
Hệ thống Ngân hàng thương mại của Việt Nam
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1/12
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:
1.Khái niệm:
- Ngân hàng thương mại là 01 tổ chức tài chính nhận tiền gửi và cho vay tiền.
- Ngân hàng thương mại là 01 tổ chức tài chính có giấy phép kinh doanh của
Chính phủ để cho vay tiền và mở các tài khoản tiền gửi.
- Ngân hàng thương mại là nơi trực tiếp giao dịch với công chúng để nhận ký
thác cho vay và cung ứng những dịch vụ tài chính
- Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu
và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng
số tiền đó để cho vay. Thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
Tóm lại: Ta có thể định nghĩa như sau:
- Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ -
tín dụng, thực hiện nghiệp vụ huy động vốn và cho vay vốn; chiết khấu; bảo lãnh; dịch
vụ thanh toán và cung cấp các dịch vụ khác.
- Ngân hàng thương mại Quốc doanh là 01 Ngân hàng thương mại, trong đó vốn
chủ hửu của Nhà nước chiếm trên 50%.
- Ngân hàng thương mại cổ phần là 01 Ngân hàng thương mại hình thành từ vốn
góp của cổ đông, hoặc có sự tham gia góp vốn của Nhà nước nhưng chiếm tỷ lệ dưới
50%.
2. Chức năng của Ngân hàng thương mại:
2.1. Chức năng tạo tiền:
Một trong những chức năng chủ yếu cả Ngân hàng thương mại là khả năng tạo
tiền và huỷ tiền. Tạo tiền cùng với một số chức năng khác của Ngân hàng thương mại
hợp thành một hệ thống các chức năng phản ánh bản chất các Ngân hàng thương mại.
Chức năng này được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và đầu tư trong mối quan
hệ chặt chẽ với Ngân hàng Trung Ương.
2.2. Chức năng tạo phương tiện thanh toán:

Hệ thống Ngân hàng thương mại của Việt Nam
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
2/12
Ngân hàng tạo phương tiện thanh toán bằng cách phát hành giấy nhận nợ với
khách hàng. Giấy nhận nợ do Ngân hàng phát hành dần dần thay thế tiền kim loại, làm
phương tiện lưu thông và phương tiện cất trữ.
2.3. Chức năng thanh toán:
Thực hiện các khoản thanh toán trong và ngoài nước thông qua hệ thống thanh
toán điện tử liên Ngân hàng, thanh toán bù trừ, thanh toán L/C, thanh toán TT,…….
3. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại:
3.1. Nhận tiền gửi:
Nhận tiền gửi tất cả các thành phần kinh tế thông qua hình thức: tiền gửi thanh
toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành các loại giấy tờ có giá khác,…..Thông qua hình thức
này, người gửi tiền nhận được 01 khoản tiền thưởng dưới danh nghĩa là lãi suất trên
tổng số tiền gửi tại Ngân hàng.
3.2. Cho vay:
Thực hiện cho vay tất cả các thành phần kinh tế trong và ngoài nước bằng
những khoản tiền huy động được từ các tổ chức và cá nhân. Ngân hàng thực hiện cho
vay đối với các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn để hoạt động sản xuất
kinh doanh hoặc tiêu dùng. Người sử dụng vốn có nhiệm vụ hoàn trả gốc và lãi cho
Ngân hàng khi hợp đồng tín dụng đến hạn.
3.3. Kinh doanh ngoại tệ:
Thực hiên mua và bán tất cả các loại ngoại tệ mạnh, ngoại tệ tự do chuyển đổi
dưới sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước và vụ quản lý ngoại hối Ngân hàng Trung
Ương.
3.4. Bảo quản vật có giá:
Ngân hàng nhận giữ hộ các loại giấy tờ có giá và giao cho khách hàng giấy
chứng nhận do Ngân hàng phát hành – dùng để thanh toán các khoản nợ trong phạm vi
của Ngân hàng phát hành. Thông qua dịch vụ này, khách hàng phải trả cho Ngân hàng
01 khoản phí nhất định.

