TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 479 - THÁNG 6 - S 1 - 2019
165
dõi kiểm soát với các phương pháp xạ trị
không xâm lấn(8). Nhóm bệnh nhân nghiên cứu
của chúng tôi đã được tiến hành phẫu thuật triệt
để u 42,86%; trong khi đó 54,17% số bệnh
nhân còn u tồn dư. Chúng tôi vẫn đang tiếp tục
theo dõi theo chiến lược “chờ--theo i” (wait-
and-watch) (2). Đánh giá chức ng dây thần
kinh mặt, ngay sau mổ đến 51,5% số bệnh
nhân liệt dây VIII, thời điểm 3 tháng, chỉ còn
34,3%, tỉ lệ này ít hơn rất nhiều so với các
nghiên cứu của Thapa (2); Ankinduro (7). Trong
y văn, tỉ lệ liệt mặt sau mổ u dây VIII dao động
từ 70-90% (2). Chúng tôi cho rằng, chiến lược
điều trị này p hợp với hoàn cảnh thực tế tại
Việt nam, nhất khi phần tồn dư thể được
theo dõi định kỳ và/hoặc điều trị xạ phẫu với
Gamma Knife (8) nhằm đảm bảo chất lượng
cuộc sống của bệnh nhân.
V. KẾT LUẬN
Điều trị phẫu thuật được coi phương pháp
điều trị lựa chọn trong u dây thần kinh sVIII.
Trong 35 bệnh nhân u dây VIII đã được điều trị
phẫu thuật, 88,6% được phẫu thuật với đường
mổ dưới chẩm-sau xoang sigma; 11,4% được
điều trị với đường mổ qua nhĩ. Tỉ lệ lấy hết u
42,68%; tỉ lệ liệt dây thần kinh VII sau mổ
34,3%. Điều trị u y thần kinh số VIII đòi hỏi
sự phối hợp của các chuyên khoa nội thần kinh,
tai mũi họng, phẫu thuật thần kinh điều trị xạ
trị hiện đại (ví dụ như gamma knife).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Koos WT, Day JD, Matula C, Levy DI.
Neurotopographic considerations in the
microsurgical treatment of small acoustic
neurinomas. J Neurosurg. 1998;88(3):506-12.
2. Thapa PB, Shahi S, Jha RK, Shrestha D.
Vestibular Schwanomma: An Experience in a
Developing World. World J Oncol. 2019;10(2):118-22.
3. Stangerup SE, Caye-Thomasen P, Tos M,
Thomsen J. The natural history of vestibular
schwannoma. Otol Neurotol. 2006;27(4):547-52.
4. Lees KA, Tombers NM, Link MJ, Driscoll CL, Neff
BA, Van Gompel JJ, et al. Natural History of
Sporadic Vestibular Schwannoma: A Volumetric
Study of Tumor Growth. Otolaryngol Head Neck
Surg. 2018;159(3):535-42.
5. Awan MS, Qureshi HU, Sheikh AA, Ali MM.
Vestibular schwannomas: clinical presentation,
management and outcome. J Pak Med Assoc.
2001;51(2):63-7.
6. Koos WT, Spetzler RF, Lang J. Color atlas of
microneurosurgery : microanatomy, approaches,
techniques. 2nd ed. Stuttgart ; New York: G.
Thieme Verlag ; Thieme Medical Publishers; 1993.
7. Akinduro OO, Lundy LB, Quinones-Hinojosa
A, Lu VM, Trifiletti DM, Gupta V, et al. Outcomes
of large vestibular schwannomas following subtotal
resection: early post-operative volume regression
and facial nerve function. J Neurooncol. 2019.
8. Berkowitz O, Han YY, Talbott EO, Iyer AK,
Kano H, Kondziolka D, et al. Gamma Knife
Radiosurgery for Vestibular Schwannomas and
Quality of Life Evaluation. Stereotact Funct
Neurosurg. 2017;95(3):166-73.
