Trang: 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA SAU ĐẠI HỌC
= = 0 = =
HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TƠNG MẠI VIỆT NAM
TỪ 2006 ĐẾN 2008
Học viên thực hin: Nguyễn Quốc Cường
Lớp : Nn hàng 4 Ngày 1
Khóa : Cao học K17
Trang: 2
Mục Lục
Trang
Li mở đầu .............................................................................................. 3
1. thuyết chung về hệ thống ngân hàng thương mại............................. 4
1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại.................................................. 4
1.2. Vai trò của Ngân hàng thương mại .................................................... 4
1.3. Chức năng của ngân hàng thương mại............................................... 6
1.4. Các hoạt động của Ngân hàng thương mại......................................... 7
2. Thc trạng về hoạt động của hệ thống NHTM VN............................... 13
2.1. Những ưu và nhược điểm trong hoạt động của hệ thống NHTM VN13
2.1.1. Ưu điểm.......................................................................................... 13
2.1.2. Nhược điểm .................................................................................... 13
2.2. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của hệ thống NHTM VN ........ 14
2.2.1. Nguyên nhân khách quan................................................................ 14
2.2.2. Nguyên nhân chủ quan.................................................................... 15
3. Những kiến nghị và gii pháp để hoàn thiện và phát triển hệ thống
NHTM VN................................................................................................ 16
3.1. Kiến nghị về phía chính phủ .............................................................. 16
3.2. Kiến nghị vế phía Ngân hàng Nhà nước Việt Nam............................ 16
3.3. Kiến nghị từ nội bộ các ngân hàng thương mại.................................. 17
Kết luận .................................................................................................... 19
Tài liệu tham khảo ................................................................................... 19
Trang: 3
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng Thương mại là mt đnh chế tài chính trung gian, cầu nối trong việc
huy động và cung cấp vốn cho nền kinh tế, là công cđNhà c thực hiện việc điều
hành các chính sách vĩ . Do đó hthống ngân hàng thương mại đóng một vai trò
cùng quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế của một quốc gia.
Hthống ngân hàng huyết mạch của một nền kinh tế. Huyết mạch thông, ổn
đnh thì kinh tế mi mạnh. Nền tảng ổn định vững mnh của hthống ngân hàng lòng
tin của người ký thác tiền gửi đối với ngân hàng: hnhn được lãi suất theo thỏa thuận và
không phải chịu rủi ro cho đồng tiền mà h đã thác, tức là snhận lại được đy đủ số
tiền đã gửi cộng với lãi suất đã định
Việt Nam, từ khi chuyển sang hình Ngân hàng 02 cấp hthống ngân hàng
thương mại Việt Nam đã những đóng góp rất quan trọng trong việc huy động và cung
ứng vốn cho nền kinh tế, đồng thời cũng là công cđNgân hàng Nhà nước thông qua
đó thực hiện các chính sách vĩ mô của mình. Tuy nhiên để biết rõ hơn hiệu quả hoạt động
của Hệ thống Ngân hàng thương Mại Việt Nam trong thời gian qua (2006-2008) như thế
nào, chúng ta tìm hiệu thực trạng hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam để từ đó đưa
ra giải pháp khc phc.
Trang: 4
1. LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
NHTM mt định chế tài chính mà hot động thường xuyên ch yếu là nhận
tiền gửi và s dụng số tiền đó đcho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu làm pơng
tiện thanh toán.
1.2 Vai trò của NHTM
1.2.1 NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Trong nền kinh tế thtrường các doanh nghiệp nhân, tổ chức kinh tế muốn sản
xuất, kinh doanh thì cần phải vốn đđầu mua sắm liệu sản xuất, phương tiện đ
sản xuất kinh doanh…mà nhu cu về vốn của doanh nghiệp, cá nhân... luôn luôn lớn hơn
vốn tự do đó cần phải tìm đến những nguồn vốn t bên ngoài. Mặt khác lại có một
lượng vốn nhàn rỗi do quá trình tiết kiệm, tích lu của nhân, doanh nghiệp, tổ chức
khác... NHTM ch thđứng ra huy đng các nguồn vốn tạm thời nhàn ri đó và s
dụng nguồn vốn huy đng được cấp vốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng.
