Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright
Năm hc 2006-07
Phân tích Tài chính Bài đọc thêm
Nguyn Minh Kiu/Hunh Thế Du 1
HIU THÊM V MT S THUT NG TÀI CHÍNH
Trong tài chính, có nhng thut ng tưởng chng ging nhau, nhưng bn cht ca chúng
li hoàn khác nhau. Ngược li có nhng thut ng tưởng chng khác nhau, nhưng chúng
li rt ging nhau. Dưới đây là mt s thut ng như vy.
1. Lãi sut, lãi sut thc, lãi sut danh nghĩa và lãi sut hiu dng
1.1. Lãi sut (interest rate)
Lãi sut là t l lãi mà người đi vay phi tr người cho vay tình theo k trên giá tr vay
gc.
1.2. Lãi sut danh nghĩa và lãi sut hiu dng (nominal and effective interest rate)
Khi so sánh các lãi sut, lãi sut danh nghĩa và lãi sut hiu dng cn phi được phân bit.
Lãi sut được gi là danh nghĩa nếu thi gian ghép lãi (hay tr lãi) không được thc hin
theo đơn v thi gian cơ s hay còn gi là thi gian phát biu lãi. Ví d mt loi trái phiếu
lãi sut 12% năm, được tr lãi bán niên (6 tháng 1 ln) thì con s 12% được gi là lãi sut
danh nghĩa.
Ngược li vi lãi sut danh nghĩa, khi thi gian ghép lãi (hay tr lãi) bng vi đơn v thi
gian cơ s được gi là lãi sut hiu dng. Ví d, mt loi trái phiếu khác cũng có lãi sut
10% năm, nhưng được tr hàng năm. Lúc này con s 10% được gi là lãi sut hiu dng.
Đối vi các loi tài sn tài chính có thi gian ghép lãi khác vi đơn v thi gian cơ s
(thường là mt năm), mun tìm lãi sut hiu dng, cn phi tính lãi sut có thi gian ghép
lãi bng đơn v thi gian cơ s. Ví d, đối vi loi trái phiếu lãi sut 12% tr lãi bán niên
nêu trên s có lãi sut hiu dng theo năm được tính như sau:
Lãi sut hiu dng = %36,121
2
%12
111
2
=
+=
+
m
m
r
Đối vi loi trái phiếu th hai nêu trên, lãi sut danh nghĩa và lãi sut hiu dng là mt.
1.3. Lãi sut danh nghĩa và lãi sut thc (nominal and real interest rate)
Lãi sut danh nghĩa là lãi sut chưa loi b lm phát.
Lãi sut thc là lãi sut đã loi b lm phát
Quan h gia lãi sut danh nghĩa và lãi sut thc
1+ i = (1+r)(1+π) hay i = r+π + r*π
Trong đó: i: Lãi sut danh nghĩa
r: Lãi sut thc
π: Lm phát
Khi mc lãi sut nh (<10%) ta có th s dng công thc gn dùng i r+π
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright
Năm hc 2006-07
Phân tích Tài chính Bài đọc thêm
Nguyn Minh Kiu/Hunh Thế Du 2
2. Giá tr hin ti và giá tr hin ti ròng
2.1. Giá tr hin ti (present value)
Giá tr hin ti là giá tr ca mt dòng tin (thường là dòng tin trong tương lai) được
chiết khu v thi đim hin ti.
Công thc xác định giá tr hin ti:
=+
=n
i
i
i
r
CF
PV
0)1(
Trong đó: CFi là s tin có được năm th i (s tin này có th là dương hoc âm)
r: Sut chiết khu hay sut sinh li yêu cu (thông thường là tính theo năm,
nhưng cũng có th là theo 6 tháng, quý, tháng, ngày, ghép lãi liên tc ...)
n: s thi đon tính toán (thông thường là năm, nhưng cũng có th là 6 tháng,
quý, tháng, ngày, ghép lãi liên tc ...)
