
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
- - - - - - - - - * - - - - - - - - -
PHẠM THỌ DƯỢC
THỰC TRẠNG NHIỄM HIV, BỆNH LAO AFB (+)
VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP DỰ
PHÒNG Ở NHÓM NGHIỆ
N CHÍCH MA TÚY
TẠI TỈNH ĐẮK LẮK, 2011 - 2012
Chuyên ngành : Y tế Công Cộng
Mã số : 62 72 03 01
TOÁM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI – 2014

2
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
HIV/AIDS và bệnh lao là hai vấn đề sức khỏe công cộng đã
và đang được quan tâm. Với hai tác nhân, cơ chế lây truyền, đối
tượng nguy cơ có nhiều đặc điểm khác nhau, nhưng tình trạng của
hai vấn đề sức khỏe luôn song hành. HIV đã làm cho chiến lược
phòng chống bệnh lao bị thất bại và ngược lại, bệnh lao là nguyên
nhân chính gây tử vong ở nhóm người nhiễm HIV. Các bằng
chứng khoa học cho thấy, nhóm nghiện chích ma túy (NCMT) có
tỷ lệ nhiễm HIV cao, hệ lụy đến tình trạng nhiễm trùng cơ hội,
trong đó có bệnh lao. Chiều hướng bệnh lao gia tăng có thể tác
động làm gia tăng tình trạng đồng nhiễm HIV/lao.
Đã có nhiều nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm HIV trên nhóm
NCMT và nhóm bệnh nhân mắc bệnh lao ở nhiều vùng trong
nước. Tuy nhiên tại Việt Nam nói chung và tính Đắk Lắk nói
riêng chưa có nhiều nghiên cứu chuyên biệt về tình trạng nhiễm
HIV, bệnh lao có AFB (+) và đồng nhiễm HIV/lao trên nhóm
NCMT. Để có bằng chứng khoa học, giúp cho việc lập kế hoạch
dự phòng ở nhóm NCMT nói riêng và sức khỏe cộng đồng nói
chung, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ nhiễm HIV và bệnh lao AFB (+) trong nhóm
nghiện chích ma túy ở tỉnh Đắk Lắk năm 2011.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng đồng nhiễm HIV
và lao trên nhóm đối tượng nghiên cứu.

3
3. Đánh giá hiệu quả can thiệp dự phòng cộng đồng nhằm hạn
chế tình trạng nhiễm HIV và lao trên nhóm nghiện chích ma túy
giai đoạn 2011-2012.
2. Những đóng góp mới của luận án
Đây là công trình nghiên cứu có hệ thống đầu tiên về tỷ lệ
nhiễm HIV, bệnh lao AFB (+) và đồng nhiễm HIV/lao ở nhóm
NCMT tại tỉnh Đắk Lắk. Từ nghiên cứu này đã mô tả được một số
yếu tố nguy cơ có thể tác động làm gia tăng tỷ lệ đồng nhiễm
HIV/lao, bước đầu đánh giá được hiệu quả can thiệp cộng đồng
phòng, chống HIV, bệnh lao trên nhóm NCMT tại tỉnh Đắk Lắk.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
3.1. Ý nghĩa khoa học:
Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang trước và
sau khi can thiệp cộng đồng. Kỹ thuật thu thập và phân tích số liệu
chính xác, tin cậy. Từ những thông tin thu được và phiên giải kết
quả, luận án đã xác định được những chỉ số về tỷ lệ nhiễm HIV,
mắc bệnh lao có AFB (+), tỷ lệ đồng nhiễm HIV/lao, chỉ số về yếu
tố nguy cơ đồng nhiễm HIV/lao và chỉ số hiệu quả can thiệp cộng
đồng ở nhóm nhóm NCMT tại các điểm chọn nghiên cứu ở tỉnh
Đắk lắk.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả của luận án cung cấp dữ liệu khoa học ban đầu, góp
phần đề xuất xây dựng mô hình, các biện pháp can thiệp dự
phòng, kiểm soát HIV, bênh lao có AFB (+) và đồng nhiễm
HIV/lao cho nhóm NCMT.