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI XOANG NHIỄM KHUẨN
Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG
Nguyễn Thị Khánh Vân*
TÓM TẮT44
Mục tiêu:
Đánh giá kết quả điều trị viêm mũi
xoang trẻ em tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung
Ương.
Đối ợng phương pháp:
Nghiên cứu
tả trên 89 bệnh nhân 15 tuổi được chẩn đoán viêm
mũi xoang điều trị tại Bệnh viện Tai Mũi Họng
Trung Ương từ 9/2015 đến 12/2016.
Kết quả:
Sau 10
ngày, 53,9% trường hợp viêm mũi xoang nhiễm
khuẩn đạt kết quả tốt, trong đó tỉ lệ mủ nhầy chiếm
58,4% và mủ đặc 6,7%, không trường hợp viêm
mũi xoang mạn tính nào đạt kết quả tốt. Sau 20 ngày,
tỉ lệ bệnh nhân đạt kết quả tốt 90,1%.
Kết luận:
Sau 10 ngày điều trị, tỉ lệ đạt kết quả tốt 35,2%,
trong đó 100% là viêm mũi xoang cấp. Sau 20 ngày
*Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Khánh Vân
Email: khanhvantmhtw@gmail.com
Ngày nhận bài: 3.4.2019
Ngày phản biện khoa học: 27.5.2019
Ngày duyệt bài: 31.5.2019
điều trị, kết quả tốt chiếm 90,1%.
Từ ka:
Viêm mũi xoang, trẻ em, kết quđiều trị.
SUMMARY
TREAMENT RESULT OF BACTERIA
RHINOSINUSITIS IN CHILDREN IN
CENTRAL E.N.T HOSPITAL
Objectives:
To study clinical characteristics,
bacteriology and to assess treatment results in
children with rhinosinusitis.
Objects and methods:
Descriptive study in 89 patients with aged 15 years,
61.8% of male and 38.2% of female, 70.8% with age
from 6 to 15, diagnosed with rhinosinusitis and treated
at the National Hospital of Otolaryngology from
9/2015 to 12/2016.
Results:
After 10 days, 53,9%
cases of acute sinusitis achieved good results, in which
the percentage of mucopus is 58,4% % and thick pus
is 6,7%, no case of chronic sinusitis gets a good
result. After 20 days, the proportion of patients who
achieved good results was 93,3%.
Conclusions:
After
10 days of treatment, the ratio of good results is
vietnam medical journal n01 - JUNE - 2019
166
53,9%, of which 100% is acute rhinosinusitis. After 20
days of treatment, good results accounted for 93,3%.
Key words:
Rhinosinusitis, children, treatment result.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mũi xoang một bệnh thường gặp
trẻ em. Bệnh thường xuất hiện sau một đợt
nhiễm trùng hô hấp trên cấp tính với sự trở nặng
kéo i của các triệu chứng. Bệnh khả
năng tái phát nhiều lần hay chuyển thành mạn
tính. Ước tính khoảng 6,6% bệnh nhi đến
khám tại bệnh viện mắc bệnh viêm mũi xoang,
tập trung chủ yếu trẻ dưới 6 tuổi. Dựa theo
thời gian mắc bệnh, viêm mũi xoang được chia
thành viêm xoang cấp hay mạn tính: thời gian
mắc bệnh dưới 12 tuần viêm mũi xoang cấp
thời gian mắc bệnh trên 12 tuần viêm mũi
xoang mạn tính.
