P.T.T. Duong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 50-54
50 www.tapchiyhcd.vn
IVF TREATMENT OUTCOMES USING MILD OVARIAN STIMULATION
PROTOCOL IN WOMEN WITH POOR OVARIAN RESERVE
AT HONG NGOC GENERAL HOSPITAL’S IVF CENTER IN 2024
Pham Thi Thuy Duong*, Nguyen Hong Hanh, Phan Hai Anh, Phan Thi Man
Lai Hop Hung, Dang Thanh Quan
Hong Ngoc General Hospital - 55 Yen Ninh, Ba Dinh district, Hanoi, Vietnam
Received: 11/4/2025
Reviced: 15/4/2025; Accepted: 06/5/2025
ABSTRACT
Objective: To evaluate the outcomes of mild ovarian stimulation protocols in women with
diminished ovarian reserve at the IVF Center of Hong Ngoc General Hospital from January 1, 2024
to November 30, 2024 and to analyze factors associated with the outcomes of mild stimulation
protocols in this patient group at the same center and during the same time period.
Method: This was a retrospective study based on patients medical records.
Results: The study showed that the use of a mild stimulation protocol in patients with diminished
ovarian reserve, with a mean age of 37.7 years, resulted in an average total FSH dose of only 401.6
IU over an average of 8.8 days of ovarian stimulation. This yielded a mean number of 2.2 oocytes,
with a maturation rate of 87.36% and a fertilization rate of 84.4%. On average, 1.1 embryos were
transferred per cycle. The pregnancy rate was 29.45%, implantation rate 21.4%, clinical pregnancy
rate 22.7%, and biochemical pregnancy rate 6.7%. No cycles were canceled due to lack of follicular
growth, and no cases of ovarian hyperstimulation syndrome were reported.
Conclusion: With a reasonable success rate, the mild stimulation protocol offers an attractive
alternative for patients with diminished ovarian reserve compared to conventional IVF protocols. It
provides favorable outcomes with a reasonable duration of stimulation and, notably, requires a
minimal amount of exogenous FSH, thus significantly reducing treatment costs.
Keywords: Mild stimulation, IVF with mild ovarian stimulation.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 50-54
*Corresponding author
Email: duongppt1@hongngochospital.vn Phone: (+84) 888579116 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2442
P.T.T. Duong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 50-54
51
KT QU ĐIU TR IVF BẰNG PHÁC ĐỒ KÍCH THÍCH BUNG TRNG NH
TRÊN NHÓM PH N D TR BUNG TRNG KÉM TI TRUNG TÂM IVF
BNH VIỆN ĐA KHOA HỒNG NGỌC NĂM 2024
Phm Th Thùy Dương*, Nguyn Hng Hnh, Phan Hi Anh, Phan Th Mn
Li Hợp Hùng, Đặng Thanh Quân
Bnh viện Đa khoa Hồng Ngc - 55 Yên Ninh, quận Ba Đình, Hà Nội, Vit Nam
Ngày nhn bài: 11/4/2025
Ngày chnh sa: 15/4/2025; Ngày duyệt đăng: 06/5/2025
TÓM TT
Mục tiêu: Đánh giá kết quả của phác đồ kích thích buồng trứng nhẹ trên nhóm phụ nữ dự trữ
buồng trứng kém tại Trung tâm IVF Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc từ 1/1/2024 đến 30/11/2024 và
phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả của phác đồ kích thích buồng trứng nhẹ trên nhóm phụ
nữ có dự trữ buồng trứng kém tại địa điểm và thời gian trên.
Phương pháp: Nghiên cu hi cu, da vào bnh án nghiên cu ca bnh nhân.