NHTM trthành ch thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Nhờ hoạt động
ngân hàng đặc biệt là hot động tín dụng các doanh nghiệp điều kiện mrộng sản
xuất, cải tiến y móc công nghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế,
thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
1.2.2 NHTM là cầu nối doanh nghiệp và thtrưng.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động ca các doanh nghiệp chụi sự
tác động mnh mẽ của các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy
luật cạnh tranh và sản xuất phải trên sở đáp ứng nhu cầu thị trường, thomãn nhu cầu
thtrường về mọi phương diện không chỉ: giá cả, khối ợng, chất lượng mà còn đòi hi
thomãn trên phương diện thời gian, địa điểm. Để thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của
thtrường doanh nghiệp không những cần nâng cao chất lượng lao động, củng cố và
hoàn thiện cấu kinh tế, chế độ hạch toán kinh tế mà còn phải không ngừng cải tiến
y móc thiết bị, đưa công nghệ mới vào sản xuất, tìm tòi s dụng nguyên vật liệu
mới, mrộng quy sản xuất một cách thích hợp. Những hoạt động này đòi hi phải
một lượng vốn đầu lớn, nhiều khi vượt quá khnăng của doanh nghiệp. Do đó đgiải
quyết khó khăn này doanh nghiệp đến ngân hàng đxin vay vốn để thomãn nhu cu
đu của mình.Thông qua hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp ngân hàng cu
nối doanh nghiệp với thị trường. Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung cấp cho doanh
nghiệp đóng vai trò rt quan trọng trong việc nâng cao chất lượng về mọi mặt ca quá
Trang: 5
trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thtrường và tđó tạo cho doanh nghiệp
ch đứng vững chắc trong cạnh tranh .
1.2.3 NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Hthống NHTM hoạt động hiệu qusẽ thực sự là công cđnhà nước điều
tiết vĩ mô nền kinh tế.
Thông qua hoạt dộng thanh toán giữa các ngân hàng trong hthống, NHTM đã góp phần
mrộng khối lượng tiền cung ứng cho lưu thông. Thông qua việc cấp tín dụng cho nền
kinh tế NHTM đã thc hiện việc dẫn dắt các nguồn tiền, tập hợp và phân phi vốn trên
thtrường, điều khiển chúng một cách hiệu quvà thc thi vai trò điều tiết gián tiếp
. Cùng với các cơ quan khác, Ngân hàng luôn đưc sử dụng nmột công c quan
trọng để nhà nước điều chỉnh sự phát triển của nền kinh tế.
Khi nhà ớc muốn phát triển mt nghành hay mt vùng kinh tế nào đó tcùng
với việc sử dụng các công cụ khác đkhuyến khích thì các NHTM luôn được sử dụng
bằng cách NHNN yêu cầu các NHTM thực hiện chính sách ưu đãi trong đầu tư, sử dụng
vốn như : giảm lãi suất, kéo dài thời hạn vay, giảm điều kiện vay vốn hoặc qua hthống
NHTM Nhà nước cấp vốn ưu đãi cho các lĩnh vực nhất định.Khi nền kinh tế tăng trưởng
quá mức nhà nước thông qua NHTƯ thực hiện chính sách tiền tệ như: tăng t lệ dtrữ
bắt buộc đgiảm khnăng tạo tiền từ đó giảm khả năng cp tín dụng cho nền kinh tế đ
nền kinh tế phát triển ổn định vững chắc.
Việc điều tiết nền kinh tế thông qua hệ thống NHTM thườmg đạt hiệu qu
trong thi gian ngắn nên thường được nhà nước sử dụng .
1.2.4 NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế.
Trong nn kinh tế thtrường ,khi các mối quan hệ hàng hoá, tiền tệ ngày càng
được mrộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế - hi giữa các quốc gia trên thế giới ngày
càng trnên cần thiết và cấp bách. Việc phất triển kinh tế các quốc gia luôn gắn liền
với sự phát triển của nn kinh tế thế giới và mt bộ phận cấu thành nên s phát triển
đó.Vì vy jnền tài chính của mỗi quốc gia cũng phải hoà nhập với nền tài chính quc tế
NHTM vi các hoạt động của mình đã đóng góp vai trò cùng quan trọng trong sự
hoà nhập này. Với các nghiệp vn thanh toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghip vụ
khác NHTM tạo điều kiện thúc đy hoạt động ngoại thương phát triển. Thông qua hoạt
động thanh toán, kinh doanh ngoại hối quan hệ tín dụng với các NHTM nước ngoài
NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận động
của nền tài chính quc tế .