trẻ em, viêm mũi xoang cấp thường xuất
hiện sau một đợt viêm đường hấp trên cấp
tính. Sau 5-7ngày c triệu chứng của viêm
nhiễm đường hô hấp khuynh hướng nặng hơn
với biểu hiện như sốt cao, hơi thở hôi, ho nhiều
(nhất vào ban đêm), chảy mũi nhiều, nước
mũi xanh hoặc vàng đặc như mủ, nhức đầu, đau
sau mắt, cảm giác nặng vùng mặt, đau răng,
đau họng… Trong trường hợp viêm xoang mạn
tính, triệu chứng kéo dài trên 12 tuần nhưng
mức độ ít rầm rộ hơn. Tr thể sốt hâm hấp
từng đợt, đau họng tái phát, khàn tiếng, ho kéo
dài, ngạt mũi, sổ mũi, giảm hoặc mất khả ng
ngửi mùi, ù tai, đau tai…
Mặc không ảnh hưởng đến tính mạng của
trẻ, nhưng nếu không được điều trị triệt để, viêm
mũi xoang thể gây ra nhiều biến chứng như
viêm ng não, nhiễm trùng huyết, giảm thị lực
hay mắt do tổn thương dây thần kinh thị,
giảm thính lực do viêm tai giữa tái đi tái lại, viêm
họng, viêm amiđan, viêm thanh quản, viêm phế
quản, rối loạn tiêu hóa…
Phương thức điều trị sẽ tùy theo nguyên
nhân, mức độ thời gian mắc bệnh. Đối với
viêm xoang cấp thời gian điều trị khoảng 7-14
ngày; trong trường hợp viêm xoang mạn tính có
thể kéo dài 4- 6 tuần. Bên cạnh việc điều trị tích
cực cần phải giải quyết các vấn đề khác thể
làm cho tình trạng viêm mũi xoang nặng hơn
hoặc gây thường xuyên tái phát như trào ngược
dạ dày thực quản, dị ứng, bất thường cấu trúc
giải phẫu vùng mũi… Xuất phát từ thực tế đó, để
góp phần vào việc chẩn đoán điều trị Viêm
mũi xoang trẻ em, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài với mục tiêu:
“Đánh giá kết quả điều
trị viêm mũi xoang nhiễm khuẩn trẻ em tại
bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương từ tháng
9/2015 đến 12/2016”.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Gồm 89 bệnh
nhân 15 tuổi được khám, chẩn đoán viêm mũi
xoang điều trị tại bệnh viện Tai Mũi Họng
Trung Ương.
Thời gian địa điểm nghiên cứu: Từ
tháng 9/2015 đến tháng 12/2016 tại bệnh viện
Tai Mũi Họng Trung Ương.
2.2. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên
cứu mô tả.
2.3. Đánh giá kết quả điều trị theo
kháng sinh đồ: Sau 10 ngày và 20 ngày
Kết quả tốt:
các trường hợp không chảy mũi
ngạt mũi; không đau đầu, ho, khụt khịt..; nội
soi khe giữa không có mủ, niêm mạcnh thường.
Kết quả trung bình:
các trường hợp chảy mũi
nhầy; ngạt mũi nhẹ; thể đau nhức nhẹ, ho
ít, khụt khịt ít; nội soi khe giữa còn m nhầy,
niêm mạc phù nề ít.
Kết quả xấu:
các trường hợp chảy mũi mủ
nhầy, mủ đặc; ngạt i vừa, nặng; thể
đau nhức, ho nhiều, khụt khịt; nội soi khe giữa
mủ nhầy, mủ đặc, niêm mạc phù nề nhiều.
2.4. Xử số liệu: Tất ccác số liệu được
xử theo phương pháp toán thống y học,
thu thập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1
xử lý số liệu bằng phần mềm Stata 12.0.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Gii
Bng 3.1. Phân b theo gii
Nhóm tuổi
Giới
Số lượng
Tỷ lệ
(%)
Nam
55
61,8
Nữ
34
38,2
Số lượng
89
100,0
Bệnh gặp cả hai giới. Tỷ lệ nam chiếm
61,8% cao hơn nhóm nữ 38,2%, Sự khác biệt
không ý nghĩa thống kê với p>0,05. thể
trẻ nam hiếu động hơn ý thức giữ gìn vệ sinh
kém hơn nữ nên tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với
nữ. Cũng thể do cỡ mẫu nên schênh
lệch về tỷ lệ nam nữ. Kết quả này tương tvới
tác giả Nguyễn Thị Bích Hường năm 2011(62,5%
nam 37,5% nữ), Phạm Thị Bích Thủy năm
2012 (53,63% nam và 46,37% nữ).
