Hướng dẫn điền biểu mẫu báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ

Chia sẻ: Thi Tham | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:10

0
135
lượt xem
9
download

Hướng dẫn điền biểu mẫu báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hướng dẫn điền biểu mẫu báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ sẽ giúp các bạn biết cách điền các thông tin vào biểu mẫu báo cáo giám sát về chất lượng môi trường định kỳ theo từng bước, từng khoản mục cụ thể, và nắm bắt được các thông tin kiến thức cần thiết. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn điền biểu mẫu báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ

  1. HƯỚNG DẪN ĐIỀN CÁC THÔNG TIN BIỂU MẪU BÁO CÁO GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ 06 tháng đầu năm (cuối năm)…….. I. THÔNG TIN CHUNG A. THÔNG TIN 1. Tên đơn vị: tên Công ty 2. Địa chỉ: địa chỉ vị trí xưởng sản xuất 3. Điện thoại 4. Fax 5. Giám đốc 6. Tên nhân viên phụ trách môi trường 7. Điện thoại: ghi số điện thoại cố định và số di động liên hệ trực tiếp với nhân viên ph ụ trách môi trường trong trường hợp cần thiết 8. Ngành nghề: nêu ngành nghề sản xuất chính 9. Qui trình sản xuất: nêu các công đoạn sản xuất chính (nguyên li ệu đầu vào → công đo ạn sản xuất → thành phẩm ) 10. Nguyên liệu sản xuất: thống kê nguyên liệu sử dụng trong sản xu ất, nêu rõ s ố l ượng s ử dụng trong một tháng 11. Hóa chất: thống kê lượng hóa chất sử dụng trong sản xuất, nêu rõ số lượng sử dụng trong một tháng 12. Nhiên liệu: thống kê loại nhiên liệu sử dụng trong sản xuất (điện, than, củi, dầu ....), nêu rõ số lượng sử dụng trong một tháng 13. Công suất thiết kế: công suất dự kiến ban đầu của nhà máy (đơn vị: sản phẩm/tháng) 14. Sản lượng sản xuất: lượng sản phẩm trung bình/tháng (đơn vị: sản phẩm/tháng) 15. Nhu cầu sử dụng nước: gồm nước thủy cục (tính theo hóa đơn), n ước ngầm (tính theo đồng hồ đo lưu lượng nước khai thác) 16. Lưu lượng xả thải: dựa vào đồng hồ đo lưu lượng xả thải ho ặc doanh nghi ệp t ự l ập s ổ theo dõi định kỳ (ngày/tháng..) 17. Công suất xử lý nước thải: ghi công suất đầu tư trạm xử lý nước thải 18. Công suất xử lý khí thải: ghi công suất đầu tư trạm xử lý khí thải. B. SỰ THAY ĐỔI TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP (Số 19 → 22): doanh nghiệp tự báo cáo trong thời gian điền biểu mẫu có thay đổi về quy trình công nghệ sản xuất hay thay đổi về quy mô sản xuất, thay đổi các nguyên, nhiên li ệu s ản xuất (xăng, dầu, củi, gas hoặc nhiên liệu khác c ải ti ến công ngh ệ ho ặc gi ảm thi ểu ô nhi ễm 1
  2. môi trường), đánh dấu chéo vào ô có hoặc không, nếu có thay đổi ghi c ụ th ể thay đ ổi nh ư th ế nào so với các hồ sơ pháp lý về môi trường đã được cấp phép và so với báo cáo gần nhất. II. Các kết quả phân tích • Về kỹ thuật lấy mẫu, bảo quản mẫu nước thải công nghiệp: tham khảo TCVN 5992-1995 (hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu), TCVN 5993-1995 (hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu); • Về thông số phân tích: Việc xác định thông số phân tích chất lượng nước thải, khí thải tuân thủ theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và đ ề án b ảo v ệ môi tr ường đã được phê duyệt. Trong trường hợp chưa có hồ sơ pháp lý về môi tr ường, đề ngh ị doanh nghiệp tham khảo các thông số môi trường chính về n ước th ải, khí thải…tại Thông t ư 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về