Chuyên đề thc tp tt nghip
SV: Nguyn Huy Tưởng - Lp: Kế toán K33
LI M ĐẦU
Tài sn c định (TSCĐ) là mt trong nhng b phn cơ bn to nên cơ s vt cht cho
nn kinh tế quc dân, nó là yếu t quan trng ca quá trình sn xut ca xã hi. Hot động
sn xut thc cht là quá trình s dng các tư liu lao động để tác động vào đối tượng lao
động để to ra các sn phm phc v nhu cu ca con người. Đối vi các doanh nghip,
TSCĐ là nhân t đẩy mnh quá trình sn xut kinh doanh thông qua vic nâng cao năng
sut ca người lao động. Bi vy TSCĐ được xem như là thước đo trình độ công ngh, năng
lc sn xut và kh năng cnh tranh ca doanh nghip.
Trong nhng năm qua, vn đề nâng cao hiu qu ca vic s dng TSCĐ đặc bit được
quan tâm. Đối vi mt doanh nghip, điu quan trng không ch là m rng quy mô TSCĐ
mà còn phi biết khai thác có hiu qu ngun tài sn c định hin có. Do vy mt doanh
nghip phi to ra mt chế độ qun lý thích đáng và toàn din đối vi TSCĐ, đảm bo s
dng hp lý công sut TSCĐ kết hp vi vic thường xuyên đổi mi TSCĐ.
Kế toán là mt trong nhng công c hu hiu nm trong h thng qun lý TSCĐ ca
mt doanh nghip. Kế toán TSCĐ cung cp nhng thông tin hu ích v tình hình TSCĐ ca
doanh nghip trên nhiu góc độ khác nhau. Da trên nhng thông tin y, các nhà qun lý s
được nhng phân tích chun xác để ra nhng quyết định kinh tế. Vic hch toán kế toán
TSCĐ phi tuân theo các quy định hin hành ca chế độ tài chính kế toán. Để chế độ tài
chính kế toán đến được vi doanh nghip cn có mt quá trình thích ng nht định. Nhà
nước s da vào tình hình thc hin chế độ các doanh nghip, tìm ra nhng vướng mc để
có th sa đổi kp thi.
Công ty Xây dng 472 – Tng công ty xây dng Trường Sơn là mt doanh nghip Nhà
nước trc thuc B Quc Phòng hot động trong lĩnh vc xây lp. Tài sn c định đóng
mt vai trò quan trng trong quá trình sn xut kinh doanh ca công ty. Do đặc thù ca
ngành sn xut kinh doanh, các TSCĐ được s dng ti công ty hu hết là các loi máy móc
thiết b thi công. Trong nhng năm qua, Công ty đã mnh dn đầu tư vn vào các loi
TSCĐ, đặc bit là các loi máy móc thiết b thi công, đồng thi tng bước hoàn thin quá
trình hch toán kế toán TSCĐ. Bên cnh nhng thành qu đã đạt được, Công ty vn còn
nhng mt hn chế cn khc phc.
T nhng hiu biết ca bn thân trong quá trình thc tp ti Công ty Xây dng 472 –
Tng công ty xây dng Trường Sơn cùng vi s hướng dn tn tình ca thy giáo Trương
Anh Dũng, em đã chn đề tài: "Hoàn thin hch toán TSCĐ vi vic nâng cao hiu qu s
dng TSCĐ ti Công ty Xây dng 472 – Tng công ty xây dng Trường Sơn cho chuyên
đề tt nghip ca mình.
Chuyên đề thc tp tt nghip
SV: Nguyn Huy Tưởng - Lp: Kế toán K33
Ngoài li nói đầu và kết lun, chuyên đề tt nghip có kết cu gm 3 phn:
Phn I : Đặc đim chung v quá trình hot động sn xut kinh doanh ca Công ty
xây dng 472 - Tng công ty xây dng Trường Sơn
Phn II : Thc trng công tác hch toán tài sn c định vi vic nâng cao hiu qu
s dng tài sn c định ti Công ty Xây dng 472- Tng công ty xây dng Trường Sơn
Phn III: Phương hướng hoàn thin hch toán tài sn c định vi vic nâng cao hiu
qu qun lý và s dng tài sn c định ti Công ty Xây dng 472 –Tng công ty xây dng
Trường Sơn.
