FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 4 (07/2021) | 149
HÀNH VI TIÊU DÙNG BN VNG CÁC SN PHM THI TRANG
TI VIT NAM
Trn Th Tú Uyên1, Đặng Thái Thanh Tho2, Phan Th Phương Thảo3
K57 Vin Phát trin Ngun nhân lc Vit Nam Nht Bn (VJCC)
Trường Đại hc Ngoại thương, Việt Nam
Tóm tt
Bài viết xây dng định nghĩa hoàn chỉnh v hành vi tiêu ng bn vng các sn phm thi trang
da trn m hnh khi lập phương SCB. Hướng tiếp cn này giúp quan sát mt cách toàn din
hành vi của người tiêu dùng nhm mục đích phản ánh thc trng tiêu dùng các sn phm thi
trang ti Vit Nam. Thc tế cho thy, mc dù vẫn chưa hnh thành hành vi tiu dùng bền vng
trong ngành thời trang, nhưng đã có một s tín hiu tích cc t người tiêu dùng Vit Nam. T
đó, nghin cứu đưa ra các giải pháp c th cho từng nhóm đối tượng để thúc đẩy hành vi theo
hướng bn vng.
T khóa: Hành vi tiêu dùng bn vng, Thi trang, Mô hình SCB, Vit Nam
SUSTAINABLE CONSUMPTION OF FASHION PRODUCTS IN
VIETNAM
Abstract
The paper builds a definition of sustainable consumption behavior of fashion products based on
the SCB cube model. This approach helps to comprehensively observe consumer behavior in
order to reflect the current status of fashion product consumption in Vietnam. In fact, although
the sustainable consumption behavior has not yet been established in the fashion industry there
have been some positive signals from Vietnamese consumers. And then the paper comes up with
specific solutions for each target group to promote sustainable behavior.
Key words: Sustainable consumption behavior, Fashion, SCB model, Vietnam
1. Gii thiu chung
Theo Chương trnh Mi trường ca Liên Hip Quc, trong các ngành công nghip toàn cu,
ngành thi trang s dụng lượng nước ln th hai thi ra ng khí thi carbon nhiều hơn
ng khí thi t các máy bay và tàu thy cng li (Hoàng và cng sự, 2020). Cng đoạn x
1 Tác gi liên h, Email: uyen238k57@gmail.com
2 Tác gi liên h, Email: thao221k57@gmail.com
3 Tác gi liên h, Email: phuongthao222k57@gmail.com
Working Paper 2021.1.4.10
- Vol 1, No 4
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 4 (07/2021) | 150
hóa cht trong ngành dt may chiếm 20% nguyên nhân dn ti ô nhim nguồn nước (Kim, 2020)
và 85% lượng rác thi nha trôi ni trên đại dương đến t ht và si vi nhựa trong đồ may mc
(Hng, 2020).
Ti Vit Nam, ngành dt may xếp th hai trong tng sản lượng xut khu, ảnh hưởng ln
ti GDP Vit Nam, to thu nhp cho khong 2,5 triệu người lao động (Kim, 2020), nhưng li
tim n nhiều nguy rủi ro v vn nạn An toàn lao động, mi trường làm vic nhiu tác
nhân độc hại như bụi, rác thi, tiếng n, thiếu ánh sáng (Truờng Đại hc Công nghip Hà Ni,
2019). Trong khi đó, trn phương diện tiêu dùng, thi trang xếp th trong cấu chi tiêu hàng
tháng của người Việt Nam (VNR, 2018) trong Quý 2 năm 2020, mua sm qun áo mc
đích thứ hai cho khon tin nhàn ri (Nielsen, 2020). Điều này đã dấy lên mt hi chuông cnh
tnh v tình trng phát trin thiếu bn vng không ch do vn đề ô nhiễm mi trưng mà còn do
điều kiện lao động khng đảm bo trong ngành thi trang.
vậy, để ci thin mt cách toàn din cht lượng sng, gim thiu bất bnh đẳng, nâng cao
hiu qu s dng các ngun lc hi, vic hướng hành vi tiêu dùng các sn phm thi trang
ti s bn vng là vô cùng cn thiết. Nhn thy vic tìm hiu thc trng này ti Vit Nam còn
đang bỏ ng, nhóm nghiên cứu đã la chọn đề tài “Hành vi tiu dùng bn vng các sn phm
thi trang ti Vit Nam”.