vi ệc hướng d ẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý. A.Nước thải 1. Vị trí lấy mẫu nước thải: Là điểm xả thải cuối cùng trước khi thải ra môi trường bên ngoài hoặc điểm xả thải sau khi qua hệ thống xử lý nước thải; 2. Dạng mẫu: mẫu tổ hợp; 3. Để đảm bảo tính chính xác và đại diện phải lấy mẫu theo phương pháp t ổ h ợp, lấy ở 03 thời điểm khác nhau trong 01 ca sản xuất. 4. Thời điểm lấy mẫu: ngày, giờ lấy mẫu; Stt Thời gian (giờ) Thể tích (ml) 1 2 3 Lưu lượng trung bình trong 01 ca sản xuất 5. Kết quả: kèm theo bảng phân tích và điền các thông tin lưu lượng, n ồng đ ộ đã đ ược phân tích vào bảng kết quả, cụ thể: - Nước thải công nghiệp: là dung dịch thải ra từ các cơ sở sản xuất, chế bi ến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp vào nguồn tiếp nhận nước thải; - Giá trị C (mg/l): giá trị nồng độ của thông số ô nhi ễm trong n ước th ải công nghi ệp được quy định kèm theo Quy chuẩn nước thải riêng cho từng ngành ngh ề sản xu ất (đ ến ngày 31/3/2011, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành các quy chu ẩn k ỹ thu ật qu ốc gia v ề nước thải công nghiệp các ngành: chế biến thủy sản QCVN 11:2008/BTNMT, gi ấy và b ột giấy QCVN 12:2008/BTNMT, dệt may QCVN 13:2008/BTNMT). Trường hợp chưa ban hành 2
  3. quy chuẩn nước thải công nghiệp riêng, áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ch ất l ượng nước thải công nghiệp QCVN 24/2009/BTNMT. - Kq: lưu lượng, dung tích nguồn tiếp nhận nước thải ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải là sông, suối, kênh, mương, khe, rạch được quy định theo quy chuẩn, cụ thể: Lưu lượng dòng thải của nguồn tiếp Q (m3/s) Hệ số Kq Sông, suối, kênh, mương, khe, rạch Q ≤ 50 0,9 50 < Q ≤ 200 1 200 < Q ≤ 1.000 1,1 Q > 1.000 1,2 Ao, hồ, đầm 0,6 Nước biển ven bờ dùng cho mục đích thủy sinh, thể thao, 1,3 giải trí Nước biển ven bờ dùng cho mục đích thủy sinh, thể thao, 1 giải trí Kf: hệ số lưu lượng nguồn thải quy định theo quy chuẩn Lưu lượng nguồn thải F (m3/24h) Hệ số Kf F ≤ 50 1,2 50 < F ≤ 200 1,1 500 < F ≤ 5.000 1,0 F > 5.000 0,9 - Giá trị Cmax (mg/l): giá trị tối đa cho phép c ủa thông số ô nhi ễm trong n ước th ải công nghiệp, được tính theo công thức sau: Cmax = C x kq x kf - Ghi kết quả phân tích tại các vị trí lấy mẫu theo thứ tự tương ứng: nước thải tại v ị trí 1- NT1, nước thải tại vị trí 2 - NT2… đến vị trí …. B.Khí thải 1. Vị trí ống khói xả thải: (bổ sung sơ đồ nhà máy, chấm đi ểm lấy m ẫu ống khói); 2. Vị trí xung quanh: (bổ sung sơ đồ nhà máy, chấm điểm lấy mẫu không khí xung quanh); 3. Thời điểm lấy mẫu: ngày, giờ lấy mẫu; 4. Kết quả: kèm theo bảng phân tích và điền các thông tin lưu lượng, n ồng đ ộ đã được phân tích vào bảng kết quả, cụ thể: B1. Đối với không khí xung quanh: 3
  4. - Xác định thông số phân tích chất lượng không khí xung quanh d ựa vào Quy chu ẩn k ỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2009/BTNMT; - Kết quả lấy giá trị trung bình 1 giờ (µg/m3); - Ghi kết quả phân tích tại thời điểm lấy mẫu theo thứ tự tương ứng: không khí t ại v ị trí 1- KK1, không khí tại vị trí 2 - KK2… đến vị trí …. B2. Đối với khí thải công nghiệp - Khí thải công nghiệp: là hỗn hợp các thành phần hợp chất phát thải ra môi tr ường không khí từ ống khói, ống thải của các cơ sở sản xuất chế biến, kinh doanh, d ịch v ụ công nghiệp; - Giá trị C (mg/Nm3): nồng độ của thông số ô nhiễm trong