4
Cung cấp các số liệu thực tiễn phục vụ giảng dạy và làm tiền
đề cho những nghiên cứu tiếp theo.
4. Bố cục của luận án: Phần chính của luận án được trình bày 126
trang (không kể phần phụ lục, mục lục, các chữ viết tắt) và được
chia ra: Đặt vấn đề 3 trang; Chương 1-Tổng quan: 43 trang;
Chương 2 – Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 17 trang;
Chương 3 – Kết quả nghiên cứu: 28 trang; Chương 4: Bàn luận 31
trang; Kết luận: 2 trang; Khuyến nghị 1 trang và danh mục công
trình nghiên cứu 01 trang. Luận án gồm 45 bảng, 07 biểu đồ, 04
bản đồ và 01 hình vẽ. Phần phụ lục gồm 120 tài liệu tham khảo
(37 tiếng Việt, 83 tiếng Anh), phiếu điều tra (bản cam kết tham
gia nghiên cứu của đối tượng và câu hỏi phỏng vấn); Phiếu thu
thập bệnh phẩm máu; Phiếu thu thập bệnh phẩm đờm
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tình hình đồng nhiễm HIV và bệnh lao
1.1.1. Tình hình đồng nhiễm HIV và bệnh lao toàn cầu
Theo WHO đến cuối năm 2012, toàn cầu ghi nhận khoảng 34
triệu người nhiễm HIV. Ước tính có khoảng một phần ba người
nhiễm HIV trên thế giới có nguy cơ nhiễm lao, như vậy sẽ làm gia
tăng số người mắc lao. Người nhiễm HIV có nguy cơ mắc lao thể
hoạt động cao hơn 20-30 lần so với người không nhiễm HIV. Ước
tính khoảng 1,4 triệu tử vong do lao trong năm 2011.

5
1.1.2. Tình hình HIV/lao ở Việt Nam và Đắk Lắk
Tỷ lệ đồng nhiễm HIV/lao gia tăng nhanh chóng. Từ 0,5%
năm 1996 lên 4,8% năm 2004. Nghiên cứu năm 2005 tại 6 tỉnh
cho thấy tỷ lệ những người nhiễm HIV/lao là 4,7%. Điều tra về tử
vong liên quan đến đồng nhiễm tại TP. Hồ Chí Minh cho thấy
34,1% bệnh nhân (BN) lao/ HIV bị chết trước khi kết thúc phác đồ
điều trị và tỷ lệ tử vong của những BN lao phổi AFB (+) nhiễm
HIV là 26% so với 2% trong những người HIV (-).
Từ 5 trường hợp phát hiện nhiễm HIV đầu tiên vào năm 1993
đến cuối tháng 12 năm 2010, Đắk Lắk ghi nhận 1.520 người
nhiễm HIV, trong đó có 623 người nhiễm HIV đã chuyển thành
BN AIDS và 351 người tử vong do AIDS, nhiễm HIV (+) trên BN
lao là 3,1%.
1.2. Một số yếu tố liên quan tới đồng nhiễm HIV và lao
1.2.1. Một số yếu tố kinh tế - xã hội và môi trường sống
Một số yếu tố về môi trường sống như: Chuẩn mực xã hội,
hành vi thiếu lành mạnh, dân tộc, các điều kiện kinh tế, đói nghèo,
không được học tập, thiếu việc làm, bạo lực và bất bình đẳng về
giới tính …. Các yếu tố trên, có thể tác động làm ảnh hưởng đến
nguy cơ nhiễm HIV và bệnh lao của cộng đồng, đặc biệt trong
nhóm nguy cơ cao (NCMT, GMD, MSM).
1.2.2. Kiến thức, thái độ và hành vi
Thiếu kiến thức, thái độ thiếu tích cực và hành vi không
chuẩn mực như tiêm chích ma túy (TCMT) dẫn đến dùng chung
bơm kim tiêm (BKT) và quan hệ tình dục (QHTD) không an toàn