Kết qu: Nghiên cu này cho thy vic s dụng phác đồ kích thích nh những người d tr bung
trng kém có độ tui trung bình 37,7 tui vi tng liu FSH trung bình s dng ch 401,6 IU trong
tng s ngày kích thích bung trng trung bình 8,8 ngày, thu được s ng noãn trung bình 2,2
noãn, t l noãn trưởng thành 87,36%, t l th tinh 84,4%. Mi ln chuyn trung bình 1,1 phôi. Kết
qu thu được t l đậu thai 29,45%, t l thai làm t 21,4%, thai lâm sàng 22,7%, thai sinh hóa 6,7%.
Quá trình kích thích bung trng không ghi nhận trường hp nào phi dng chu k do nang noãn
không phát triển và không có trường hp nào gp quá kích bung trng.
Kết lun: Vi t l thành công hợp lý, phác đồ kích thích nh cung cp mt gii pháp thay thế hp
dẫn cho nhóm đối tượng gim d tr bung trng so với các phác đồ IVF thông thường, hiu qu
đem lại tt, vi s ngày kích thích bung trng hp lýđc bit là s dng rt ít FSH ngoại sinh để
kích thích bung trng, t đó chi phí điều tr thp.
T khóa: Mild stimulation, IVF vi kích thích bung trng nh.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vic kích thích bung trng trên các đối tượng khác
nhau nên th hóa phác đồ. Và mt trong s các yếu
t để quyết định s dụng thuật kích thích bung trng
theo phác đồ nào d tr bung trng. D tr bung
trng khái nim t s ng các nang noãn còn
li bung trng. Gim d tr bung trứng thường gp
ph n trên 35 tuổi. Đâymột trong nhng ch đnh
chính để can thip h tr sinh sn nhóm ph n ln
tuổi. Đã có nhiều phác đồ kích thích bung trng khác
nhau được đưa ra khi tiếp cn nhóm bnh nhân có gim
d tr bung trứng, trong đó phổ biến là s dng phác
đồ antagonist vi liu cao FSH (300-450 IU/ngày). Tuy
nhiên, dùng liu cao này ch giúp “giải cứu” một s
nang trng khi thoái hóa, nhưng những tế bào trng
trong đó chất lượng kém thường không to ra
phôi tt. Hin nay, mt s nghiên cu trên thế gii cho
thấy phác đồ kích thích bung trng nh bnh nhân
đáp ứng kém, gim chi phí và kết qu cũng không kém
so với phác đồ kích thích liều thông thường. Việc điều
tr bằng phác đồ kích thích bung trng nh trên nhóm
bnh nhân d tr bung trứng kém đang được các
chuyên gia trong ngành h tr sinh sn quan tâm. Kích
thích bung trng nh là phác đồ th kết hp
FSH/hMG liu thp (liều lên đến 150 IU) vi GnRH
antagonist, liu FSH th điều chnh linh hot. S
dng thuc kích thích buồng trứng dng ung (kháng
estrogen: clomiphen citrate hay c chế men thơm) đơn
thun hoc kết hp vi gonadotropin ngoi sinh. Vic
trigger, chc hút noãn, to phôi chuyển phôi tương
t chu k IVF thông thường.
Ti nghiên cu này, chúng tôi ch đơn thuần s dng
letrozonle 5 mg trong 5 ngày đầu ca kích thích bung
trng, t ngày th 6 s dng thêm FHS liu thp (75-
150 IU/ngày) cho đến ngày trigger. Đã có nhiều nghiên
cu v s dụng phác đồ kích thích bung trng nh trên
nhóm đáp ng kém. Tuy nhiên, rt ít nghiên cu riêng
v s dng kích thích nh trên nhóm gim d tr bung
trng. Chính vì vy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài “Kết qu điều tr IVF bằng phác đồ kích thích buồng
trứng nh trên nhóm ph n d tr bung trng kém ti
đơn nguyên IVF Bnh vin Đa khoa Hng Ngọc năm
*Tác gi liên h
Email: duongppt1@hongngochospital.vn Đin thoi: (+84) 888579116 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2442
P.T.T. Duong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 50-54
52 www.tapchiyhcd.vn
2024” với 2 mc tiêu: (1) Đánh giá kết qu của phác đồ
kích thích bung trng nh trên nhóm ph n có d tr
bung trng kém ti Trung tâm IVF Bnh viện Đa khoa
Hng Ngc t 1/1/2024 đến 30/11/2024; (2) Phân
tích mt s yếu t liên quan đến kết qu của phác đồ
kích thích buồng trứng nh trên nhóm ph n có d tr
bung trng kém tại địa điểm và thi gian trên.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bnh nhân d tr bung trng kém làm th tinh
trong ng nghim ti Trung tâm H tr sinh sn, Bnh
viện Đa khoa Hồng Ngc t 1/1/2024-30/11/2024.