khí thải công nghi ệp đ ược quy định kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ QCVN 19:2009/BTNMT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí th ải công nghi ệp đ ối v ới một số hợp chất hữu cơ QCVN 20:2009/BTNMT; - Giá trị Cmax (mg/l): nồng độ tối đa cho phép c ủa thông số ô nhi ễm trong khí th ải công nghiệp: Đối với chất hữu cơ: Kp, Kv = 1 Đối với chất vô cơ được tính theo công thức sau: Cmax = C x kp x kv - Kv: hệ số vùng, khu vực ứng với địa điểm đặt nhà máy phát sinh khí thải vào môi trường không khí, Kv được xác định cụ thể: Hệ số vùng Kv (đối với chất vô cơ) Phân vùng khu vực Hệ số Kv Loại 1 0,6 Nội thành đô thị loại đặc biệt Theo Quyết định 24/CP về việc điều chỉnh quy ho ạch chung xây dựng Tp.Hồ Chí Minh đến năm 2025, quy định 19 quận n ội thành gồm: 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân, Thủ Đức, Loại 3 Vùng ngoại thành đô thị loại đặc biệt 0,8 05 huyện ngoại thành: huyện Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè, C ần Giờ, Bình Chánh. - P (m3/h): tổng lưu lượng khí thải của các ống khói, ống thải của c ơ sở sản xu ất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp; 4
  5. - Kp: hệ số lưu lượng nguồn thải ứng với tổng lưu lượng khí thải của c ơ sở sản xuất, Kp được xác định tại thời điểm lấy mẫu và quy định như sau: 5
  6. Hệ số lưu lượng nguồn thải Kp (đối với chất vô cơ) Lưu lượng nguồn thải (m3/h) Hệ số Kp P ≤ 20.000 1 20.000 < P ≤ 100.000 0,9 P>100.000 0,8 - Ghi kết quả phân tích tại thời điểm lấy mẫu theo thứ tự tương ứng: khí thải công nghiệp tại vị trí 1- KT1, khí thải công nghiệp tại vị trí 2 - KT2… đến vị trí …. C. Chất thải rắn. - Chất thải thông thường: là chất thải có thể dùng để tái chế, tái sử dụng h oặc phải tiêu huy hoặc chôn lấp. - Chất thải nguy hại: là chất thải chứa yếu tố độc h ại, phóng xạ, d ễ cháy, d ễ n ổ, d ễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc. III. Nhận xét kết quả: 1. Nước thải: Doanh nghiệp tự so sánh kết quả phân tích n ước thải tại các v ị trí NT1, NT2,… so v ới nồng độ tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong n ước thải (Cmax) theo quy chuẩn n ước thải tương ứng, nhận xét kết quả đạt hoặc không đạt so với quy chuẩn (n ếu k ết qu ả không đạt, ghi số lần vượt tiêu chuẩn). 2. Khí thải: 2.1 Không khí xung quanh: Doanh nghiệp tự so sánh kết quả đo đạc khí thải tại các vị trí KK1, KK2, .…so v ới n ồng độ tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong khí thải (Cmax) theo quy chuẩn không khí xung quanh, nhận xét kết quả đạt hoặc không đạt so với quy chuẩn (n ếu kết quả không đạt, ghi số lần vượt tiêu chuẩn). 2.2 Khí thải công nghiệp: Doanh nghiệp tự so sánh kết quả đo đạc khí thải tại các v ị trí KT1, KT2, …so v ới n ồng độ tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong khí thải (Cmax) theo quy chuẩn khí th ải công nghiệp, nhận xét kết quả đạt hoặc không đạt so với quy chuẩn (n ếu k ết qu ả không đ ạt, ghi số lần vượt tiêu chuẩn). 3. Chất thải rắn: Doanh nghiệp nêu tóm tắt: có hoặc chưa có biện pháp thu gom xử lý. IV. Kiến nghị và cam kết a. Kiến nghị - Nêu các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. 6