2. Cơ sở lý thuyết v Hành vi tiêu dùng bn vng trong ngành thi trang
2.1. Hành vi tiêu dùng bn vng
2.1.1 Định nghĩa
ới tác động tim n t mi trường hội, đặc bit vi s phát trin nhanh chóng v
công ngh cách người tiu dùng tương tác với người bán, hành vi tiêu dùng không ch đơn
thun việc mua hàng, được hiu quá trình quyết định và hành động trong toàn b chu
k sn xut và tiêu th sn phm. Hành vi tiu dùng được định nghĩa là: “Quy trnh các nhân,
nhóm hoc t chc la chn, s dng, bo qun loi b các sn phm, dch v hay tri nghim
- nhng tha mãn nhu cu tiêu th của người s dụng” (Mothersbaugh Hawkins, 2015).
Đây là cơ sở quan trọng để nghiên cứu tác động của các quy trnh này đối với người tiêu dùng
và mi trường xã hi.
Tính bn vững trong tiu dùng được phát trin t những năm cuối ca thế k XX, da trên
định nghĩa v Phát triển bn vững” trong báo cáo Brundtland. Định nghĩa cụ th lần đầu tiên
được đề xut trong Hi ngh chuyn đề Oslo v sn xut tiêu dùng bn vng (B Mi trưng
Na Uy, 1994): Tiêu dùng bn vng là vic s dng hàng hóa dch v đáp ng các nhu cầu cơ
bn mang li chất lượng cuc sng tốt hơn đồng thi gim thiu vic s dng tài nguyên thiên
nhiên, vt liu đc hi và x cht thi, các cht ô nhiễm trong vòng đời để khôngy nguy him
cho nhu cu ca các thế h ơng lai. Tiu dùng bền vng không phi tiu dùng ít đi mà là biết
tiêu dùng hiu qu hơn, kiểm soát tốt hơn và sử dụng ít tài nguyn hơn, đápng nhu cầu người
tiêu dùng mt cách thông minh hơn (SC. Asia, khng có năm).
Tiêu dùng bn vng bao gm hai thut ng nghịch lý: “Tiu dùng” có nghĩa là sử dng hết
hoc phá hy sn phẩm đó - hoàn toàn trái ngược với “Tính bền vững” khiến người tiêu dùng
cm thấy khó khăn bởi s mâu thun trong tiêu dùng bn vững (Peattie Collins, 2009). “Work
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 4 (07/2021) | 151
to spend” - văn hóa làm việc để chi tiu hay “Chủ nghĩa tiu dùng” - vic thu thp và mua sm
ca ci vt chất để tăng hạnh phúc và v thếhội đã dẫn đến vic tiêu dùng quá mc (Hume,
2010). Tiêu dùng cho nhng nhu cu cn thiết cho cuc sng tr thành s mua sắm để phc v
tha mãn cái tôi của mnh. Chính điều này là rào cn khiến người tiêu dùng khó có th thay đổi
để ớng đến tiêu dùng bn vng. vy, để đạt được tính bn vng trong tiêu dùng, cn n lc
cân bng trách nhim hi của người tiêu dùng vi nhu cu mong mun ca nhân
(Vermeir và Verbeke, 2006).
Để truyền đạt ý tưởng v tiêu dùng bn vng, các nhà nghiên cứu thưng chia nh s
dng các khái niệm như tiu dùng xanh, tiu dùng đạo đức, có tâm, thân thin với mi trường,
v.v. Các nghiên cu v hành vi tiêu dùng bn vững thường tp trung vào mt khía cnh duy nht
ca tiêung bn vng (ví d như sinh thái) nhấn mnh ý đnh c th của ngưi tiêung ti
mt thời điểm (ví d như mua hàng) (Augustine và cộng s, 2019; Figueroa-García và cng s,
2018). Mc dù rt quan trọng, nhưng v tnh khiến người đọc không th tiếp cn mt cách h
thng khi tìm hiu v hành vi tiêu dùng bn vng.