2.2. Thi gian nghiên cu
T 1/1/2024 đến 30/11/2024.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu hi cu, da vào bnh án nghiên cu ca
bnh nhân.
2.4. Địa điểm nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin ti Trung tâm H tr sinh
sn IVF, Bnh viện Đa khoa Hng Ngc.
2.5. C mẫu, phương pháp chọn mu
Nghiên cứu được thc hin trên 163 bnh nhân d tr
bung trng kém, làm th tinh trong ng nghim ti
Trung tâm H tr sinh sn, Bnh viện Đa khoa Hồng
Ngọc năm 2024 (t 1/1/2024-30/11/2024) đáp ứng tiêu
chun la chn và loi tr ca nghiên cu.
2.6. Công c và phương pháp thu thập s liu
Bnh án nghiên cu nhp theo Google Forms.
2.7. Xử lý và phân tích số liệu
- Số liệu được phân tích, xlý theo phương pháp thống
kê y học bằng máy tính với phần mềm SPSS 27.0.
- Các biến định tính được trình bày dưới dạng tỉ l%
dùng test Chi bình phương để kiểm định sự khác
biệt.
- Các biến định lượng được trình bày dưới dạng giá tr
trung bình dùng t-Student để kiểm định sự khác biệt.
- p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.
2.8. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được sự đồng ý của lãnh đạo bệnh viện và
trung tâm h trợ sinh sản. Nghiên cứu này hoàn toàn tự
nguyện được đối tượng nghiên cứu đồng ý, không
ảnh hưởng đến sức khỏe đối tượng.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi (n = 163)
Nhóm tui
S bnh nhân
≤ 35 tui
51
> 35 tui
112
X
± SD (tui)
37,7 ± 4,3
Min-max (tui)
24-47
Nhn xét: Phn lớn đối tượng tham gia nghiên cu
nhóm tui > 35 vi t l là 68,7%; nhóm trong độ tui
35 có 51 đối tượng vi t l 31,3%.
Bảng 2. Đặc điểm chu kỳ điều trị bằng phác đồ kích
thích buồng trứng nh
Đặc điểm
𝐗
± SD
Min-max
Thi gian kích thích
bung trng (ngày)
8,8 ± 1,8
5-15
Tng liu FSH (IU)
401,6 ± 225,4
0-1200
Độ dày niêm mc t
cung (mm)
9,4 ± 1,1
7-11
Nhn xét: Trong nghiên cu này, thi gian kích thích
buồng trứng trung bình của các đối tượng là 8,8 ngày,
tng liu FSH s dng trung bình/1 bnh nhân là 401,6
IU, độ dày niêm mc t cung trung bình ca các bnh
nhân là 9,4 mm.
Bảng 3. Kết quả số noãn chọc hút, số noãn trưởng
thành, số noãn thụ tinh, số phôi ngày 3 tạo thành
Đặc điểm
𝐗
± SD
Min-max
S noãn chọc hút được
2,2 ± 1,4
0-6
S noãn trưởng thành
1,9 ± 1,2
0-5
S noãn th tinh
1,8 ± 1,2
0-5
S phôi ngày 3 to thành
1,6 ± 1,4
0-11
Nhận xét: Trong nghiên cu này, chúng tôi thu được s
noãn chọc hút được trung bình/1 bnh nhân 2,2 noãn,
trong đó số noãn trưởng thành trung bình là 1,9 noãn,
s noãn được th tinh 1,8 noãn, tạo được s phôi
ngày 3 trung bình/1 bnh nhân là 1,6 phôi.