  7. b. Cam kết - Nếu một trong các kết quả phân tích nước thải, khí thải không đ ạt yêu c ầu so v ới tiêu chuẩn, quy chuẩn đề nghị doanh nghiệp cam kết thời gian cải tạo, khắc phục ô nhiễm. - Cam kết thường xuyên vận hành các công trình xử lý n ước thải, khí th ải đ ảm b ảo chất lượng nước thải, khí thải thoát ra môi trường bên ngoài đạt tiêu chu ẩn, quy chu ẩn qui định. - Giám đốc công ty cam kết số liệu báo cáo trên đây là đầy đủ và chính xác. Quá trình t ự quan trắc giám sát của doanh nghiệp thực hiện theo đúng các quy định c ủa Nhà nước v ề chế độ tự quan trắc, giám sát. - Giám đốc ký tên, đóng dấu. http://xulymoitruong.net.vn/news/Tu-van-moi-truong/Lap-bao-cao-giam-sat-moi-truong-dinh- ky-16/ 1. Lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ là gì ? Lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ là loại văn bản mà các doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động. Nội dung chính c ủa báo cáo này bao g ồm: • Các nguồn gây tác động ảnh hưởng môi trường ; • Giải pháp tối ưu giảm thiểu và xử lý các tác động lên môi trường, đo đạc, phân tích l ấy m ẫu đ ịnh kỳ các thông số môi trường; • Kết luận và kiến nghị. 2. Vì sao phải Lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ Lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ là để theo dõi quan trắc s ố li ệu c ủa m ỗi công ty, đánh giá được tác động ảnh hưởng của nguồn ô nhiễm đối với môi trường giúp cho mỗi công ty ngăn ch ặn được những vấn đề ô nhiễm, xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhi ễm và đ ưa ra các giải pháp x ử lý môi trường thích hợp. 3. Đối tượng nào cần Lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ Các đối tượng gồm: - Tất cả các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, các trung tâm th ương m ại, nhà xưởng… đã có giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường, giấy phê duyệt đánh giá tác động môi trường. - Các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động trong các ngành s ản xuất kinh doanh đ ều ph ải ti ến hành làm báo cáo giám sát môi trường định kỳ theo quy định của nhà nước: • 3 tháng/1lần đối với các cơ sở thuộc danh sách phải di dời do ô nhiễm môi trường và các c ơ s ở đ ược xác định gây ô nhiễm môi trường nhưng chưa hoàn thành vi ệc khắc phục ô nhi ễm. • 6 tháng/1lần đối với các cơ sở không thuộc hai đối t ượng trên (hoặc theo yêu c ầu t ừng địa ph ương). 4. Mô tả chi tiết Lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ 7
  8. - Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực xung quanh dự án, khảo sát thu th ập s ố li ệu về quy mô d ự án, điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội liên quan đến dự án - Xác định các nguồn gây ô nhiễm như khí thải, nước thải, chất thải rắn, các ch ất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đề án. - Các biện pháp phòng ngừa đã và đang sử dụng t ại nơi có thể gây nguồn ô nhi ễm. - Lấy mẫu chất thải, nước thải, mẫu không khí xung quanh tại ống khối, m ẫu đ ất, m ẫu nước ng ầm. Đánh giá chất lượng môi trường. - Đánh giá tác động, ảnh hưởng của nguồn ô nhiễm trên đối với môi trường, xã h ội và con ng ười xung quanh khu vực dự án. - Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và dự phòng s ự cố. - Đề xuất phương án quản lý, dự phòng, xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử lý chất thải rắn. - Trình nộp báo cáo lên cơ quan chức năng (Sở Tài Nguyên Môi Trường, Các phòng môi tr ường qu ận huyện). (Ảnh minh họa)Bìa mẫu báo cáo giám sát môi trường 5. Các bước thực hiện Lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ 5.1. Khảo sát, thu thập số liệu về quy mô Dự án - Thông tin liên lạc : Giới thiệu về Công ty (địa chỉ, điện thoại, email..) - Địa điểm hoạt động : Mô tả vị trí khu đất – diện tích khuôn viên của cơ s ở (có kèm theo b ản vẽ), xác định quy mô đầu tư xây dừng công trình/hạng mục công trình (có kèm theo b ản vẽ), mô t ả đ ặc đi ểm, tính chất của hạ tầng kỹ thuật của khu vực đặt cơ s ở. 8