Ví d: Mt trái phiếu có mnh giá 100, thi hn là 5 năm, lãi sut là 10%. Vi sut sinh
li yêu cu (sut chiết khu) là 12% thì giá tr hin ti ca trái phiếu này được tính như
sau:
Thi đim 0 1 234 5
S tin nhn được 0 10 10 10 10 10+100
79,92
%)121(
10
%)121(
10
%)121(
10
%)121(
10
%)121(
10
54321 =
+
+
+
+
+
+
+
+
+
=PV
2.2. Giá tr hin ti ròng (net present value)
Giá tr hin ti ròng là chênh lch gia dòng tin k vng có được trong tương lai được
chiết khu tr đi khon đầu tư b ra ban đầu.
Công thc xác định giá tr hin ti ròng: NPV = C0+PV
Vi C0 là s tin b ra ban đầu.
Ví d: Gi s ban đầu mt người b ra 100 để mua loi trái phiếu nêu trên thì giá tr hin
ti ròng ca nó s được tính như sau:
Thi đim 0 1 234 5
S tin nhn được -100 10 10 10 10 10+100
NPV = C0+PV=-100+92,79= -7,21
Đối vi khái nim giá tr hin ti và giá tr hin ti ròng, cn lưu ý là theo cách hiu thông
thường, khi nói đến giá tr hin ti, người ta không quan tâm (hay chưa tính đến) khon
đầu tư đã b ra. Nhưng khi nói đến giá tr hin ti ròng là người ta quan tâm đến con s
được sau khi đã khu tr các khon chi phí.
Tuy nhiên, trong thc tế, có nhiu trường hp, khon tin đầu tư được thc hin nhiu
thi đim và dòng tin cũng nhn được nhiu thi đim. Lúc này, cách tính giá tr hin
ti và giá tr hin ti ròng gn như là không phân bit.
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright
Năm hc 2006-07
Phân tích Tài chính Bài đọc thêm
Nguyn Minh Kiu/Hunh Thế Du 3
Ví d: Có mt d án đầu tư s chi năm 0 là 100, năm 1 là 100, năm 2 là 200, năm 3 là
150, năm 4 là 50. Vào năm 1, d án này s thu được 200, năm 2 đến năm 6 là 100. Vi
sut sinh li yêu cu (sut chiết khu là 12%). Tính giá tr hin ti ròng và giá tr hin ti
ca dòng tin ròng ca d án
Năm 01 2 3 4 5 6
Chi ra 100 100 200 150 50
Thu vào 200 100 100 100 100 100
Thu nhp ròng -100 100 -100 -50 50 100 100
Giá tr hin ti ca dòng chi
27.478
%)121(
50
%)121(
150
%)121(
200
%)121(
100
100 4321 =
+
+
+
+
+
+
+
+=
C
PV
Giá tr hin ti ca dòng thu
43.500
%)121(
100
%)121(
100
%)121(
100
%)121(
100
%)121(
100
%)121(
200
654321 =
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
=
R
PV
Giá tr hin ti ròng:
NPV = PVR+PVC = 500.43-478.27 =13.16
Giá tr hin ti ca dòng tin ròng
654321 %)121(
100
%)121(
100
%)121(
50
%)121(
50
%)121(
100
%)121(
100
100 +
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+=NPV
NPV = 13,16
3. Chi phí cơ hi, chi phí cơ hi ca vn và sut chiết khu
3.1. Chi phí cơ hi (opportunity cost)
Chi phí cơ hi là li ích b mt đi khi không s dng các ngun lc ca mình để thc hin
hot động kinh doanh tt nht trong các cơ hi kinh doanh còn li (loi tr cơ hi đã đầu
tư hoc d định đầu tư).
3.2. Chi phí cơ hi ca vn (opportunity cost of capital)
Chi phí cơ hi ca vn là sut sinh li mà mt người có thđược khi đầu tư vào mt
d án thay thế vi cùng mc độ ri ro (d án thay thế được chn chính là d án có sut
sinh li cao nht trong tt c các d án có kh năng thay thế và có cùng mc độ ri ro).
3.3. Sut chiết khu (discount rate)
Sut chiết khu chính là t sut được dùng để so sánh giá tr ca mt đồng nhn được
trong tương lai và mt đồng nhn được ngày hôm nay.
Thông thường, sut chiết khu được chn để tính toán, so sánh chính là chi phí cơ hi ca
vn.
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright
Năm hc 2006-07
Phân tích Tài chính Bài đọc thêm
Nguyn Minh Kiu/Hunh Thế Du 4
4. Sut sinh li ni ti, sut sinh li yêu cu, sut sinh li k vng, li sut đầu tư lúc
trái phiếu đến, li sut đầu tư lúc trái phiếu được thu hi
4.1. Sut sinh li ni ti (Internal rate of return - IRR)
Sut sinh li ni ti là sut chiết khu ca mt dòng tin ròng sao cho giá tr hin ti ca
dòng tin bng 0
4.2. Sut sinh li yêu cu (Required rate of return - RRR)
Sut sinh li k vng ti thiu mà mt nhà đầu tư yêu cu để h la chn mt đầu tư nào
đó. Thông thường, sut sinh li yêu cu chính là sut chiết khu ca mt d án đầu tư.
4.3. Sut sinh li k vng (Expected rate of return - ERR)
Nhìn chung, sut sinh li k vng ca mt tài sn tài chính mt cách đơn gin chính là giá
tr trung bình ca tt c các mc sinh li có kh năng xy ra ca tài sn tài chính đó.
4.4. Li sut đầu tư lúc trái phiếu đến hn (Yield to maturity - YTM)
Li sut đầu tư lúc trái phiếu đến hn là sut sinh li (bình quân theo đơn v thi gian cơ
s - thường là mt năm) có được khi gi trái phiếu đến hn thanh toán.
Ví d: ngày 03/09/2003, mt người mua mt trái phiếu du khí vi giá bng đúng mnh
giá là 10 triu đồng. Lãi sut trái phiếu năm 2004 là 8,7%, năm 2005 là 8,03%, năm 2006
là 8,63% và gi s lãi sut năm 2007 và 2008 mi năm là 8,5%. Khi đó li sut đầu tư
đến khi đáo hn được xác định như sau:
0
)1(
......
)1(
5
0
5
0
=
+
+
=
== i
i
i
i
i
i
YTM
CF
Vhay
YTM
CF
V
V: chi phí ban đầu b ra mua trái phiếu (giá trái phiếu lúc mua)
CFi: Dòng tin nhn được
54321 )1(
1085,0
)1(
85,0
)1(
863,0
)1(
803,0
)1(
87,0
10 YTMYTMYTMYTMYTM +
+
+
+
+
+
+
+
+
+
=
Dùng goal seek, solver hay hàm IRR gii phương trình này ta có YTM =8,47%
Trong bài toán này, nếu có câu hi đặt thêm là tính sut li ni ti ca khon đầu tư bng
trái phiếu nêu trên thì kết qu IRR = YTM = 8,47%.
4.5. Li sut đầu tư đến khi trái phiếu được thu hi (Yield to call - YTC)
Li sut đầu tư lúc trái thu hi là sut sinh li (bình quân theo đơn v thi gian cơ s -
thường là mt năm) có được tính t thi đim gi trái phiếu đến khi trái phiếu được thu
hi (mua li).
Chương trình Ging dy Kinh tế Fulbright
Năm hc 2006-07
Phân tích Tài chính Bài đọc thêm
Nguyn Minh Kiu/Hunh Thế Du 5
Ví d: Vào ngày 19/05/2011, Ngân hàng Đầu tư và Phát trin Vit Nam s mua li trái
phiếu phát hành vào ngày 19/05/2006 vi giá bán bng mnh giá. Lúc này YTC ca trái
phiếu được tính như sau:
0
)1(
......
)1(
5
1
5
1
=
+
+
=
== i
i
i
i
i
i
YTC
CF
Vhay
YTC
CF
V
54321 )1(
1008,9
)1(
8,9
)1(
8,9
)1(
8,9
)1(
8,9
100 YTCYTCYTCYTCYTC +
+
+
+
+
+
+
+
+
+
=
Dùng goal seek, solver hay hàm IRR gii phương trình này ta có YTC =9,8%
Trong bài toán này, nếu có câu hi đặt thêm là tính sut li ni ti ca khon đầu tư bng
trái phiếu này thì kết qu IRR = YTC = 9,8%.