Chuyên đề thc tp tt nghip
SV: Nguyn Huy Tưởng - Lp: Kế toán K33
PHN I
ĐẶC ĐIM CHUNG V QUÁ TRÌNH SN XUT KINH DOANH CA
CÔNG TY XÂY DNG 472 - TNG CÔNG TY XÂY DNG TRƯỜNG SƠN
I. Nhng vn đề chung v tài sn c định.
1. Khái nim, v trí, vai trò và đặc đim ca tài sn c định trong hot động sn
xut kinh doanh
1.1. Khái nim, v trí, vai trò ca tài sn c định trong hot động sn xut kinh doanh.
Tài sn c định là mt trong nhng yếu t cu thành nên tư liu lao động, là mt b phn
không th thiếu trong quá trình sn xut kinh doanh ca mt doanh nghip cũng như trong mt
nn kinh tế ca mt quc gia. Tuy nhiên, không phi tt c các tư liu lao động trong mt doanh
nghip đều là tài sn c định. Tài sn c định là nhng tư liu lao động có giá tr ln, thi gian
s dng lâu dài. Khi tham gia vào quá trình sn xut kinh doanh, tài sn c định b hao mòn dn
và giá tr ca nó được chuyn dch tng phn vào chi phí sn xut kinh doanh. Tài sn c định
tham gia vào nhiu chu kì kinh doanh và gi nguyên hình thái ban đầu cho đến khi b hư hng.
Quyết định s 507/TC/ĐTXD ngày 22/7/1986 ca B Tài chính quy định: tài sn c định là
nhng tư liu lao động có giá tr trên 100.000 đồng và thi gian s dng trên mt năm. Quyết
định s 215/TC ngày 2/10/1990 ca B Tài Chính li quy định tài sn c định là nhng tài sn
có giá tr trên 500.000 đồng và thi gian s dng trên mt năm. Quyết định s 166/1999/QĐ-
BTC quy định tài sn c định phi tho mãn điu kin là giá tr t 5 triu đồng tr lên và thi
gian s dng t mt năm tr lên. Quyết định s 206/2003 QĐ- BTC quy định tài sn c định
phi tho mãn t 10 triu đồng tr lên và thi gian s dng t mt năm tr lên..
Chun mc kế toán Vit Nam quy định rõ tiêu chun ghi nhn riêng bit cho tài sn c
định hu hình và tài sn c định vô hình.(Xem phn 2.1)
1.2. Đặc đim ca tài sn c định
Tài sn c định s dng trong mt doanh nghip có nhng đặc đim sau:
Tài sn c định là mt trong ba yếu t không th thiếu ca nn kinh tế ca mt quc gia
nói chung và trong hot động sn xut kinh doanh ca mi doanh nghip nói riêng.
Tài sn c định tham gia vào nhiu chu kì sn xut kinh doanh.
Giá tr ca tài sn c định được chuyn dch vào chi phí sn xut kinh doanh thông qua
vic doanh nghip trích khu hao. Hàng quý, doanh nghip phi tích lu phn vn này để
hình thành Ngun vn Khu hao cơ bn.
TSCĐ hu hình gi nguyên hình thái ban đầu cho đến khi b hư hng còn TSCĐ
hình không có hình dng vt cht nhưng li có chng minh s hin din ca mình qua Giy
chng nhn, Giao kèo, và các chng t có liên quan khác.
2. Phân loi và đánh giá tài sn c định.
2.1. Phân loi tài sn c định.
2.1.1. S cn thiết phi phân loi tài sn c định.
Do tài sn c định trong doanh nghip có nhiu loi vi nhiu hình thái biu hin, tính
Chuyên đề thc tp tt nghip
SV: Nguyn Huy Tưởng - Lp: Kế toán K33
cht đầu tư, công dng và tình trng s dng khác nhau nên để thun li cho vic qun lý và
hch toán tài sn c định cn phi phân loi tài sn c định mt cách hp lý theo tng nhóm
vi nhng đặc trưng nht định. Ví d như theo hình thái biu hin, theo ngun hình thành,
theo quyn s hu…
2.1.2. Phân loi tài sn c định.
a) Phân loi theo hình thái biu hin.