3.2 Kết qu điu tr ni khoa theo kháng
sinh đồ
3.2.1. Đánh giá tình trạng bệnh nhân
sau điều trị nội khoa 10 ngày
- Triệu chng cơ năng sau điều tr 10 ngày
Bng 3.2. Triu chứng cơ năng sau điu
tr 10 ngày
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 479 - THÁNG 6 - S 1 - 2019
167
Tuổi
Triệu chứng
Tổng
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Chảy mũi
58
65,2
Ngạt mũi
52
58,4
Ho
35
39,3
Đau đầu
9
10,1
Khụt khịt
55
61,8
Sau điều trị nội khoa 10 ngày, tất cả các triệu
chứng năng đều giảm rệt. Triệu chứng
chảy mũi giảm xuống còn 65,2%, ngạt mũi còn
58,4%, triệu chứng ho còn 39,3, mà sau 10 ngày
điều trị khi khám nội soi đa số còn dịch nhày
đọng vòm mũi họng chảy xuống thành sau
họng gây ho, thường còn đau nhức nhẹ. Hai
triệu chứng chính chảy mũi ngạt mũi cũng
giảm trước và giảm nhiều sau 10 ngày điều trị.
- Triệu chứng thực thsau điều tr10 ny
Bng 3.3. Triu chng thc th sau điều
tr 10 ngày
Tình trạng khe giữa
Tỷ lệ (%)
Niêm mạc nề
65,2
Mủ nhày loãng
58,4
Mủ nhày đặc
6,7
Sau 10 ngày điều trị nội khoa, triệu chứng thực
thể, niêm mạc mũi còn nề còn mủ nhày đặc
hoặc nhày loãng khe giữa hoặc vòm mũi họng.
Trong đó, các trường hợp viêm mũi xoang nhiễm
khuẩn cấp tính kết quả tốt sau 10 ngày điều trị,
hầu hết các trường hợp đã cải thiện sau vài ngày
điều trị kháng sinh. Đối với các trường hợp viêm
mũi xoang mạn tính sau 10 ngày điều trị đạt mức
độ trung bình thể vẫn còn ngạt nhẹ, chảy mũi
đặc nhày, có đau nhức nhẹ. Triệu chứng thực
thể: hình ảnh nội soi khe giữa đọng dịch mủ
nhày, niêm mạc hốc mũi còn nề, đỏ.
3.2.2. Kết quả sau điều trị 10 ngày điều trị nội khoa
Bảng 3.5. Kết quả sau điều trị 10 ngày điều trị nội khoa
Kết quả điều trị
Tốt
Trung bình
Xấu
Tổng
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Sau 10
ngày
VMX cấp
31
34,8
17
19,1
0
0,0
48
53,9
VMX mạn tính
0
0,0
35
39,4
6
6,7
41
46,1
Tổng
31
34,8
52
58,5
6
6,7
89
100,0
Kết quả tốt sau 10 ngày điều trị nội khoa đạt
được 53,9%, đó các trường hợp viêm mũi
xoang nhiễm khuẩn cấp nh thời gian mắc
bệnh dưới 12 tuần. Trong đó phần lớn các
trường hợp đã giảm các triệu chứng năng
thực thể sau vài ngày điều trị. Kết quả trung
bình sau điều trị nội khoa 10 ngày 46,1%
kết quả xấu 6,8%. Kết quả trung bình đa số
các trường hợp viêm mũi xoang mạn tính thời
gian mắc bệnh trên 12 tuần. Thực tế, c bệnh
nhân này đã được điều trị nhiều đợt tại các bệnh
viện từ địa phương đến trung ương, bệnh nhân
được điều trị 1 tuần đỡ một vài ngày lại tái phát.
