SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HIỆU TRƯỞNG VỚI PHONG TRÀO
“TỰ HỌC TIN HỌCỞ TRƯỜNG
THCS NGƯ THUỶ BẮC
I. Đặt vấn đề:
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học trường THCS là mt nhu
cầu không thể thiếu, là mt công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương
pháp dy học, học tập ở tất cả các môn học.
Hiện nay nhà trường đã được trang cấp tương đối đầy đủ thiết bị dạy học
cho tất cả các khi lớp, nhưng để sử dụng hiệu quả tất cả các thiết bị đó thì
không h đơn giản chút nào. Không i đến phương pháp quản của hiệu
trưởng, không i đến ý thức tự giác sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên,
không nói đến cơ sở vật chất của các phòng chức năng, mà tôi chmuốn nói
đến một điều : “ Nếu giáo viên không biết tin học thì không thsử dụng tốt các
thiết bị dạy học , không thể đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ”
Chúng ta đã bước vào k nguyên mi, ng nghệ thông tin là một
phương tiện rất quan trọng của sự phát triển, đang làm biến đổi sâu sắc đời
sống kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục của đất nước chúng ta. Nhưng mt thực
tế là :giáo viên chúng ta vẫn còn nhiều đồng chí chưa biết sử dụng y tính,
chưa thể sử dụng các phần mềm dạy học vào công tác dạy học trên lớp, và điều
đó còn chưa khắc phục thì ng cuc đổi mới phương pháp dy học còn gặp
nhiều khó khăn bất cập.
Nhưng m thế nào ? bắt đầu từ đâu ? đtrong điều kiện thực tế của nhà
trường trong thời gian ngắn nhất mi giáo viên đều biết sử dụng máy vi tính
(tương đương chứng chỉ A tin học) biết ứng dụng ng nghệ thông tin trong
dạy học (chyếu biết sdụng phần mềm soạn giảng điện tử Violet ) Từ những
câu hi và mục tiêu đặt ra như vậy, i suy nghỉ chỉ có một cách đó là Phát
động phong trào t học tin học trong nhà trường”. Nhưng đphong trào này
thực sự hiệu quả thì người Hiệu trưởng phải làm những gì ? bắt đầu từ đâu
? bi vì vai trò của người Hiệu trưởng cùng to lớn, quyết định đến thành
ng của phong trào .
Xuất pt từ thực tế của trường THCS N Thuỷ Bắc, từm học 2005-
2006 với vai trò của người Hiệu trưởng i đã pt đng phong trào : T
học tin học đã được tất cả giáo viên nhiệt tình hưỡng ứng, tích cực tham
gia, nhưng cũng vàn khó khăn trở ngại, song hôm nay đã thu được kết
qutốt đẹp. Vì vy i viết những công việc đã làm, những việc đã làm được,
những kết quả thu được, và những khó khăn cần chia sẻ đ mong cùng với các
đồng nghiệp rút ra kinh nghiệm xây dng, chỉ đạo phong trào thọc nói chung
phong trào t hc tinh học i riêng trong các nhà trường của cng ta
ngày càng tt hơn.
II. Thực trạng ở trường chúng tôi:
Trong năm học 2005-2006 trường THCS Ngư Thuỷ Bắc 20 cán bộ,
giáo viên, nhân viên nhưng ch 01 giáo viên ( Nguyễn Mạnh Hiền) thành
thạo về sử dụng vi tính, mt số giáo viên khác tuy đã chng chỉ tin học
nhưng sử dụng còn mc chập chững /c kế toán cũng rất khó khăn trong
ng tác nghiệp vụ do yếu về trình độ tin học)
Do trình độ tin học còn hạn chế của đội ngũ cho nên mt số thiết bị
dạy học được trang b(máy chiếu qua đu… ) chưa được khai thác, sử dụng
hiệu qu.
ng việc ra đề kiểm tra trắc nghiệm do vậy cũng còn khó khăn: nhiều
n, nhiu đề kiểm tra dồn về 1 giáo viên (Nguyễn Mạnh Hiền ) thực hiện.