Nếu phân loi theo hình thái biu hin thì tài sn c định bao gm tài sn c định hu
hình và tài sn c định vô hình.
Tài sn c định hu hình là nhng tài sn c định có hình thái vt cht do doanh nghip
nm gi để s dng cho hot động sn xut kinh doanh tho mãn nhng tiêu chun ghi nhn
sau:
- Chc chn có th thu được li ích kinh tế trong tương lai t vic s dng tài sn.
- Nguyên giá ca tài sn phi được xác định mt cách đáng tin cy.
- Có thi gian s dng trên mt năm.
- Có đủ tiêu chun giá tr theo quy định hin hành.
Trong trường hp mt h thng gm nhiu b phn tài sn riêng l kết hp vi nhau,
mi b phn cu thành có thi gian s dng khác nhau và c h thng không th hot động
bình thường nếu thiếu mt trong các b phn. Nếu do yêu cu qun lý riêng bit, các b
phn đó có th được xem như nhng tài sn c định hu hình độc lp. Ví d như các b
phn trong mt máy bay.
Tài sn c định vô hình là nhng tài sn c định không có hình thái vt cht nhưng xác
định được giá tr và do doanh nghip nm gi phc v cho hot động sn xut kinh doanh,
cung cp dch v hoc cho các đối tượng khác thuê phù hp vi tiêu chun ghi nhn tài sn
c định vô hình ti Chun mc kế toán Vit Nam s 04 (Ging như 4 tiêu chun đối vi tài
sn c định hu hình).
b) Phân loi tài sn c định theo quyn s hu:
Tài sn c định phân loi theo tiêu thc này bao gm tài sn c định t có và tài sn c
định thuê ngoài.
Tài sn c định t có là tài sn c định doanh nghip mua sm, xây dng hoc chế to
bng ngun vn ca doanh nghip, ngun vn do ngân sách cp, do đi vay ca ngân hàng
Chuyên đề thc tp tt nghip
SV: Nguyn Huy Tưởng - Lp: Kế toán K33
hoc do ngun vn liên doanh.
Tài sn c định thuê ngoài bao gm 2 loi: Tài sn c định thuê hot động (Nhng tài
sn c định mà doanh nghip thuê ca đơn v khác trong mt thi gian nht định theo hp
đồng đã ký kết) và Tài sn c định thuê tài chính ( Nhng tài sn c định mà doanh nghip
đi thuê dài hn và được bên cho thuê chuyn giao phn ln ri ro và li ích gn lin vi
quyn s hu tài sn c định)
c) Phân loi tài sn c định theo ngun hình thành.
Tài sn c định phân loi theo tiêu thc này bao gm:
- Tài sn c định mua sm, xây dng bng ngun nhà nước cp.
- Tài sn c định mua sm, xây dng bng ngun doanh nghip t b sung.
- Tài sn c định mua sm, xây dng bng ngun vn liên doanh.
- Tài sn c định mua sm, xây dng bng ngun vay.
d) Phân loi tài sn c định theo công dng và tình trng s dng.
Tài sn c định phân loi theo tiêu thc này bao gm:
Tài sn c định dùng trong sn xut kinh doanh: Là nhng tài sn c định thc tế đang
được s dng trong các hot động sn xut kinh doanh ca doanh nghip. Đây là nhng tài
sn c định mà doanh nghip tính và trích khu hao vào chi phí sn xut kinh doanh trong
k.
Tài sn c định s dng cho hot động hành chính s nghip: Là nhng tài sn c định
mà doanh nghip s dng cho các hot động hành chính s nghip
Tài sn c định phúc li: Là nhng tài sn c định s dng cho hot động phúc li công
cng như nhà tr, nhà văn hoá, câu lc b.
Tài sn c định ch x: Bao gm nhng tài sn c định mà doanh nghip không s
dng do b hư hng hoc tha so vi nhu cu, không thích hp vi trình độ đổi mi công
ngh.
2.2. Đánh giá tài sn c định (TSCĐ)
2.2.1. Khái nim: Đánh giá tài sn c định là vic xác định giá tr ghi s ca tài sn c
định. Tài sn c định được đánh giá ln đầu và có th đánh giá li trong quá trình s dng.
Tài sn c định được đánh giá theo nguyên giá, giá tr hao mòn và giá tr còn li theo công