1
Luận văn
Hoàn thiện hệ thống kênh
phân phối của công ty
bánh kẹo Hải Hà
2
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nhng m gần đây, sau khi thực hiện được một chặng đường
thc hiện chiến lược n định và phát triển kinh tế xã hi, ớc ta đã đạt được
nhng thành công to lớn rất quan trọng trong c mặt kinh tế, chính trị, văn
hoá- xã hi, đời sống nhân dân được cải thiện...
Quyết định đi lên nền kinh tế thị trường định hướng XHCN cho phép
các doanh nghip điều kiện và nhiều hi kinh doanh trên th trường,
nhưng cũng đt các doanh nghiệp vào tình thế cạnh tranh ngày ng gay gắt.
Quan điểm Marketing hiện đại ngày nay cho rằng mt doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển thì phải đặt vấn đề tho mãn nhu cầu của khách hàng lên hàng
đầu. Do vậy, việc ng dụng những triết của Marketing trong chiến ợc kinh
doanh của các ng ty ngày càng ph biến. Đặc biệt là việc sử dụng các biến số
giá c, sản phẩm, phân phối, cổ đông và c tiến trong phối thức Marketing-
Mix trong các chiến lược kinh doanh của mình.
Việc tổ chức một hệ thống kênh phân phi ý nghĩa rất quan trọng với
hoạt động kinh doanh của một ng ty. Bởi một sản phẩm chỉ có thể tiêu th
được ở nơi mà người ta cần nó. Tuy nhiên việc tiến hành các chương trình phân
phối sản phẩm của các công ty kinh doanh lại luôn là vn đề bức xúc hiện nay.
ng ty bánh kẹo Hải Hà mt trong những công ty N nước đang
đng đu về sản xuất và kinh doanh các loại nh kẹo Việt Nam hiện nay.
Ngoài ra, công ty cũng là một trong những doanh nghiệp điển hình trong vic
ứng dụng các lý lun về Marketing vào hoạt động kinh doanh của mình đặc biệt
các chiến lược phân phối.
Tthực tiễn đó, đtài Hoàn thiện h thống kênh phân phi của công ty
nh kẹo Hải Hàđược đxuất với mục đích hoàn thiện hệ thống luận
sở về hệ thống kênh phân phối trong chuyên ngành Marketing.
3
CHƯƠNG I:TIỀN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY KINH DOANH
I- Khái quát về hệ thống kênh phân phối:
1- Ki niệm và tầm quan trọng của kênh phân phi:
*Phân phi là mt biến số quan trọng của Marketing Mix, th hiểu
phân phối là những hoạt động khác nhau của một ng ty nhằm đưa hàng hoá
đến tay người tiêung công ty mong muốn hướng đến. Do vậy quyết định
vkênh phân phối bao giờ cũng là một quyết định quan trọng trong chiến lược
Marketing. Nht là trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự động và hiệu
qu của kênh phân phối đóng vai trò quan trng đối với thành công của c
ng ty tham gia trên thị trường.
Hiện nay đang có rất nhiều khái niệm khác nhau về kênh phân phi:
Người sản xuất thể nhấn mạnh vào các trung gian khác nhau cần sử dụng
để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, từ đó quan niệm kênh phân phi như
hình thc di chuyển sản phẩm qua c trung gian khác nhau. Các trung gian
thương mại quan niệm dòng chảy quyền sở hữu ng hoá như cách mô ttốt
nhất vkênh phân phối. Còn người tiêu dùng có thquan niệm kênh phân phối
đơn giản như là chuỗi các trung gian đứng giữa họ người sản xuất. Các nhà
nghiên cứu quan sát kênh phân phối như hoạt động trong hệ thống nh kinh
tế thể mô tả trong các hình thức cấu trầu và hiệu quả hoạt động của nó.
ới quan điểm một công ty kinh doanh: kênh phân phối của công ty là một
tập cấu trúc chọn có chủ đích mục tiêu giữang ty kinh doanh với các nhà sản
xuất, các trung gian tiếp thphân phối khác người tiêu dùng cui cùng đtổ
chc phân phối và vn động hàng hoá hợp cho khách hàng tiềm năng trọng
điểm trực tiếp và cuối cùng của công ty.
ới góc độ các nhà qun trị thì kênh phân phối là một tổ chức hệ thống các
quan hbên ngoài doanh nghiệp đquản các hoạt động phân phối hàng hoá
nhằm đạt các mục tiêu của doanh nghiệp trên thị trường.
4
Tổng quát lại: kênh phân phi là mt tập hợp các doanh nghiệp các nhân
độc lập và phthuộc lẫn nhau mà qua đó doanh nghiệp sản xuất thực hiện bán
sản phẩm cho người sử dụng nời tiêu ng cui cùng. Nói ch khác,
kênh phân phối là h thống quan hệ của một nhóm tham gia vào qtrình đưa
hàng hoá tngười sản xuất đến người tiêu ng cuối cùng. Kênh phân phi là
một hệ thống c quan h tồn tại giữa các tổ chức liên quan đến quá trình mua
bán hàng hoá. Kênh phân phi đối ợng để tổ chức, quản n một
ng cMarketing trọng yếu của các doanh nghiệp trên thtờng đng thời là
đối ợng nghiên cứu đ hoạch định các chính sách quản vĩ mô. Các kênh
phân phối tạo nên hệ thống thương mại phức tạp trên thị trường.
2- Cu trúc kênh và các thành viên kênh:
2.1- Cấu trúc kênh phân phi:
ịnh nghĩa: Cấu trúc kênh như một nhóm các thành viên của kênh mà
tập hợp các ng việc phân phối được phân b cho họ. Cấu trúc kênh khác
nhau,có ch pn chia công việc phân phối cho các thành viên kênh khác
nhau.
Cấu trúc bổ trợ của kênh phân phối như một nhóm tổ chức và các đơn vị trợ
giúp cho các thành viên của kênh trong vic thực hiện các công việc phân phối.
S phân chia cấu trúc kênh tập trung vào việc phân chia ng việc phân
phối theo những cách thức khác nhau đ đáp ng các yêu cầu phân phối tổng
thể và th dễ dàng chuyênn h.
Phân loi cấu trúc kênh: Thường dựa trên đặc điểm hoạt đng của kênh
và cấu trúc của nó. Có 3 loại kênh:
+ Các nh trao đổi đơn: Rất nhiều các hoạt động trao đổi được đàm phán
với hành vi da trên c quan hkinh doanh sẽ không đưc lặp lại. Một trao
đổi đơn lẻ như vậy thường là stiếp cận từ một phía người mua hoặc người
bán. Ví d việc mua bán một nhày sản xuất thép là kênh trao đổi đơn.
5
+ Các nh truyền thống( thông thường ): Các kênh được xếp loại là
kênh thng thường được biểu hiện như các dòng chảy tdo. Quan niệm kênh
truyền thống là dòng chảy tự do.
3 đặc điểm quan trọng: (1)sự thiếu liên kết giữa cácng ty trong cấu
trúc kênh thông thường dẫn đến yêu cầu mt mức độ phthuộc lẫn nhau tối
thiểu.(2) Các ng ty trong dòng chảy tự do không trở thànhc thành viên đầy
đ của hệ thống kênh Marketing liên kết dọc.(3) Thuật ngữ “thông thường”
không nghĩa là bao gm tất cnhững người tham gia kênh chthực hiện
một dịch vụ nào đó trong kênh.
+ H thng Marketing liên kết chiều dọc(VMS): Đặc điểm bản là
nhng người tham gia kênh đều thừa nhận và mong muốn phụ thuộc lẫn nhau.
Trong VMS mt ng ty thành viên đin hình như người lãnh đạo, người
điều khiển kênh.
Kênh VMS tập đoàn hot động như một doanh nghiệp đc lập nhờ hiệu
lực của quyền sở hữu.
Kênh VMS hợp đồng là kênh Marketing trong đó sự phụ thuộc lẫn
nhau giữa các thành viên được xác định trong một hợp đng thông thường.
3 dạng kênh VMS hợp đồng khác nhau.
2.2: Các thành viên kênh: có 3 loại cơ bản:
+ Người sản xuất: gồm rất nhiều ngành kinh doanh tng nghiệp, ng
nghip, lâm nghiệp, xây dựng...đến ngành dịch vụ. Họ gồm số c loại ng
ty sản xuất slớn hàng hoá và dịch vụ và rất nhiều quy từ một người sản
xuất đến ng ty khổng lồ hàng ngàn lao động. Tuy nhiên, phần lớn các
ng ty sn xuất, từ lớn lẫn nh đã không vị trí thuận lợi đ phân phối sản
phẩm của họ trực tiếp cho thị trường sử dụng cuối cùng. Nh đó bằng việc
chuyển các ng việc phân phối cho các thành viên khác của kênh như người
bán buôn và người bán lẻ ,người sản xuất có thể đạt đưc những tiết kiệm
tương đối.