đề. Giai đoạn cu trúc vấn đ bao gồm các bước sau:
(1) Xác định khu vc vấn đề hoc các vn đề chính sách liên quan đến qun
trị. Bước này đòi hỏi chúng ta thiết lp rõ ràng các mục tiêu, có tính đến nhiu
bên liên quan và các quan điểm khác nhau.
(2) Thu thp thông tin và d liệu sơ bộ bao gm các báo cáo truyn thông, h
sơ thng kê và lch s, tài liu chính sách, các nghiên cứu trước đây và phỏng
vn các bên liên quan.
5.3 Mô hình vòng lp nhân qu
Trong giai đon này, các mô hình khái nim ca vấn đề, được gọi là sơ đ vòng
lp nhân qu (Causal loop diagrams CLD) s được tạo ra. Đây là thành phn
chính phần được s dng ph biến nht của phương pháp tiếp cận tư duy
h thống. Các bước sau được s dng trong mô hình vòng lp nhân qu:
(1) Xác định các biến (chính).
(2) V biểu đồ hành vi theo thi gian (hoc chế độ tham chiếu) cho các biến
chính.
32
(3) Xây dựng đồ vòng lp nhân qu (sơ đồ ảnh hưởng) để minh ha mi
quan h gia các biến.
(4) Tho lun v hành vi theo thi gian của các động lực được hàm ý bi các
sơ đồ vòng lp nhân qu.
(5) Xác định các nguyên mu h thng s t các mu nhân qu cấp cao hơn.
(6) Xác định các điểm đòn bẩy chính.
(7) Xây dng chiến lược can thip
Ví d Sơ đồ vòng lp nhân qu (Causal loop diagrams CLD) (Cooper, 1993)
5.4 Mô hình động
Giai đoạn này tiếp sau giai đon mô hình hóa vòng lp nhân qu. Mc dù có th
đi vào giai đoạn này trc tiếp sau khi cu trúc vn đề, nhưng việc thc hin giai
đoạn mô nh hóa vòng lp nhân qu trước tiên s nâng cao tính cht ch ca
khái nim sc mnh hc tp ca cách tiếp cn h thng. Tính hoàn chnh
hiu biết sâu rộng hơn về duy hệ thống thường không trong c cách tiếp
cn mô hình mô phỏng khác, nơi hình vòng lặp nhân qu không đóng mt
vai trò nào. Các bước sau thường được thc hiện trong giai đoạn mô hình động:
(1) Xây dng bản đồ cp cao hoặc đồ h thng hin th các b phn chính
ca mô hình mô phng tiềm năng hoặc ‘rich pictures’ về các biếnvn đ
chính liên quan đến h thng mi quan tâm.
33
(2) Xác định các loi biến (ví d: c phiếu, doanh thu, mức độ chuyển đổi, v.v.)
và xây dựng sơ đồ luồng các lĩnh vực khác nhau ca mô hình.
(3) Thu thp d liu chi tiết, liên quan bao gồm c báo cáo trên phương tiện
truyn thông, h sơ thống kê và lch s, tài liu chính sách, các nghiên cu
trước đây và phỏng vn các bên liên quan.
(4) Xây dng mô hình mô phng trên máy tính dựa trên đồ vòng lp nhân
qu hoặc sơ đồ luồng. Xác định các giá tr ban đầu cho các c phiếu (mc),
giá tr tham s cho các mi quan hmi quan h cu trúc gia các biến
bng ch s dng hng s, mi quan h đồ ha các hàm toán hc nếu
thích hp. Giai đoạn này liên quan đến vic s dng các gói công c máy
tính chuyên dụng như STELLA, ithink, POWERSIM, DYNAMO,
DYSMAP, COSMIC hoc VENSIM.
(5) Mô phng hình theo thi gian. Chn giá tr ban đầu để bắt đầu chy mô
phng, ch định đơn vị thi gian cho mô phng (ví d: gi, ngày, tun,
tháng, năm, v.v.). Chọn khong thi gian mô phng (DT) (ví d: 0,25, 0,5,
1,0) thi gian chy phng (tức độ dài ca phng). Mô phng
s ổn định ca mô hình bng cách tạo ra các điều kin trng thái ổn định.
(6) Tạo đầu ra dng đồ ha dng bng cho trường hợp sở ca hình.
Điu này có th đưc to ra bng cách s dng bt k gói công c máy tính
nào được đề cp trên. So sánh hành vi ca mô hình với các xu hướng lch
s hoc các chế độ tham chiếu gi thuyết (hành vi theo biểu đ thi gian).
(7) Xác minh các phương trình, thông s ranh gii của nh, đng thi
xác nhn hoạt động ca mô hình theo thi gian. Kim tra k kết qu đầu ra
dng biểu đồ và dng bng do mô hình to ra.
(8) Thc hin kiểm tra độ nhạy để đo độ nhy ca các thông s hình và g
tr ban đầu.
Xác định các lĩnh vực cn ci thin nhiu nht (các đim đòn bẩy chính) trong
h thng.