Định nghĩa về hành vi tiêu dùng bn vng ca Geiger và các cng s (2017) được xây dng
da trên s kết hp các quan điểm toàn din nêu trên v hành vi tiêu dùng và tính bn vng ca
nó: Hành vi tiêu dùng bn vng là hành vi cá nhân nhm tha mãn các nhu cầu trong các lĩnh
vc khác nhau ca cuc sng bằng cách người tiêu dùng la chn mua, cách các sn phm hàng
hóa dch v đó được s dụngcách chúng được x để theo đuổi các mc tiêu bn vững như
không làm tn hại đến điều kin sinh thái kinh tế hi ca tt c mọi người (hiện đang sng
hoặc trong tương lai), nâng cao chất lượng cuc sng, ci thin hiu qu, gim thiu lãng phí,
ri ro sc khỏe con người, v.v. Để xây dựng định nghĩa về hành vi tiêu dùng bn vững đối vi
các sn phm thi trang, nhóm nghiên cu s s dụng định nghĩa nêu trên, kết hp vi by
nguyên tắc được đề xut để đảm bo hành vi tiêu dùng bn vững sau đây: “(1) đáp ứng nhu cu
bản ca thế h hin tại, (2) khng làm nghèo đi các thế h tương lai, (3) khng gây ra thiệt
hi không th phc hồi cho mi trường, (4) không to ra s mt chức năng trong các hệ thng
t nhiên (h thng giá tr sinh thái con người; trách nhiệm mi trường hi), (5) nâng
cao hiu qu s dng tài nguyên, (6) ci thin chất lượng cuc sng, (7) tránh ch nghĩa tiu
dùng và tiêu dùng quá mc hiện đại” (Lim, 2017).
2.1.2. Các yếu t cu thành
Để bao quát định nghĩa phản ảnh đầy đủ các lĩnh vực ảnh hưởng, nhóm nghiên cu s
dng hình khi lập phương SCB (Sustainable Consumption Behavior) của tác gi Sonja
Maria Geiger để i nhìn toàn din v Hành vi tiêu dùng bn vững. M hnh đã giải quyết hai
tr ngi ln nht bao gm: (1) s không nht quán khi gii thích v hành vi tiêu dùng bn vng,
(2) thiếu khung tham chiếu chung để h thng hóa các hành vi tiêu dùng bn vng ca cá nhân
và tránh tp trung vào các vấn đề đơn lẻ (Geiger và cng s, 2017).
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 4 (07/2021) | 152
Hình 2. Mô hình khi lập phương hành vi tiu dùng bền vng SCB
Ngun: Geiger và cng s (2017)
V tính bn vng, theo quan điểm kinh tế học Doughnut, sở phát trin bn vng cho nhân
loi mt nn kinh tế đáp ứng được nhu cu ca hi mà không phá hng h sinh thái Trái
Đất (Leach và cng sự, 2013). Trong đó, tiu dùng vừa đặc điểm trung tâm ca hi, yếu t
quan trng góp phần tăng trưởng kinh tế, va là ngun gc ca các vấn đề mi trường gây nên
bi hot động của con người. Do đó, hai mặt tác đng tính bn vng ca hành vi của ngưi tiêu
dùng bao gm Kinh tế xã hi và Sinh thái. Chng hạn như nhu cầu v may mc của con người
ngày càng đa dạng khiến ngành công nghip thi trang phát trin nhanh chóng vi quy mô ln,
tác động đáng kể đến nn kinh tế thế giới. Nhưng đồng thời,cũng trở thành mt trong nhng
ngành công nghiệp tàn phá mi trường th hai thế gii khi tạo rang rác thi khng l.V các
giai đoạn tiêu dùng, dựa trên định nghĩa của Mothersbaugh và Hawkins (2015) hành vi ngưi
tiêu dùng bao gồm ba giai đoạn chính: Mua (hoặc trao đổi, chia s, cho thuê, v.v); S dng; Thi
b (vt bỏ, trao đổi, cho đi, bán, v.v). Mỗi hành vi đều nhng tiêu chí v bn vng khác nhau.
C thể, trong giai đoạn Mua sm, để to ra nh hưởng tích cực đến tt cc mt trong tính bn
vững người tiu dùng khng đơn thuần ch mua ít đi mà còn cn kim soát mt cách có ý thc
các ngun lc v tài chính và năng lượng cn thiết. Khi S dng hoc Thi b, cần hướng đến
tính bn vng bng vic hn chế to ra cht thải ra mi trường, tiêu tốn ít năng lượng tài
nguyên.
V các lĩnh vực tiêu dùng, nhu cu của con người trong cuc sng rất đa dạng. D án EIPRO
(Environmental Impact of Products) xác định nhng sn phẩm tác động ln nhất đến môi
trường trong sut vòng đời chúng được tiêu th ti châu Âu cho rng 70–80% tác động có liên
quan đến: Thức ăn và đồ ung; Nhà (bao gm c vic s dụng năng lượng); Vn chuyn (bao
gồm đi lại, du lch gii trí và k ngh) (Tukker, 2006). Ngoài ra, Qun áo là lĩnh vực tiêu dùng
th ít lin quan hơn về mặt sinh thái, nhưng Geiger cho rằng nó có tác động mạnh đến kinh
tế - xã hội như điều kin sinh sng của người lao động tham gia vào quá trình sn xut qun áo.