Vcơ sở vật chất thì rất khó khăn: nhà trường chỉ 1 máy vi tính, giáo
viên thì chưa có đồng chí nào có máy vi tính riêng gia đình.
thi bức tranh về trình độ tin học, máy vi tính của trường THCS
NThuỷ Bắc những ngày đầu của năm học 2005-2006 thật m nhạt. Song
tiềm ẩn bên trong mt sức sống mãnh liệt, những thế mạnh chưa được phát
huy … điều trăn trở của người hiệu trưởng. Đội ngũ chúng ta có những điểm
mạnh nào ? phải bắt đầu từ đâu để khơi dậy thế mạnh đó ? thuận lợi của cng
ta đâu ? những khó khăn của chúng ta là ? đâu khó khăn trở ngại lớn
nhất phải vượt qua ?những câu hỏi đó luôn hiện hữu trước mắt i, và cũng nhờ
vậy mà tôi đã có câu trả lời thođáng, và tđó ( tháng 11 năm 2005- nhân dịp
kniện ngày nhà giáo Việt Nam ) phong trào : “Thọc tin học ”của trường
THCS NThuỷ Bắc được khởi động, bắt đầu từ câu i định hướng: Đã
giáo viên thì phi biết sử dụng máy tính.
III. Những việc đã làm.
A. Người Hiệu trưởng phải biết phân tích những khó khăn để tìm cách vượt
qua, những thuận lợi để phát huy thế mạnh một cách cụ thể, sát đúng với tình
hình của đội ngũ.
1. Phân ch khó khăn vàớng giải quyết :
Khó khăn :
- Nhà trường chưa phòng máy vi tính nên việc tự học sẻ thực hiện như
thế o ? điều này thgiải quyết như sau : học thuyết kỹ lưỡng rồi thay
nhau học thực hành trên máy của nhà trường (trường chỉ có 1 máy)
- Tâm ngi khó, công việc chuyên môn nhiều nên thiếu thời gian cho tự
hc, thiếu người thành thạo vi tính để hướng dẫn. Nếu để giáo viên t đi học
tinh hc trung tâm dy nghề thì ch đến khi m lớp và chhọc được trong
dịp hè, hoặc học lớp ban đêm. Muốn xbỏ tâm ngại khó thì phải xây dựng
được phong trào, tạo ra được sức mạnh luận : giáo viên phải biết sử dụng
thành thạo vi tính vào ng c giảng dạy của mình . Tạo cho giáo viên mt
nhu cu học tin học. Phải y dựng được điển hình, phải tạo điều kiện cho giáo
viên t học. Trong khó khăn này vai trò người Hiệu trưởng cùng to lớn,
trước hết (và bản nhất) người Hiệu trưởng phải là tấm gương tự học (
Hiệu trưởng thuôc người lớn tuổi mà chịu khó học và học được thì các giáo
viên trkhông thể không học, và chắc chắn học tốt …)
- Khi giáo viên đã có ý thức và quyết tâm học thì người hiệu trưởng phải tạo
điều kiện . Những điều kiện phải tạo cho đội ngũ ? đó tìm nhng thuận
lợi để bù đắp , xoá bỏ khó khăn.
- Nhiều đ/c giáo viên chưa biết gì v sử dụng y tính, i xác định đây
không phải là khó khăn lớn,để biến khó khăn lớn thành khó khăn nhi đã
khơi dậy các giáo viên trmt nhu cầu phải học tin học. Khi giáo viên đã
nhu cu học tập tôi vạch ra kế hoạch học tập một cách cụ thể , dthực hiện, đó
dùng i liệu sách giáo khoa lớp 6, người ớng dẫn người bn đã biết
trước mình chút ít, do vậy người ớng dẫn cũng đã thọc một cách rất tốt và
hiệu quả.
2-Phân tích thun lợi và tận dụng thuận lợi :
Thuận lợi:
- Trường THCS N Thuỷ Bắc đội ngũ trẻ, nhiều đ/c nội trú do vậy
đây một thuận lợi đgiúp nhau tự học tin học. Đphát huy thuận lợi này
người Hiệu trưởng phải tác động đến tất ccác tổ chức, đoàn thtrong nhà
trường tham gia, đc biệt chi đoàn giáo viên. Chi đoàn giáo viên đưc chi bộ
chđạo xây dựng kế hoch hành động: Trong một năm học tất cả giáo viên
phải biết sử dụng máy tính ở mức độ khác nhau. Mức độ 1: là biết sử dụng máy
tính vào soạn thảo văn bản (mức độ này nh cho các giáo viên chưa biết gì v
tin hc) Mức độ 2: biết ng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, chủ yếu
biết sử dụng phần mềm soạn giảng điện tử Violet ( mức độ này dành cho các
giáo viên đã biết sử dụng máy tính 2 đ/c) . Chương trình nh đng của chi
đoàn giáo viên đã được triển khai có quy củ, có tùng bước đi cụ thể.
- Đi ngũ giáo viên trẻ, nhạy bén với cái mới, ham học hỏi … song cũng có
th lười học hỏi, thích chơi bời Phân tích và nắm bắt được ý thích,
nguyện vọng,ng lực … của từng nhân, tôi đã tạo nên phong trào : Thọc
y vi tính . Đphong trào thọc sức sng thì người hiệu trưởng phải biết
nuôi ỡng, chăm sóc cho phong trào. Để nuôi dưỡng phong trào tôi đã kết
hợp nhiều biện pháp như sau :
1. Trên cơ sở các giáo viên tgiác đăng Thọc tin học”, nời hiệu
trưởng phải thúc đẩy đmọi giáo viên có ý thc : “ Thi đua nhau học tập”, tr
thành nhu cu của người giáo viên .
2. Đưa phong trào tự học vào nội quy của nhà trường, của c tổ chức như :
ng đoàn, Chi đoàn giáo viên, Chi bộ .
3. Xây dng ơng tốt, nhân rộng điển hình : lấy chi b làm ng ct
cho phong trào thọc, vì chi b là các giáo viên lớn tuổi hơn so với c
giáo viên khác, bởi vậy khi c giáo viên lớn tuổi tự học thì tác dụng lôi
kéo cho tất cả giáo viên khác .
4.Tạo điều kiện cho giáo viên tự học :
a) Tạo điều kiện CSVC : tuy nhà trường năm 2005 mới chỉ có 01 máy vi
tính nhưng i đã mnh dn cho giáo viên thay nhau học máy vào thời
gian t17giờ đến 22 giờ hàng ngày, học suốt cả ngày đối với các ngày
chủ nhật, ngày nghỉ.
b) Tạo tâm lý, tinh thần thi đua học tập
B. Hoạch định thời gian và mục tiêu cần đạt trong từng giai đoạn:
Đphong trào thọc tin học có kết quả như mong muốn thì người Hiệu
trưởng phải định ớng đúng, mục tiêu sát đúng cụ thể nhằm giúp
cho giáo viên ttin và ý thc vươn lên đđạt được mục tiêu. Chính
vậy từ ngày phát động (20/11/2005) phong trào tự học tin học trong toàn th
đội ngũ, tôi đã định ra một kế hoạch cụ thể chi tiết cho mỗi nhân trong
từng khoảng thời gian nhất định.
Giai đoạn 1:
Ttháng 11 m 2005 đến tháng 5 năm 2006 trong thời gian 6 tháng
phấn đấu 100% giáo viên làm quen, biết sử dụng vi tính trong việc đánh văn
bản.
Giai đoạn 2 :
Ttháng 5 năm 2006 đến tháng 8 năm 2006 ( hè 2006) biết sử dụng vi
tính tương đương chứng chỉ A (Những giáo viên chưa đạt được chỉ tiêu t
hc thì đi học tập trung trong hè tại TTKT-DN )
Giai đoạn 3 :