www.vncold.vn Hi Đập ln và Phát trin ngun nước Vit Nam
Trang - 1 -
B NÔNG NGHIP VÀ PHÁT TRIN NÔNG THÔN
CÔNG TY C PHN XÂY DNG 47
----------------
BÁO CÁO THAM LUN THI CÔNG BÊ TÔNG ĐẦM LĂN NĂM 2007
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Tên chuyên đề : Kết qu s dng ph gia tro bay trong chế to RCC
đập Định Bình- Và nhng kinh nghim rút ra t thc tế
Đơn v thc hin : Công ty c phn xây dng 47
Quy Nhơn, năm 2007
www.vncold.vn Hi Đập ln và Phát trin ngun nước Vit Nam
Trang - 2 -
PHN I
GII THIU CHUNG
1. Đặt vn đề:
Công ngh RCC đã được nghiên cu và ng dng thi công các đập trng lc thu li
thu đin nhiu nước trên thế gii như M, Liên Xô, Nht Bn, Trung Quc, v.v…Trung
Quc là Quc gia nghiên cu v công ngh RCC không sm nhưng có tc độ xây dng các
công trình RCC nhanh. Ti Vit Nam công ngh RCC đã được nghiên cu t nhng năm 90
ca thế k trước, nhưng trong vài năm gn đây chúng ta mi tiến hành thi công các công trình
(RCC) như công trình thu đin Plâykrông, công trình Sê San 4, Công trình Thy đin Đồng
Nai 3, Đồng Nai 4 …
Công trình Định Bình là công trình đầu tiên trong ngành thu li được thiết kế và thi
công theo công ngh RCC. Vì vy vic tng kết, đúc rút kinh nghim v vt liu, thi công thc
tế ti công trình Định Bình là mt vic làm thiết thc để t đó rút ra nhng bài hc kinh
nghim cho nhng công trình sau này áp dng công ngh RCC.
Công ngh thi công RCC rt nhanh so vi công ngh thi công bê tông thường, do thiết
b cơ gii vn chuyn, đầm nén đạt công sut ln mt khác công ngh bê tông đầm lăn (BTĐL)
không yêu cu ván khuôn, ri lp mng đổ liên tc nên nhit tích lu nh.
Xut phát t nhng ưu vit đó s dng công ngh thi công bê tông đầm lăn (BTĐL)
đem li hiu qu kinh tế cao so vi bê tông thường khi thi công các công trình đập bê tông
trng lc. Theo thng kê sơ b thi công BTĐL s gim giá thành công trình t 25 – 40% so vi
thi công bê tông thường.
Do s dng ít xi măng hơn so vi bê tông thường, nên kh năng chng thm ca BTĐL
khó đạt được như khi s dng bê tông thường có cùng cường độ nén. Để khc phc nhược
đim này người ta phi dùng thêm ph gia mn để tăng lượng h trong RCC nhm tăng kh
năng chng thm. Ph gia mn s dng có th là bt đá nghin mn, Puzơlan t nhiên, tro bay
nhit đin. Để la chn s dng loi ph gia mn nào cn phi đảm bo các ch tiêu k thut và
kinh tế (cn tn dng ngun vt liu địa phương). Ph gia mn là thành phn không th thiếu
trong RCC, trong bài viết này Tôi đề cp đến s nh hưởng ca ph gia mn tro bay đến vic
chế to va RCC ti đập Định Bình .
www.vncold.vn Hi Đập ln và Phát trin ngun nước Vit Nam
Trang - 3 -
PHN II
NH HƯỞNG CA PH GIA TRO BAY ĐẾN TÍNH CHT RCC
- Tro bay là phế thi thu được t vic đốt than nhà máy nhit đin, thành phn ca nó
cha các silic oxít (SiO2) , canxi oxít (CaO), Magiê oxit (MgO), lưu hunh oxit (SO2) và mt
phn hàm lượng than chưa cháy (MKN) mà thường yêu cu không vượt quá 6% khi lượng tro
bay.
- Ht tro bay dng hình cu rt mn, mn hơn xi măng t din đo theo phương pháp
Blaine vào khong 250-600 m2/kg.
- Hin nay, ti Vit Nam tro bay nhit đin là loi ph gia mn ph biến có nhiu ngun
cung cp, ht tro bay có hình dng hình cu kích thước tương đương như ht xi măng. Trong
tro bay thành phn SiO2 dng vô định hình tác dng vôi dư trong xi măng to thành hp cht
CSH có cường độ.
- Đối vi bê tông đầm lăn , tro bay được coi như mt thành phn trong cht kết dính có
tác dng lp đầy các l rng gia các ht ct liu nh. Mt khác tro bay cũng được coi là mt
phn cht độn ci thin b mt bê tông đầm lăn.
- Đối vi công trình Định Bình theo thiết kế s dng ngun tro bay ph li vi các đặc
tính sau :
TT Ch tiêu thí nghim Đơn v Kết qu
1 Khi lượng riêng g/cm3 2.74
2 Độ mn ( lượng sót trên sàng 0.08 ) % 12
3 Độ m % 0.32
4 Độ do tiêu chun % 26.1
5
Thi gian ninh kết
- Bt đầu
- Kết thúc
h.ph
h.ph
2h55
4h10
6
Ch s hot tính đối vi xi măng tui
- 7 ngày
- 28 ngày
%
78.5
85.0
7 Hàm lượng mt khi nung (MKN) % 4,67
8 Hàm lượng SiO2 % 57,22
9 Hàm lượng Fe2O3 % 7,6
10 Hàm lượng Al2O3 % 25,33
Nhn xét :
www.vncold.vn Hi Đập ln và Phát trin ngun nước Vit Nam
Trang - 4 -
Ph gia tro bay đạt tiêu chun ph gia khoáng hot tính nghin mn dùng cho bê tông
Theo 14 TCN 105 - 1999.
1- Ph gia tro bay tăng tính đặc chc RCC, làm mn b mt sau đầm.
Bê tông đầm lăn có lượng dùng cát ln và lượng dùng xi măng nh hơn nhiu so vi bê
thường cùng mác. Hn hp bê tông đầm lăn không có tính do, hin trng ca nó ri rc. Tuy
nhiên trong hn hp RCC cn yêu cu mt lượng va nhét đầy l rng gia các ht ct liu
ln, thì hn hp bê tông mi được đặc chc hoàn toàn không có l rng. Theo tiêu chun EM
1110-2-2006 ca M, để đánh giá mc độ h có th lp đầy các l rng gia các ht ct liu
ln thì người ta xác định tr s Vp/Vm phi đảm bo ln hơn 0,42 (trong đó Vp – th tích
nước, xi măng, ph gia mn, các ht lt sàng 0.08; Vm – th tích ct liu lt sàng 4.75mm,
CKD, nước và th tích bt khí)
Đối vi các cp phi RCC thiết kế cho đập Định Bình trong phòng (do Vin KHTL
thiết kế), như trong bng sau:
Bng 1: Cp phi RCC thiết kế trong phòng
Thành phn cp phi cho 1m3 bê tông
Kí hiu XM Tro CKD N C
Đ(5x20
) Đ(20x40) Đ(40x60
)
Tng
đá Ph gia
STT
Cp phi (kg) (kg) (kg) (lít) (kg) (kg) (kg) (kg) (kg) (lít)
1 CP3-M150 105 100 205 120 780 527 216 607 1350 1.85
2 CP2-M200 126 114 240 130 793 837 451 0 1288 1.68
- Đối vi RCC cp phi 3 mác 150 có: Vp/Vm = 0,41 < 0,42
- Đối vi RCC cp phi 2 mác 200 : Vp/Vm = 0,44 > 0,42
Như vy theo theo EM 1110-2-2006, thì cp phi RCC-M150 chưa tho mãn yêu cu :
Vp/Vm > 0,42.
Thc tế ti di đầm thí nghim RCC ti hin trường cho kết qu như sau :
- Các di đầm thí nghim ti hin trường cp phi 3-M150 cho thy b mt bê tông sau
khi đầm chưa có nước va ni lên, mu nõn khoan sau đó còn rt nhiu l rng đều này chng
t trong thành phn cp phi RCC mác 150 đã thiết kế trong phòng còn thiếu ht mn chưa đủ
để lp đầy các l rng gia các ht ct liu. V nguyên lý hn hp bê tông dưới tác dng máy
đầm gm hai lc: chn động (rung) và áp lc nén làm cho v trí các ht trong hn hp RCC
được sp xếp ti v trí mi n định hơn. Các ht nh b dn lèn lp đầy l rng gia các ht
ln, đẩy khng khí trong các l rng ra ngoài, và mt phn va ni lên b mt RCC khi các l
rng hu như kín hết to liên kết cho lp RCC đợt sau. Như vy để đảm bo bê tông đặc chc
và ci thin b mt tiếp giáp gia các lp RCC, theo đề ngh ca các chuyên gia Trung Quc
được Thiết kế chp nhn là theo phương án tăng 5% (hàm lượng cát) bng tro bay để bù vào
ht mn còn thiếu, đảm bo tr s Vp/Vm > 0,42.
www.vncold.vn Hi Đập ln và Phát trin ngun nước Vit Nam
Trang - 5 -
- Các di đầm cp phi 2 – M200, b mt sau khi đầm phng bóng có nước va ni lên,
điu này chng t cp phi đạt yêu cu không cn phi hiu chnh.Cp phi sau khi hiu chnh
như trong bng 2:
Bng 2: Cp phi RCC đã hiu chnh ti hin trường
Thành phn cp phi cho 1m3 bê tông
Kí hiu XM Tro CKD N C
Đ(5x20
) Đ(20x40) Đ(40x60
)
Tng
đá Ph gia
STT
Cp phi (kg) (kg) (kg) (lít) (kg) (kg) (kg) (kg) (kg) (lít)
1 CP3-M150 105 140 245 122 772 526 215 600 1341 1.85
2 CP2-M200 126 114 240 130 793 837 451 0 1288 1.68
- Tiếp tc tiến hành đầm thí nghim hin trường vi cp phi RCC-M150 đã hiu chnh
thì kết qa cho thy b mt sau khi đầm nước va đã bt đầu ni lên, b mt RCC không dn
nt như trước khi hiu chnh, điu này chng t phn tro bay tăng thêm (khong 40kg/m3) có
tác dng đáng k to s đặc chc cho RCC , đồng thi ci thin rõ rt b mt RCC sau khi đầm
to liên kết tt gia các lp đầm RCC.
2- Ph gia tro bay gim nhit thy hoá cho RCC so vi bê tông truyn thng.
Trong bê tông lượng nhit to ra t l thun vi lượng dùng xi măng trong khi đổ. Để
khng chế được ng sut nhit trong khi đổ nm trong phm vi cho phép không gây nt bê
tông thì phi gim chênh lch nhit độ gia nhit độ max trong khi đổ và nhit độ môi trường
t, tc là càng làm gim nhit thu hoá trong bê tông càng tt. Tro bay là mt ph gia khoáng
hot tính không có kh năng t rn chc, nhưng trong thành phn ca tro bay có SiO2định
hình có kh năng phn ng vi vôi t do trong xi măng to thành hp cht có cường độ. Như
vy tro bay không sinh nhit nhưng là thành phn trong cht kết dính (CKD) ca RCC. T đó
để gim t cn gim lượng dùng xi măng và thay vào đó là tro bay để lượng CKD đảm bo
yêu cu.
Thc tế ti công trình Định Bình giai đon đầu trước ngày 09 tháng 08 năm 2006
dùng cp phi RCC- M150 như trong bng 2 (cp phi 1). Khi đó nhit độ quan trc trong khi
đổ như trong bng 3 :
Bng 3: Nhit độ quan trc trong khi đổ
S
T
T
Ngày đo
th
Nhit độ Tmax trong
khi đổ (oC )
Nhit độ
KK cùng
thi
đim(oC)
Chênh lêch nhit độ Max và
Không Khí,tmax (oC)
(1) (2) (3) (4) (5)
1 Ngày 1 32,2 29,4 2,8
2 Ngày 2 33,1 27,1 6,0
3 Ngày 3 35,6 27,3 8,3
4 Ngày 4 37,4 28,4 9,0