  9. - Tính chất và quy mô hoạt động : xác định loại hình công ty đang hoạt đ ộng và công ngh ệ đang áp dụng, xác định quy mô hoạt động – công suất hoạt động (li ệt kê danh m ục các thi ết b ị, máy móc theo tình trạng hoạt động). - Nhu cầu nguyên nhiên liệu : nói rõ nhu cầu về nguyên nhiên li ệu ph ục v ụ cho hoạt đ ộng, ph ương thức cung cấp nguyên nhiên liệu, nhu cầu và nguồn cung cấp điện nước cho nhà máy ho ạt đ ộng. 5.2. Đánh giá mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm đến môi trường a. Đánh giá thực trạng diễn biến các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải Xác định các nguồn tác động gây ảnh hường đến môi trường như : • Nguồn phát sinh nước thải • Nguồn gây ô nhiễm không khí • Nguồn phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại • Nguồn phát sinh tiếng ồn và đo rung. b. Đánh giá thực trạng diễn biến nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải Xác định các nguồn gây tác động như : • Xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất, xói mòn bờ sông, bờ suối, bờ h ồ, b ờ bi ển • Thay đổi mực nước mặt, nước ngầm • Xâm nhập mặn, xâm nhập phèn • Biến đổi khí hậu, suy thoái các thành phần môi trường, bi ến đổi đa d ạng sinh h ọc. • Và các nguồn gây tác động khác… c. Xây dựng các biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động môi trường tiêu c ực đang áp d ụng Mô tả khát quát công nghệ giảm thiểu và xử lý, đánh giá hiệu quả giảm thi ểu và x ử lý đang áp d ụng : • Đối với nước thải • Đối với khí thải • Đối với chất thải rắn và chất thải nguy hại • Đối với tiếng ồn và độ rung • Đối với các tác động khác không liên quan đến chất thải d. Kết quả đo đạc, phân tích lấy mẫu định kì các thông số môi trường Tiến hành thống kê, đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông s ố đặc trưng của ch ất th ải và môi tr ường xung quanh, ghi nhận các kết quả thống kê, đo đạc, phân tích trong báo cáo. Cần phải lưu ý, các biện pháp thống kê, đo đạc, lấy mẫu phân tích ph ải tuân thủ theo các tiêu chu ẩn kỹ thuật hiện hành và do các đơn vị có chức năng đảm nhận. Định kì đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông s ố đặc trưng (liên quan đến các ngu ồn th ải) c ủa ch ất th ải phát sinh từ quá trình hoạt động của cơ sở (nước thải, khí thải, ch ất thải r ắn, ch ất th ải nguy h ại, ti ếng ồn, độ rung và các chỉ tiêu khác) lấy mẫu phân tích tối thiểu 03 tháng/l ần. Các thông s ố nh ư : • Nước thải : lấy mẫu nước thải trước khi xả ra hệ thống cống thoát công cộng. Các tiêu chuẩn đ ối chiếu : TCVN 5945:2005 Tiêu chuẩn nước thải công nghi ệp, TCVN 6772:2000 Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt. • Khí thải : lấy mẫu phân tích khí thải tại các nguồn phát sinh. Các tiêu chuẩn đ ối chi ếu : TCVN 5939:2005 Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và ch ất vô cơ, TCVN 5940:2005 Tiêu chu ẩn khí thải công nghiệp đối với chất hữu cơ. • Chất thải rắn và chất thải nguy hại : thống kê lượng thải, mô tả biện pháp phân loại, lưu gi ữ, đính kèm các hợp đồng với đơn vị có chức năng trong việc thu gom, vận chuy ển, x ử lý. • Tiếng ồn và độ rung : đo đạc tại các vị trí phát sinh có khả năng gây ảnh hưởng nhi ều nhất. Các tiêu chuẩn đối chiếu : TCVN 5949:1998 Quy định mức ồn t ối đa cho phép khu v ực công c ộng và dân 9