Hệ thống Ngân hàng thương mại của Việt Nam
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
3/12
3.5. Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán:
Thanh toán quan Ngân hàng mở đầu cho việc thanh toán không dùng tiền mặt,
thông qua các công cụ thanh toán như: Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc,....
3.6. Quản lý Ngân quỹ:
Ngân hàng thực hiện quản lý nguồn thu và chi cho 01 Công ty kinh doanh và
đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi và tín dụng ngắn
hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán.
3.7. Tài trợ các hoạt động của Chính phủ:
Thông qua việc mua trái phiếu của Chính Phủ theo 01 tỷ lệ nhất định trên tổng
lượng tiền gửi mà Ngân hàng huy động được hoặc cho các doanh nghiệp vay với các
điều kiện ưu đãi theo chỉ đạo của Chính Phủ.
3.8. Bảo lãnh:
Ngân hàng đóng vai trò là người trung gian đảm bảo khả năng thanh toán cho
người thứ ba bao gồm: bảo lanh thực hiện các hợp đồng trong ngành xây dựng; bảo
lãnh mua hàng hoá và trang thiết bị; phát hành chứng khoán,....
3.9. Cho thuê thiết bị trung và dài hạn:
Ngân hàng thực hiện nhiệm vụ này bằng cách cho khách hàng vay bằng các
thiết bị có giá trị (thay vì tiền). Khách hàng có thể mua lại tài sản này khi hợp đồng đế
hạn.
3.10. Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn:
Ngân hàng đóng vai trò là chuyên gia tư vấn cho các cá nhân và donah nghiệp
về tài chính, về quản lý tài chính, về thành lập, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp,....
3.11. Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán:
Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu vàv các
chứng khoán khác mà không phải nhờ đến người kinh doanh chứng khoán.
3.12. Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm:

Hệ thống Ngân hàng thương mại của Việt Nam
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
4/12
Ngân hàng thực hiện bán bảo hiểm cho khách hàng, đảm bảo việc hoà trả trong
trường hợp khaáh hàng hoặc tài sản của khách hàng (đã mua bảo hiểm) gặp rủi ro rong
hoạt động.
3.13. Cung cấp các dịch vụ đại lý:
Thông qua việc cung cấp dịch vụ Ngân hàng đại lý cho các Ngân hàng khác
như: Thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm Ngân hàng đầu mối
trong việc thực hiện cho vay đồng tài trợ.

Hệ thống Ngân hàng thương mại của Việt Nam
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
5/12
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Ở VIỆT NAM
1. Ưu điểm:
- Hệ thống tổ chức tín dụng ở nước ta rất phong phú về loại hình và đa dạng
hình thức sở hữu: nhà nước, nhà nước và nhân dân… đã và đang hoạt động và phát
triển, trong đó có tác động khá hiệu quả của chính sách quản lý nhà nước. Đặc biệt là
đã khá thành công trong việc cơ cấu lại ngân hàng thương mại cổ phần, lành mạnh hóa
tài chính đối với ngân hàng thương mại nhà nước và tiến tới cổ phần hóa ngân hàng
thương mại nhà nước. Đây là một trong những điều kiện để vươn lên cạnh tranh và hội
nhập trong điều kiện mới.
- Hệ thống Ngân hàng TM tăng mạnh về số lượng và mạng lưới hoạt động như:
Ngân hàng Sài gòn Thương Tín, Ngân hàng Á Châu, Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn,... Theo báo cáo của Ngân hàng nhà nước, 100% các huyện, trung tâm
kinh tế đều có Chi nhánh, mạng lưới ngân hàng hoạt động.
- Dư nợ tín dụng của các Ngân hàng TM tăng cao, đặt biệt là các Ngân hàng
TMCP và Ngân hàng nước ngoài (tăng 47% trong năm 2007 và 56% trong năm 2008)
nên tỷ trọng dư nợ có sự thay đổi, chuyển dịch từ Ngân hàng thương mại Nhà nước
sang Ngân hàng thương mại cổ phần và Ngân hàng nước ngoài.
- Các Ngân hàng phát triển nhanh về các sản phẩm dịch vụ mới, nâng cao tiện
ích các sản phẩm dịch vụ hiện có hàng như: dịch vụ ATM, dịch vụ Internet Banking,
Homebanking, dịch vụ thanh toán hoá đơn, POS, dịch vụ nhắn tin qua điện thoại di
động (BSMS), …. Một số Ngân hàng đúng đầu trong lĩnh vực dịch vụ hiện nay là:
Ngân hàng Ngoại Thương, Ngân hàng Đông Á, và Ngân hàng xuất nhập khẩu.
- Hệ thống ngân hàng thương mại nước ta đã có những đóng góp to lớn vào sự
phát triển kinh tế đất nước, nhất là sau thời kỳ chuyển đổi kinh doanh đa dạng theo nền
kinh tế thị trường với sự năng động, nhạy bén trong huy động nguồn vốn, trong hoạt
động tín dụng, thanh toán và cung cấp dịch vụ, đầu tư khác, đầu tư vào một số dự án,
công trình trọng điểm như : Nhà máy Nhiệt Điện Uông Bí; Nhà máy Thuỷ điện Sơn
La, Khí điện Đạm Cà Mau.