Việc ưu tin các hành vi tác động cao trong nghiên cu v tiêu dùng bn vng không ch quan
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 4 (07/2021) | 153
trọng đối với người tiêu dùng cn phân b ngun lc hn chế, còn đối vi các nhà nghiên
cu bn vng các nhà hoạch định chính sách đang cố gắng tm cách thay đổi hành vi tiêu
dùng theo hướng bn vng mt cách hiu qu (Geiger và cng s, 2017).
Nhn thy nhng giá tr mang tính toàn din ca mô hình, nhóm nghiên cu quyết định s
dụng m hnh SCB để đưa ra một định nghĩa hoàn chỉnh v hành vi tiêu dùng bn vững đối vi
các sn phm thời trang dưới đây.
2.2. Hành vi tiêu dùng bn vững đối vi các sn phm thi trang
Sn phm thời trang được coi là các sn phm th hin cá tính cá nhân bên trong của người
tiêu ng bng các biểu tượng bn ngoài như nhãn hiệu, màu sc, kiu dáng, cách phối đồ
(Niinimäki, 2010). Theo đó, tiu dùng thời trang th được thuyết hóa như một quá trình
liên tc th hin một ý tưởng, xây dng li sng và bn sc nhân (Meyer, 2001; Marion và
Nairn, 2011).
đã những định nghĩa cụ th v tiêu dùng thi trang hành vi tiêu dùng bn vng
như trn, định nghĩa về hành vi tiêu dùng bn vng trong ngành thi trang còn nhiu tranh cãi
(Bly cng s, 2015; Lundblad Davies, 2015). Tính bn vng trong tiêu dùng thi trang
được phn lớn người tiêu dùng hiểu độ dài vòng đời ca các sn phm thời trang, được th
hin qua vic mua sm các sn phm có th được s dng trong thi gian dài, sa cha các sn
phm thi trang để s dng li (Connell, 2011). Song, nếu gn bn vng với tác động ti môi
trường thành vi tiêu dùng bn vng trong ngành thi trang lại được định nghĩa hành vi mua
sm các sn phm thi trangsi t nhiên (d phân hy, gim thiu ô nhiễm) như cotton hay
g (Fletcher, 2008). Mt vài nghiên cu đề cp ti lượng rác thi ca ngành thi trang
(Niinimäki, 2010) li cho rng hành vi tiêu dùng bn vng các sn phm thi trang ch yếu được
th hin qua các hành vi s dụng như giặt giũ hoặc hành vi thi b như tái sử dng, tái chế
(Cervellon cng s, 2010; Niinimäki, 2010; Hwang cng s, 2020; Ha-Brookshire
Hodges, 2009). Những định nghĩa nói trn cho thấy khái nim hành vi tiêu dùng bn vững đối
vi các sn phm thi trang còn ri rc, thiếu tính thng nht, chưa được h thng vy còn
thiếu tính toàn din.
Khi soi chiếu và h thống các định nghĩa nói trn dưới hình SCB (Geiger cng s,
2017), nhóm nghiên cu nhn thấy các định nghĩa này mới ban đầu phản ánh được mt hoc hai
giai đoạn trong quá trình tiêu dùng bn vng hoặc đề cp ti chiu ảnh hưởng ca hành vi tiêu
dùng bn vng ti mi trường. Vi mong muốn được cái nhìn toàn diện để dựa vào đó nghin
cu thc trng hành vi tiêu dùng bn vng trong ngành thi trang, nhóm nghiên cứu đã xây dựng
định nghĩa dựa trên hình SCB (Geiger cng sự, 2017) như sau: Hành vi tiêu dùng bn
vng các sn phm thi trang là t hp các hành vi mua sm, s dng và thi b các sn phm
thời trang đáp ng các tiêu chí trong tiêu dùng bn vng như đảm bo sc khe, tính kinh tế,
công bng xã hi; gim thiu tối đa ô nhiễm môi trường không gây tn hi ti li ích ca các
thế h sau này. Như vậy, khi xét ti hành vi tiêu dùng bn vng trong ngành thi trang, ta cn
nhìn nhận đầy đủ ba khía cạnh: các giai đoạn tiêu dùng (mua sm, s dng và thi b), các chiu
ảnh hưởng (kinh tế, xã hội, mi trường và chất lượng đời sống cá nhân) và lĩnh vực ảnh hưởng
(thi trang).
C th, hành vi tiêu dùng bn vng các sn phm thi trang bao gm: