
i
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhằm tìm ra giải pháp để có thể hạ giá thành sản xuất than để từ đó giúp các
đơn vị ngành than xây dựng giá bán hợp lý tăng sức cạnh tranh.
1.2. Tổng quan về các Công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Đến thời điểm hiện tại chưa có công trình nghiên cứu cùng đề tài tại đơn vị.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu về đề tài
Để hoàn thành nghiên cứu đề tài nghiên cứu của tác giả trả lời cho 4 câu hỏi
1.4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu về lý luận và thực tế
1.5 Đối tƣợng và phạm vị nghiên cứu của đề tài
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Cơ sở lý luận và thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty than Mạo Khê
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Số liệu tháng 3 năm 2015 và một số số liệu liên quan đến quý I năm 2015.
1.6 Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
Sử dụng phương pháp Điều tra, khảo sát, tổng hợp, so sánh …
1.7 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa về lý luận và ý nghĩa về thực tế
1.8 Kết cấu đề tài
Bao gồm 4 chương.

ii
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT CÔNGNGHIỆP
2. 1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1.1 Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
Khái niệm chi phí sản xuất trên góc độ kế toán quản trị và kế toán tài chính
Giá thành sản phẩm được xác định bao gồm những chi phí về lao động sống, lao
động vật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản
phẩm, công việc, dịch vụ nhất định
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Tùy theo tiêu thức mà doanh nghiệp lựa chọn mà chi phí sản xuất được chia
theo nhiều tiêu thức
2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành và theo phạm vi phát
sinh chi phí
2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1.4 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm
2.1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Là xác định phạm vi và giới hạn của nơi phát sinh chi phí và nơi gánh chịu chi phí.
2.1.4.2 Đối tượng tính giá thành
Sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành
2.15 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại chi phí, doanh nghiệp có thể lựa chọn:
Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp, Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

iii
2.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dƣời góc độ kế toán
tài chính
2.2.1 Kế toán chi phí sản xuất
2.2.1.1 Kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên
Toàn bộ chi phí phát sinh được tập hợp trên TK 621,622,627, cuối kỳ kết
chuyển vể TK 154 để tập hợp chi phí.
2.2.1.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Toàn bộ chi phí phát sinh được tập hợp trên TK 621,622,627, cuối kỳ kết
chuyển vể TK 631 để tập hợp chi phí.
2.2.1.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở
dang theo quy định.
2.2.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp trực tiếp (giản đơn); phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ;
phương pháp hệ số; phương pháp tỷ lệ; phương pháp tính giá thành liên hợp
2.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dƣới góc độ kế toán
quản trị
2.3.1 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản
phẩm
Phương pháp: xác định chi phí sản xuất theo công việc; xác đinh chi phí
theo quá trình sản xuất, xác định chi phí theo mô hình mục tiêu, xác đinh chi phi sản
xuất sản phẩm dựa trên hoạt động (ABC)
2.3.2 Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí sản xuất
Xây dựng định mức chi phí sản xuất trong doanh nghiệp gồm: định mức
CPNVLTT; định mức CPNCTT; định mức CPSXC
Hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh bao gồm các dự toán như dự toán
vốn bằng tiền; dự toán hàng tồn kho; dự toán sản lượng sản xuất sản phẩm…

iv
2.3.3 Xác định trung tâm chi phí
Trung tâm chi phí chính là một bộ phận mà nhà quản trị của bộ phận đó sẽ
phải chịu toàn bộ trách nhiệm quản lý hoạt động ở bộ phận mình với nhà quản trị
ở cấp trên.
2.3.4 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận
Quan hệ giữa chi phí, sản lượng, giá cả và lợi nhuận được thể hiện trong
phương trình kinh tế cơ bản: Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí.
2.3.5 Thông tin kế toán quản trị chi phí cho việc ra quyết định của nhà quản trị
Thông tin chi phí chính xác, kịp thời, đầy đủ, phù hợp là rất quan trọng đối
với các nhà quản trị, giúp họ chọn lựa và ra các quyết định hiệu quả nhất.
CHƢƠNG 3
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CHI NHÁNH TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN – KHOÁNG
SẢN VIỆT NAM- CÔNG TY THAN MẠO KHÊ- TKV
3.1. Tổng quan về chi nhánh tập đoàn công nghiệp than- khoáng sản Việt Nam
– công ty than Mạo Khê - TKV
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh tập đoàn công nghiệp
than- khoáng sản Việt Nam – công ty than Mạo Khê – TKV
- Tên đầy đủ: Chi nhánh tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam –
công ty than Mạo khê - TKV
- Trụ sở chính: Thị trấn Mạo Khê- TX Đông Triều- tỉnh Quảng Ninh.
Công ty Than Mạo Khê thuộc tập đoàn công nghiệp than- khoáng sản Việt Nam.
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của đơn vị ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Hoạt động sản xuất chủ yếu của công ty là khai thác than hầm lò nằm sâu
dưới lòng đất, quá trình khai thác, vận chuyển than chịu ảnh hưởng rât nhiều vào
điều kiện địa lý, thời tiết, trang bị cở sở vật chất

v
3.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động sản xuất và kinh doanh của chi nhánh
tập đoàn công nghiệp than- khoáng sản Việt Nam – công ty than Mạo Khê – TKV
3.1.3.1Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại chi nhánh tập đoàn
than – khoáng sản Việt Nam – công ty than Mạo khê
Bộ máy quản lý điều hành của công ty Than Mạo Khê được tổ chức kết hợp
giữa hai hình thức: trực tuyến và chức năng.
3.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Các bộ phận phòng ban trong công ty được phân cấp chức năng và nhiệm vụ
rõ ràng.
3.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình Công nghệ sản xuất của chi nhánh
tập đoàn công nghiệp than- khoáng sản Việt Nam – công ty than Mạo Khê – TKV
3.1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Theo mô hình công ty, dưới công ty là các phân xưởng, thành viên
3.1.4.2 Quy trình công nghệ sản xuất
Với điều kiện đặc biệt của địa chất nên công nghệ khai thác tại công ty than
Mạo khê chủ yếu là hầm lò
3.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại chi nhánh tập đoàn công nghiệp than- khoáng
sản Việt Nam – công ty than Mạo Khê – TKV
3.1.5.1Sơ đồ bộ máy kế toán và chức năng từng phần hành kế toán tại chi nhánh tập
đoàn than – khoáng sản Việt Nam – công ty than Mạo khê
Công ty Than Mạo Khê áp dụng hình thức công tác kế toán tập trung nửa
phân tán.
3.1.5.2 Công tác kế toán tại chi nhánh tập đoàn than – khoáng sản Việt Nam – công
ty than Mạo khê
Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính.
- Công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký – chứng từ