Bảng 4. Kết quả chuyển phôi của chu kỳ IVF sử dụng
phác đồ kích thích buồng trứng nh
Đặc điểm
Giá tr
S ng phôi chuyn
trung bình 1 ln chuyn
1,1
T l đậu thai
29,45%
T l làm t
21,4%
T l thai lâmng
22,7%
T l thai sinh hóa
6,7%
Nhận xét: Trong nghiên cứu này của chúng tôi, mỗi
bệnh nhân sẽ chuyển trung bình 1,1 phôi 1 lần chuyển
phôi. Tỉ lệ đậu thai 29,45%, tỉ lệ làm tổ 21,4 %, thai
lâm sàng 22,7% và thai sinh hoá 6,7%.
Bảng 5. Mối liên quan giữa nồng độ FSH bản
đậu thai
Nồng độ
FSH cơ bản
Đậu
thai
Không
đậu thai
p
10 mIU/ml
41
63
< 0,001
> 10 mIU/ml
8
51
OR
4,15
P.T.T. Duong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 50-54
53
Nhận xét: Nhóm đối tượng FSH bản 10 mIU/ml
có khả năng đậu thai cao hơn nhóm có FSH bản >10
mIU/L 4,15 lần (OR = 4,15 với p < 0,001).
Bảng 6. Mối liên quan giữa tuổi và đậu thai
Nhóm tui
Có thai
Không có thai
p
35 tui
16
35
0,805
> 35 tui
33
79
OR
1,09
Nhận xét: So với nhóm đối tượng trong độ tuổi > 35,
nhóm trong độ tuổi ≤ 35 có khả năng đậu thai cao hơn
1,09 lần, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống
kê với p = 0,805 (> 0,05).
Bảng 7. Mối liên quan giữa tuổi và thai lâm sàng
Nhóm tui
Thai
lâm sàng
Không có thai
lâm sàng
p
35 tui
13
38
0,657
> 35 tui
25
87
OR
1,19
Nhận xét: Nhóm đối tượng 35 tuổi khả năng đậu
thai lâm ng cao hơn nhóm > 35 tuổi 1,19 lần, tuy
nhiên sự khác biệt không ý nghĩa thống (p = 0,657
(> 0,05).
4. BÀN LUN
Nghiên cu của chúng tôi hướng đến nhóm đối tượng
ph n có d tr bung trng kém; như một điều tt
yếu, nhóm đối tượng này đa phần là ph n ln tui và
phn ln là vô sinh th phát: 68,7% đối tượng trong độ
tui > 35 tui, tui trung bình là 37,7 tui, tương đồng
vi hu hết các nghiên cu v nhóm đối tượng gim d
tr bung trng như Ker Yi Wong cng s (38,6
tui) [1], Revelli A cng s (38,4 tui) [2], Trnh Th
Ngc Yến cng s (36,3 tui) [3]. Điều này càng
khẳng đnh thêm tui ca ph n mt trong nhng
yếu t chính tác động lên s ng trng còn li
bung trng.
V kết qu điều tr IVF ca chu k kích thích bung
trng nh:
S noãn chọc hút được trung bình kết qu rt quan
trng ca mt chu k IVF, s noãn chọc hút được th
hin hiu qu ca kích thích buồng trứng. Ti nghiên
cu này, s noãn chọc hút trung bình thu được 2,2
noãn. Đây là kết qu khá kh quan cho nhóm bnh nhân
gim d tr bung trng, khi s ng trng còn li ca
h còn rt ít. Kết qu này của chúng tôi tương đồng vi
nghiên cu ca Revelli A và cng s (2,7 noãn) [2] và
Ker Yi Wong cng s (2,5 noãn) [1], thấp hơn so
vi nghiên cu ca Trnh Th Ngc Yến cng s (3,9
noãn) [3].