Với những trường hợp viêm mũi xoang mạn tính
nếu điều trị 10 ngày thì mới chỉ đạt kết quả
trung bình, có nghĩa là bệnh chưa khỏi.
3.3. Đánh giá tình trạng bệnh nhân sau
điều trị nội khoa 20 ngày
3.3.1.Triệu chứng năng sau điều trị
20 ngày
Bảng 3.6 Triệu chứng năng sau điều
trị 20 ngày
Tuổi
Triệu chứng
Tổng
Tỷ lệ (%)
Chảy mũi
6,7
Ngạt mũi
0,0
Ho
0,0
Đau đầu
0,0
Khụt khịt
5,4
Sau điều trị nội khoa 20 ngày, các triệu chứng
năng hầu như đã hết, chỉ còn 6 trường hợp
với 6,7% chảy mũi và 3 trường hợp khụt khịt.
3.3.2 Triệu chứng thực thể sau điều trị
20 ngày
Bảng 3.7. Triệu chứng thực thể sau điều
trị 20 ngày
Tình trạng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Niêm mạc nề
0
0,0
Mủ nhày loãng
6
6,7
Mủ nhày đặc
0
0,0
Sau 20 ngày điều trị nội khoa, các triệu chứng
thực thể cũng đã cải thiện tốt còn 6 trường hợp
chiếm 6,7% mủ nhày loãng.
3.3.3 Đánh giá kết quả sau điều trị nội khoa 20 ngày
Kết quả điều trị
Tốt
Trung bình
Xấu
Tổng
Số lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Sau 20
VMX cấp
48
53,9
0
0,0
0
0,0
48
53,9
vietnam medical journal n01 - JUNE - 2019
168
ngày
VMX mạn tính
35
39,4
6
6,7
0
0,0
41
46,1
Tổng
83
93,3
6
6,7
0
0,0
89
100
Kết quả tốt đạt tới 93,3% chỉ còn 6 trường
hợp trung bình với 6,7%. Thời gian điều trị cũng
phù hợp với hướng dẫn của hội mũi xoang châu
Âu là từ 3 đến 4 tuần điều trị với viêm mũi xoang
mạn tính. Tuy nhiên ở nước ta việc tuân thủ điều
trị với thời gian từ 3 đến 4 tuần rất khó thực
hiện. Hầu như trong bệnh sử của các bệnh nhân
trong nghiên cứu này đã được điều trị nhiều đợt,
mỗi đợt t7 đến 10 ngày bệnh đỡ một chút
người n bệnh nhân cho ngừng điều trị, với
quan điểm của họ không muốn dùng thuốc
nhiều hậu quả bệnh nhân phải dùng thuốc
o i hơn nhiều so với mong muốn của họ.
Việc giải thích hướng dẫn người nhà người
bệnh nhi tuân thủ điều trị một việc làm rất
quan trọng trong thành công của điều trị viêm
mũi xoang ở trẻ em.
IV. KẾT LUẬN
Kết quả điều trị viêm mũi xoang nhiễm khuẩn
trẻ em: sau 10 ngày điều trị, tỉ lệ đạt kết quả
tốt 53,9%, trong đó 100% viêm mũi xoang
cấp. Sau 20 ngày điều trị, kết quả tốt chiếm
93,3%, kết quả trung bình là 6,7%.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyn Th Ngc Dinh (2005), Nghiên cu đặc
đim dch t hc hc sinh mt s trường ti Hà Ni,
Hi ngh khoa học ngành Tai Mũi Hng, Ni.
2. Công Định (1993), ớc đu tìm hiu tình
hình viêm xoang tr em ti viện Tai Mũi Họng
Trung Ương 1987-1993, Luận văn tốt nghip bác
s nội trú, Trường Đại hc Y Hà Ni, Hà Ni.
3. Th Hoa (2001), Nghiên cứu độ nhy cm vi
kháng sinh ca vi khun phân lp t họng mũi trẻ
em i 5 tui mt s cộng đồng dân sng
xa đô thị, Luận văn thạc s y học, Trường đại hc
Y Hà Ni.
4. Nguyễn Thị Bích Hường (2011), Nghiên cứu
đặc điểm lâm sàng vi khuẩn trong viêm mũi
xoang trẻ em tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung
Ương, Luận văn thạc sỹ y học, Trường đại học Y
Hà Nội, Hà Nội.
5. Phm Th Bích Thy (2012). Nghiên cứu đặc
đim lâm sàng, ni soi và chp ct lp vi góp phn
chẩn đoán viêm xoang mn tính tr em t 5-15
tui, Luận văn tiến s y học, Trường Đại hc Y
Ni, Hà Ni.
6. Chan J, Hadley J (2001), The microbiology of
chronic rhinosinusitis: results of a community
surveillance study, Ear, Nose, and Throat Journal,
80(3), 143-145.
7. Ellen R.W, Kimberly E.A, Clay B, et al.
(2013). Clinical Practice Guideline for the
Diagnosis and Management of Acute Bacterial
Sinusitis in Children Aged 1 to 18 Years. AAP
(American Academy of Pediatrics).
8. Patorn P, Pornthep K, Supawan L, et al.
(2013), “Chronic rhinosinusitis and emerging
treatment options”, IJGM(International Journal of
General Medicine).
THỰC HÀNH XỬ TRÍ TRƯỚC VÀ SAU KHI TRẺ MẮC BỆNH
TAY CHÂN MIỆNG CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC CHÍNH
TẠI THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG, NĂM 2017
Nguyn Tuyết Xương*, Phm Thế Hin**
TÓM TẮT45
Qua khảo sát 176 trường hợp mắc bệnh TCM, từ
phiếu thông tin ca bệnh của những bệnh nhân mắc
TCM từ tháng 01 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017,
trên địa bàn thị xã Gò Công, kết quả:
Thực hành xử trí trước khi tr mắc bệnh
TCM: Tỷ lệ thực hành xử trí phòng, chống bệnh TCM
của người chăm sóc chính, trước khi trẻ mắc bệnh đạt
36.4%,
Cụ thể là:
Thực hành rửa tay của người
chăm sóc trẻ 8.5%; Thực hành rửa tay cho trẻ
18.8%; Thực hành lau rửa đồ chơi của trẻ 22.2%;
*Bệnh viện Nhi Trung Ương
**Trường Đại học Trà Vinh
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Tuyết Xương
Email: nguyenxuongnhp@yahoo.com
Ngày nhận bài: 4.4.2019
Ngày phản biện khoa học: 24.5.2019
Ngày duyệt bài: 30.5.2019
Thực hành lau chùi sàn nhà, i chơi đùa của trẻ
52.8%; Thực hành vệ sinh ăn uống cho trẻ 17.6%;
Thực hành xử lý phân của trẻ là 89.8%.
Về thực hành xử trí sau khi trẻ mắc bệnh
TCM: Tỷ lệ thực hành xử trí phòng, chống bệnh TCM
của người chăm sóc chính, sau khi trẻ mắc bệnh đạt
48%, cụ thể là: Cách ly, không cho trẻ tiếp xúc với
trẻ khác 66.5%. Thực hiện vệ sinh bàn tay sau khi
chăm sóc, tiếp xúc với trẻ 63.6%; Vệ sinh đồ chơi,
đồ dùng/ nơi trẻ đã tiếp xúc 51.7%; Dùng riêng vật
dụng ăn uống của trẻ là 50%; Thông báo tình trạng
bệnh của trẻ cho cán bộ y tế 35.5% 38,7%
không thực hiện thời gian cách ly nghĩ học theo hướng
dẫn của ngành Y tế.
Từ khóa:
Tai chân miệng, Trung tâm Y tế
SUMMARY
PRACTICE AND BEHAVIOUR CONDUCTED
FIRST AND AFTER TO YOUNG CHILDREN