1
Gii thiu lch s phát trin ca
than hot tính
2
Phn I
Gii thiu lch s phát trin ca than hot tính
I-/ Gii thiu chung.
Than hot tính được loài người s dng và sn xut. Vào thế k th 3
người Trung Hoa dã sn xut ra mc tàu cht lượng cao. Trong thành phn ca
mc này có mui than được sn xut bng cách đốt cháy du m dưới bát sành
úp ngược. Tri qua nhiu thế k vi nhu cu s dng cao. Vào năm 1870 than
hot tính đã có mt trên th trường thương mi, vi nhu cu v s dng nó có tên
gi chung là “b hóng” nguyên liu đầu để sn xut là du m nha tinh chế
[245-2]. Năm 1872 vi s ngiên cu ca các tác gi Haworth và Lamb, hai ông
đã đưa ra loi than hot tính s dng nguyên liu đầu là khí t nhiên đưc sn
xut nhiu New Cumberlan, West Virginia(M). Năm 1892 M đã snm
xut ra loi than hot tính gi là than máng. Do sáng chế ca tác gi John
MacNatte. Năm 1916 Braun và Ulinger đã đưa ra phương pháp nhit phân để
sn xut than hot tính. Năm 1943 bang Texas than hot tính được sn xut
bng phương pháp lò (lò khí, lò lng) vi t chc quy mô công nghip ln hơn
hin đại hơn. Cho đế naycác phương pháp sn xut trên được áp dng rng rãi
và sn xut ra nhiu loi than khác nhau đáp ng nhu cu s dng cho các
nghành công nghip nói chung và ngành công nghip cao su nói riêng. Than
hot tính được sn xut vi tng sn lượng ln nht và quy mô công nghip ln
nht nước M. Sau đó đến các nước phương tây. Các phương pháp sn xut
ch yếu M dùng ba phương pháp chính :
1_Phương pháp sn xut than máng.
2_Phương pháp sn xut nhit phân.
3_Phương pháp sn xut lò.
T nhng phương pháp trên mà đưa ra rt nhiu loi than khác nhau vi
các tính cht khác nhau, ng dng vào nhiu lĩnh vc khác nhau.
T đó rút ra khái nim chung ca than hot tính :là sn phm cháy không
hoàn toàn ca các hp cht cácbua hydro.
3
Phn II
Tng quan v tính cht hoá hc, vt lý
ca than hot tính
Than hot tính được sn xut và bán trên th trường quc tế rt đa dng.
Mi loi than đều có công dng riêng bit đáp ng nhu cu ca công nghip nói
chung, công nghip gia công cao su nói riêng. Tuy nhiên xét v mt hoá hc và
đặc trưng k thut thì chúng có nhng đặc đim chung quyết định đến kh năng
tăng cường lc cho cao su. Nhng lun đim chung đó là [166-1].
*Cu to hoá hc.
*Mc độ phân tán.
*Cu trúc ca than.
*Khi lượng riêng ca than.
Và các đặc trưng khác.
I-/ Nhng đặc trưng v tính cht vt lý.
1- Kích thước ht và b mt riêng ca than hot tính[167-1].
Trong quá trình sn xut do có s va chm, khuy trn. Các ht than sơ
khai thường có cu trúc khi cu hoc gn vi khi cu. Các khi cu nm bên
nhau trong hn hp phn ng li liên kết vi nhau làm tăng kích thước ca ht
để gim năng lượng t do b mt và to thành các chui. Nhng chui thay đổi
này không nhng trong quá trình sn xut than mà c trong quá trình gia công
gia than hot tính và cao su. Có các phương pháp sn xut than hot tính khác
nhau nên có các lai than hot tính có tính cht khác nhau, hình dng kích thước
ht khác nhau. Nên trước khi đưa vào s dng cn xác định được các thông
s(kích thước ht, din tích riêng b mt ht than.). Vì nhng thông s này là
mt trong nhng nhân t nh hưởng trc tiếp đến tính cht ca cao su tăng
cường lc bng than hot tính.
Người ta đã dùng hai phương pháp để xác định kích thước ht than, din
tích riêng b mt, đó là :
*Phương pháp kính hin vi đin t.
*Phương pháp hp ph lên b mt.