Noãn đã trưởng thành (nn MII) có kh năng thụ tinh
vi tinh trùng. Các noãn còn lại như noãn GV, noãn MI
những noãn chưa trưởng thành, và không kh
năng thụ tinh để to phôi. Chúng tôi thu đưc s noãn
trưng thành trung bình 1,9 noãn, thấp hơn so với
nghiên cu ca Revelli A và cng s (2,2 noãn) [2] và
nghiên cu ca Trnh Th Ngc Yến cng s (2,8
noãn) [3]. Tuy nhiên, nếu xét v t l noãn trưởng
thành/s noãn thu được thì kết qu ca chúng tôi so vi
2 nghiên cu trên li tốt hơn (86,36% so vi 81,48%
71,79%).
S noãn th tinh s noãn th tinh thành công bi noãn
trưng thành. Ti nghiên cu ca chúng tôi, s noãn th
tinh trung bình 1,8 noãn, trong khi s noãn trưởng
thành trung bình ca chúng tôi 1,9 noãn. Điu này
cho thy gần như các noãn trưởng thành đều th tinh
thành công, phn ánh chất lượng noãn thu được và tay
ngh cao ca chuyn viên phôi hc.
S phôi ngày 3 to thành: sau khi th tinh thành công,
phôi s được nuôi dưỡng môi trường phù hp, tri
qua quá trình phân chia tế bào, phôi ngày 3 được định
nghĩa là phôi sau 3 ngày thụ tinh. Phôi giai đoạn này
thường t 6-8 tế bào và vẫn đang trong quá trình
phân chia. Ti nghiên cu này ca chúng tôi, bnh nhân
được chuyển phôi ngày 3 (phôi tươi hoc sau tr đông).
S ợng phôi ngày 3 trung bình được to thành là 1,6
phôi, trong khi s ng phôi th tinh trungnh là 1,8
phôi. Điều này cho thy gần như tất c bệnh nhân đều
phôi ngày 3 chuyn th hin phn nào chất lượng
noãn thu được, môi trường nuôi cy phù hp cht
ng labô.
T l th tinh được xác định bng tng s noãn thu
được/tng s noãn th tinh. Đây là mt ch s rt quan
trng ca th tinh trong ng nghim, ph thuc vào cht
ng noãn, tinh trùng k thut ca chuyên viên phôi
hc. Nghiên cu của chúng tôi đạt 84,4% mt con s
rt tốt khi đối tượng nghiên cứu nhóm đối tượng
độ tui cao. T l th tinh của chúng tôi cao hơn rệt
so vi các nghiên cu ca Ker Yi Wong cng s
(63,1%) [1], Revelli A và cng s (66,5%) [2].
T l đậu thai được xác định bng s ca đậu thai (beta
hCG dương tính)/s bnh nhân tham gia nghiên cu.
Nghiên cứu này đạt 29,48%, cao hơn nghiên cứu ca
Revelli A cng s (17,8%) [2], nhưng thấp hơn đáng
k so vi nghiên cu ca Trnh Th Ngc Yến và cng
s (58,1%) [3].
T l làm t được xác định bng tng s túi thai/tng s
phôi chuyn, t l này ph thuc vào các yếu t như:
chất lượng phôi, s tiếp nhn phôi ca niêm mc t
cung, k thut chuyn phôi... T l làm t nghiên cu
này đạt 21,4%, cao hơn rõ rệt so vi nghiên cu ca
Revelli A và cng s (15,2%) [2].
T l thai lâm sàng mt thông s rt quan trng khi
đánh giá kết qu điu tr IVF. Thai lâm sàng được định
nghĩa là khi quan sát thấy túi thai trên siêu âm. Nghiên
cu của chúng tôi đạt 22,7%, cao hơn so với nghiên cu
ca Revelli A và cng s (12,5%) [2], nhưng thấp hơn
so vi nghiên cu ca Trnh Th Ngc Yến và cng s
(48,4%) [3].