  10. cư, TCVN 6962:2001 Quy định mức gia t ốc rung tối đa cho phép đ ối v ới môi tr ường khu v ực công c ộng và dân cư.. Nếu tại khu vực của cơ sở không có trạm quan trắc chung của c ơ quan nhà n ước, t ần su ất đo đạc, lấy mẫu phân tích tối thiểu 6 tháng/lần. • Môi trường không khí xung quanh : Các tiêu chuẩn so sánh TCVN 5937:2005 Tiêu chuẩn ch ất lượng không khí xung quanh, TCVN 5938:2005 Nồng độ t ối đa cho phép c ủa một s ố ch ất đ ộc h ại trong môi trường xung quanh. • Môi trường ven bờ : Các tiêu chuẩn so sánh TCVN 5942:1995 Tiêu chuẩn ch ất l ượng nước m ặt, TCVN 5943:1995 Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ • Môi trường nước ngầm : Các tiêu chuẩn so sánh TCVN 5941:1995 Giới hạn tối đa cho phép c ủa d ư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất Theo dõi diễn biến và đo đạc thực trạng các yếu tố như : xói mòn, trượt, s ụt, l ở, lún đ ất, xói mòn b ờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển, Thay đổi mực nước mặt, nước ngầm, Xâm nh ập mặn, xâm nh ập phèn, Biến đổi khí hậu, suy thoái các thành phần môi trường, biến đổi đa d ạng sinh h ọc, Và các ngu ồn gây tác động khác…Tấn suất đo đạc phù hợp với từng trường hợp cụ thể. 6. Kết luận và kiến nghị - Nhận xét mức độ ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh do quá trình hoạt đ ộng c ủa c ơ s ở. - Nhận xét hiệu quả xử lý ô nhiễm của cơ sở (các nội dung không đ ạt và đ ạt), nếu không đ ạt thì ph ải nêu rõ nguyên nhân. - Cam kết khắc phục các nội dung không đạt, biện pháp khắc phục và thời han khắc ph ục. - Cam kết về việc thực hiện và vận hành thường xuyên các biện pháp giảm thi ểu, x ử lý ch ất th ải đ ảm bảo các tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường - Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hành c ủa pháp lu ật - Các kiến nghị của cơ sở đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các c ơ quan ch ức năng có liên quan. 7. Các văn bản pháp luật liên quan Lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ - Công văn số 3105/TNMT-QLMT về hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh, d ịch v ụ và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thực hiện chương trình giám sát môi tr ường đ ịnh kỳ. - Luật bảo vệ môi trường 2005. - Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính ph ủ qui đ ịnh v ề Đánh giá môi trường chiến lược, Đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường. - Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường qui đ ịnh chi ti ết m ột s ố đi ều c ủa nghị định số 29/2011/NĐ-CP qui định về Đánh giá môi trường chiến l ược, Đánh giá tác đ ộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường. - Và một số văn bản pháp luật liên quan khác ứng với t ừng d ự án. 8. Tư vấn và tiếp nhận hồ sơ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THẢO NGUYÊN XANH 158-Nguyễn Văn Thủ, P.ĐaKao, Quận 1, Tp HCM Hotline: 0839118552 - 0918755356 ; Fax: 08.39118579 VP Hà Nội: P317, 71 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội Website: www.xaydungduan.com - www.lapduan.com.vn Email: ducmaivn@yahoo.com , moitruong@xaydungduan.com 10

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản