H thng các kiến thức cơ bản v cơ học
thiên th
I, CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
Mt cách gần đúng, qu đạo ca các hành tinh quanh Mt tri, ca các
v tinh quanh các hành tinh có th coi là tròn. Chuyển động ca các
hành tinh, v tinh có th coi là chuyển động tròn đều.
1, Động hc chuyn đng tròn đều
-Vn tốc góc w: Đặc tng cho sự nhanh, chm ca chuyn động quay,
có tr s bằng góc quay trong 1 đơn vị thi gian. Công thc tính
w=v/r
trong đó: w: vận tốc góc <rađian/giây> (rad/s)
v: vn tc dài
r:bán kính qu đạo.
-Chu kì T (s): Là thời gian để vt chuyn đng hết 1 vòng qu đạo. Công
thc: T= 2*pi*r/v = 2*pi/w.
-Tn s: S vòng quay được trong 1 giây, đơn vị là Héc (Hz). Công
thc: f=1/T = w/(2*pi).
VD. +)Trái đất cách Mt tri 150.10^6 km, chuyn đng trên qu đạo
vi vn tc dài xp x 30km/s thì có vn tc góc là w = v/r = 2.10^7
(rad/s).
+)Một ngày đêm dài xp x 24 gi = 86400 s. Trái đất t quay quanh nó
vi vn tc góc xp x 7,27.10^-5 (rad/s).
Động lc hc chuyển động tròn đều
Trong chuyển động tròn đều, vectơ vận tóc có môđun (độ lớn) không đổi
nhưng có phương và chiều thay đổi liên tc. Gia tốc hướng tâm (vì nó có
chiều hướng vào tâm qu đạo) đặc trưng cho sự thay đổi này.
a[n]=a[normal] =v^2/r = w^2*r.
Lc tác dng nhm g cho vt chguyển động tròn đều gi là lc hướng
tâm. F[hướng tâm] =m*a[n].
Lc hướng tâm có th là lực đàn hồi, lực căng, lực tĩnh điện,lc ma sát
khô, lc hp dn...
VD: Lc hp dn gi cho Mặt trăng chuyển đng tròn quanh Trái đất,
gi cho Trái đt chuyn động tròn quanh Mt tri...
II, LC HP DN
Theo định lut vn vt hp dn ca Newton: Lc hp dn gia hai vt t
l thun vi khối lượng mi vt và t l nghch vi bình phương khoảng
các gia hai vật đó. Biểu thc:
F(hp dn) = GMm/r^2. (N)
Trong đó: G = 6,973.10^-11 (N.m^2/kg^2) là hng s hp dn, M,n là
khối lượng mi vt(kg) , r là khong cách gia hai vt (m).
* Cường độ trương hấp dn g. Cướng độ trường hp dẫn đặc trương cho
độ mnh, yếu của tương tác hp dn ca mt vt ti một điểm, được định
nghĩa bằng thương số ca lc hp dn tác dng lên khối lượng th
khối lượng th:
g<vector> = F[hp dn]<vector>/m,
đơn vị ca g: m/s^2. Ch vector trong du <...> ch đây là đại lượng
ctơ.
* Có mt h qu sau đây mà chúng ta thừa nhn, không chng minh.
(Bn nào quan tâm thì xem trong quyn "121 Bài tp vt lýng cao lp
10" ca Vũ Thanh Khiết). Cường độ tng hp dn trong lòng mt lp
v cu bằng 0. Điều ny nghĩa nếu Trái đt có mt l hng hình cu
đồng tâm vi chính nó thì mi vt trong đó sẽ trng thái không trng
lượng (Giống như nhà du hành vũ trụ trên qu đạo đấy, sướng nhá :D).
H qu này s ít nhiu giúp bạn trong bài toán đu tiên ca topic "Mt s
bài toán Vt v thiên văn"
III, CÁC ĐNH LUT KEPLER
Cùng với định lut vn vt hp dẫn, ba định luật Kepler là các định lut
cơ bản nht, chi phi hoạt động ca mi thiên th :)
Định luât I Kepler Các hành tinh chuyn đng trên qu đạo là các ellip
mà Mt tri là một trong 2 tiêu điểm.
Định lut II Kepler Din tích mà mỗi hành tinh quét được trong nhng
khong thi gian bằng nhau là như nhau. (Hay nói cách khác, vận tc
din tich ca mi hành tinh là mt hng s). Dng biu thc cho hành
tinh ti cn điểm và viễn điểm: V*R =v*r (Các ch s viết hoa ng vi
viễn điểm, viết thường ng vi cận điểm)
Đây chính là định lut bảo toàn mômen động lượng. Theo định lut II
Kepler, nếu khong cc cn ca mt hành tinh nào đó là r, khoảng cc
vin là 10r thì khi điểm cc cn, nó s chuyển động nhanh gp 10 ln
so vi khi nó điểm cc vin.
Định lut III Kepler Bình phương chu kì chuyển đng ca mt hành tinh
t l vi lập phương bán trục ln ca chính nó. Biu thc của ĐL III
Kepler có dng: (T1)^2/(T2)^2 = (a1)^3/(a2)^3.
Định lut III có rt nhiu ng dụng trong các bài toán cơ học thiên th.
VD: Nếu vì mt lý do nào đó, Trái đất ngng chuyển động trên qu đạo
và rơi thẳng vào Mt trời. Để ước lượng thời gian rơi, ta coi rằng qu
đạo của Trái đất suy biến thành 1 ellip rt dt --->coi như là đưởng
thng. Bán trc ln ca nó gim 2 ln. Theo ĐL III Kepler, chu kì ca
nó gim 2^(3/2) ln. Thời gian rơi bằng mt na chu kì mi. Do đó, thời
gian rơi t = T/2^(5/2), xp x 129 ngày, khong 4 tháng+1 tun. (Hehe,
có tới hơn 4 tháng đ viết...di chúc đấy bà con :D).
* Bng lý thuyết v trường lc xuyên tâm, ta hoàn toanc có th chng
minh 3 định luật Kepler nhưng ở đây thì chúng ta s hoàn toàn tha nhn
3 định lut này. Bn nên nh rằng, Johan Kepler rút ra 3 định lut ca
mình da trên kết qu 30 năm quan sát của "sư phụ" mình-nhà thiên văn
Đan Mạch ni tiếng Tycho Brahê. Do đó, chúng ta cũng không cần quan
tâm đến cách chng minh
Ngun: Zarya-PAC