P.T.T. Duong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 50-54
54 www.tapchiyhcd.vn
Nhóm đối tượng FSH bản 10 mIU/L kh
năng có thai cao hơn nhóm có FSH cơ bản > 10 mIU/L
4,15 ln (OR = 4,15 vi p < 0,001). Điu này hoàn toàn
phù hp vi những điều đã được công nhận trước đó v
ảnh hưng của FSH bản đến kết qu h tr sinh sn.
Nhóm đối tượng FSH bản 10 mIU/L kh
năng có thai lâm sàng cao hơn nhóm có FSH cơ bn >
10 mIU/L 3,926 ln, cho thy nồng độ FSH cao làm
gim kh năng thai lâm sàng, tuy nhiên khác biệt này
không có ý nghĩa thống kê vi p = 0,003 (> 0,05).
Nhóm bnh nhân tr tuổi hơn ( 35 tui) so vi nhóm
lớn hơn 35 tui kh năng đậu thai cao hơn 1,09 ln
kh năng đậu thai lâm sàng cao hơn 1,19, tuy nhiên
các khác biệt này không ý nghĩa thống(p lần lưt
0,003 0,657). th do độ tui trung bình ca
nghiên cu 37,7 tui cho thy phn lớn đối tượng
trên 35 tui nên s mu nh hơn 35 tuổi không đủ để
đưa đến một so sánh ý nghĩa thống kê, tuy nhiên điều
này cũng thể hin nhóm bnh nhân tr tuổi hơn vẫn
kết qu điều tr IVF tốt hơn.
5. KT LUN
Nghiên cu này cho thy vic s dụng phác đồ kích
thích nh những người d tr bung trng kém độ
tui trung bình 37,7 tui. Kết qu thu được t l đậu thai
29,45%, t l thai làm t 21,4%, thai lâm sàng 22,7%,
thai sinh hóa 6,7%. Quá trình kích thích bung trng
không ghi nhận trường hp nào phi dng chu k do
nang noãn không phát trin không trường hp nào
gp quá kích bung trng.
Mt s yếu t liên quan đến kết qủa điều tr IVF s
dụng phác đồ kích thích bung trng nh: nhóm đối
ợng FSH bản 10 mIU/ml kh năng đậu thai
cao hơn nhóm FSH cơ bn > 10 mIU/ml 4,15 ln (khác
biệt ý nghĩa thng kê); nhóm đối tượng ln hơn 35
tui kh năng mang thai thai lâm sàng thấp hơn
nhóm t 35 tui tr xung, tuy nhiên khác bit không
có ý nghĩa thống kê.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Ker Yi Wong, Tat Xin Ee, Heng Hao Tan,
Minimal Stimulation Using Letrozole in Poor
Responders, Journal of Clinical Gynecology and
Obstetrics, Volume 8, 2019, 77-80.
[2] Revelli A, Chiado A, Dalmasso P, Stabile V,
Evangelista F, Basso G, Benedetto C, Mild vs.
long protocol for controlled ovarian
hyperstimulation in patients with expected poor
ovarian responsiveness undergoing in vitro
fertilization (IVF): a large prospective
randomized trial, J Assist Reprod Genet, 2014,
31 (7): 809-815.
[3] Trnh Th Ngc Yến, Dương Tiến Tùng, H
Nguyt Minh, Nguyn Mnh Hà, Chất lượng
noãn, phôi kết qu thai của phác đồ kích
thích nh so với phác đồ kích thích bung trng
liu cao bnh nhân gim d tr bung trng,
Tp chí Nghiên cu Y hc, 159 (11)-2022.
[4] Brown J.B, 1978, Pituiary control of ovarian
function-conceps derived from ginadotropin
therapy, Aust NZ J Obstet Gynaecol, 18, pp. 47-
54.