4
Vì các kích thước ht, din tích b mt ca than khác nhau nên giá tr tính
toán thường ly giá tr trunh bình
Phương pháp xác định trc tiếp bng kính hin vi đin t cho ta giá tr
đường kính trung bình ht than vi các phương pháp sn xut than khác nhau:
Ví d than máng đường kính ht trung bình là 100-300A0.
Lò lng đường kính ht trung bình là 180-600A0.
Lò khí đường kính ht trung bình 400-800A0.
Phương pháp nhit phân đường kính ht trung bình ln nht là 1400-
4000A0. Người ta đã đưa ra được công thc tính đường kính trung bình ca ht
than hot tính [245-2].
Σn*d
Dn = -----------
Σn
Trong đó n là s ht.
d là đường kính ht.
Kích thước ht cũng xác định bng phương pháp gián tiếp nh phương
pháp hp ph theo BET.
2 - Din tích b mt riêng ca ht than hot tính:
*Phương pháp tính toán hình hc, phương pháp tính tón theo lượng cht
lng phân t thp hoàn toàn trơ hoá hc vi than hot tính nhưng được hp ph
lên b mt ca than hot tính. Theo phương pháp th nht các kích thước hình
hc ca than hot tính được xác định bng kính hin vi đin t. Nu chp nhn
các ht than hot tính có dng khi cu v b mt các ht than phng nhn tuyt
đối. Din tích b mt hình hc riêng Sh được tính theo công thc Sh = 6/ρ.DA ;
[168-1]
Trong đó : ρ là khi lượng riêng ca than hot tính.
D
A đường kính b mt trung bình ht than.
Σn.d3
DA = ---------
Σn.d2
5
Trong đó n là s ht, d là đường kính ht.
Din tích b mt riêng được xác định theo phương pháp này gi là din
tích b mt hình hc riêng (Sh).
Theo phương pháp th hai din tích b mt riêng được xác định theo
lượng cht lng phân t thp hoàn toàn trơ hoá hc vi than hot tính, nhưng
hp ph lên b mt than hot tính. Trong s cht lng phân t thp thường dùng
là Nitơ nhit độ sôi ca nó, các dung dch It và Phênol. Din tích riêng b
mt được tính toán bng phương pháp này được gi là din tích hp ph riêng
Sp.
Giá. tr S
p cho mi cht lng hp ph khác nhau thì khác nhau, vì cht
lng có phân t lượng ln hơn càng kém hp ph bao ph lên vết xước xa ht
than. Để đánh giá mc độ phng nhn b mt các cu trúc than có th s dng t
s giưa din tích hp ph riêng và din tích b mt hình hc riêng. T s này
càng ln b mt tiếp xúc gia hai pha Polyme - cht độn càng nhiu và mc độ
tăng cường lc càng cao. Ngược li nhng vết xước khi các mch đại phân t
quá ln không che ph được toàn b b mt than các cht trong h thng lưu
hoá, phòng lão. S b hp ph vào đó làm động hc cũng như mc độ lưu hoá
cao su b thay đổi nhiu. Tính cht cơ lý và tính năng s dng ca vt liu ít
được tăng cường.
3 - Cu trúc vt lý ca than hot tính [169-1].
Cu trúc ca than hot tính được đánh giá bng mc độ phát trin cu trúc
bc nht ca nó. Mc độ phát trin cu trúc chui ph thuc vào phương pháp
sn xut ph thuc vào nguyên liu đầu đưa vào sn xut than. Cu trúc bc nht
pht trin mnh nht trong than sn xut bng phương pháp lò. Liên kết hoá hc
C - C đảm bo cho cu trúc có độ bn cao. S lượng các ht than sơ khai có cu
trúc dao động t vài ht đỗi vi than có cu trúc thp đến 600 ht đối vi than có
cu trúc cao. Trong thi gian bo qun than hot tính các cu trúc bc nht ca
than tiếp xúc vi nhau, liên kết li vi nhau to thành liên kết bc hai ca than
hot tính. Mc độ bn vng ca cu trúc bc hai ph thuc vào độ bn liên kết
gia các cu trúc bc nht và dao động trong khong độ bn ca liên kết
Vandecvan đến độ bn liên kết hydro có trong than. Cu trúc bc hai càng bn
vng khi các ht than có kích thước càng nh, mc độ nhám ca b mt càng
ln và hàm lượng các nhóm cha oxy trên b mt than càng cao. Cu trúc bc
hai ca than hot tính b phá hu hết khi hn luyn vi cao su các cu trúc này