Nghiên cu
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 6 * 2020
B - Khoa học Dược
42
KT QU NG DNG HƯNG DN THEO DÕI
NỒNG Đ VANCOMYCIN TRONG TR LIU
TI BNH VIỆN ĐẠI HC Y DƯỢC TNH PH H CHÍ MINH
Trn Ngc Pơng Minh1, Đặng Nguyễn Đoan Trang1,2
ĐT VN Đ
M đầu: Vic theo i nồng đ vancomycin trong tr liu theo đúng ng dẫn đem lại hiu qu điu tr,
gim thiu đc nh gii hn s phát trin của đ kháng kháng sinh. Mc tiêu nghiên cu nhm đánh giá hiu
qu an toàn trong s dụng vancomycin 2 giai đoạn trước và sau khi có hướng dn theo dõi nồng độ
vancomycin trong tr liu ti bnh vin Đại hc Y Dược Thành ph H Chí Minh (BV ĐHYD TP. HCM).
Pơng pháp nghiên cứu: Cắt ngang tả theo 2 giai đoạn (trước-sau khi áp dụng ớng dẫn theo i
nồng độ vancomycin) trên những tờng hợp chỉ định vancomycin truyền tĩnh mạch. Bệnh nhân bị loại ra khỏi
nghn cứu nếu thời gian sử dụng thuốcới 3 ngày,ới 18 tuổi, kng chẩn đoán nhiễm khuẩn, có thay đổi
về dược động học (có thai, lọcu, bị mất dịch ngoại bào như bỏng,n nhiều, tu chảy nặng, nang, p hay
cổ tớng).
Kết qu: S ng bnh nhân tho tiêu chun chn mu 2 giai đoạn trước-sau khi áp dụng hướng dn ln
t là 200 105. So vi giai đon trước khi có hướng dn, giai đoạn sau khi hướng dn có s gia tăng tỷ l
theo dõi nồng độ vancomycin 83,8% so với 43,5%, p < 0,001 giảm thời gian nằm vin 19,0 ± 19,0 so
với 28,0 ± 24,0, p = 0,002. sự gia tăng tỷ lệ bệnh nhân ít nhất 1 nồng độ đáy đạt khoảng trliệu 10-20
µg/mL 70,5% so với 59,8%, p = 0,138 và tỷ lệ bệnh nhân có ít nhất 1 nồng độ nồng độ đáy đạt mục tu theo loại
nhiễm khuẩn 55,7% so với 40,2%, p = 0,041 ở giai đoạn sau khi có hướng dẫn. T lệ phát sinh độcnh trên thận
giảm giai đoạn sau khi có hướng dẫn so với giai đoạn tớc khi hướng dẫn (1,9% so vi 5,5%, p = 0,231).
Kết lun: Áp dụng ớng dẫn theo i nồng độ vancomycin trong trliệu m tăng tỷ lệ bệnh nhân đạt
khoảng trị liệu và nồng độ đáy mục tu, m giảm thời gian nằm viện độc tính trên thận.
T khóa: theo dõi nồng độ, khoảng trliệu, nồng độ mục tu, vancomycin
ABSTRACT
IMPACT OF IMPLEMENTING VANCOMYCIN MONITORING PROTOCOL
AT UNIVERSITY MEDICAL CENTER HO CHI MINH CITY: A DESCRIPTIVE CROSS-SECTIONAL STUDY
Tran Ngoc Phuong Minh, Dang Nguyen Doan Trang
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 24 - No. 6 - 2020: 42 - 51
Introduction: Therapeutic monitoring of vancomycin levels was associated with improving treatment
outcomes and preventing nephrotoxicity and antibiotic resistance. The study was designed to evaluate efficacy
and safety of using vancomycin in two phases, before and after the implementation of vancomycin dosing and
monitoring protocol at University Medical Center Hochiminh City (UMC HCMC).
Methods: A descriptive cross-sectional study in two phases (before after the implementation of
vancomycin dosing and monitoring protocol) was conducted on patients receiving intermittent infusion of
vancomycin. Exclusion criteria include treatment duration less than 3 days, patients younger than 18 years old,
patients with no diagnosis of infection or with unstable pharmacokinetics (pregnancy, hemodialysis, extreme
1Khoa Dược, Bnh vin Đi học Y Dược Thành ph H Chí Minh
2Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành ph H Chí Minh
Tác gi liên lc: PGS.TS. Đặng Nguyễn Đoan Trang ĐT: 0909907976 Email: trang.dnd@umc.edu.vn
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 6 * 2020
Nghiên cu
B - Khoa học Dược
43
extracellular fluid loss including burns, vomiting or severe diarrhea, cystic fibrosis, edema or ascites). Data was
analyzed using SPSS 22.0 software.
Results: A total of 200 patients and 105 patients were included into the study in the preimplementation
phase (phase 1) and postimplementation phase (phase 2), respectively. The rate of monitoring vancomycin
concentration increased (83.8% vs 43.5%, p < 0.001) and the duration of therapy decreased (19.0 ± 19,0 vs
28.0 ± 24.0, p = 0.002) in phase 2 compared to phase 1. There was an increase in the proportion of patients with at
least 1 concentration achieving the therapeutic range (70.5% vs. 59.8%, p = 0.138), an increase in the
proportion of patients with at least 1 concentration achieving targeted level and a lower incidence of
nephrotoxicity (1.9% vs 5.5%, p = 0.231).
Conclusion: Implementation of the protocol of therapeutic monitoring of vancomycin at UMC HCMC
increases the proportion of patients reaching the therapeutic range and targeted level, reduces the duration of
therapy and reduces nephrotoxicity.
Keywords: therapeutic drug monitoring, therapeutic range, targeted level, vancomycin
ĐT VN Đ
Vancomycin được khuyến cáo như lựa chn
đầu tay trong điu tr Staphylococcus aureus kng
methicilin (MRSA) và các vi khuẩn gram ơng
đ kng kng sinh nhóm beta-lactam khác.
Mc dù hiu qu của vancomycin đã được chng
minh qua gn 6 thp k s dng, việc m được
liu thích hợp vancomycin trong điu tr nhim
khun do Staphylococcus aureus vn gp nhiu k
kn trên thc nh m sàng do nhiu ngun
nn: s leo thang MIC ca vancomycin, s đề
kng ca c chng MRSA hoc s phc tp do
đặcnh dưc động hc và dược lc hc (PK/PD)
ca thuc. Do đó, việc hiểu c đặc tính c
đng hc c lc hc của vancomycin đ
th thiết lp chế đ điu tr hp lý rt cn thiết đi
vi bác và c tn thc nh m ng(1).
Năm 2011, ng dn v thc hành c m
sàng ca Hi dược sĩ h thng y tế Hoa K, Hi
bnh nhim Hoa K và Hi dược sĩ bnh nhim
Hoa K có đ cp đến các khuyến o v liu và
vic theoi tr liu khi dùng vancomycin. Ngoài
ra, ng nhiều ng dn v liu và theo i
tr liệu khi dùng vancomycin được đưa ra nhiu
quc gia vàng lãnh th kc trong nhng năm
gần đây. Việc theo i nng độ thuc trong tr
liu (TDM) đưc khuyếno nhm ng cao hiu
qu điu tr hn chế c tác dng ph không
mong mun. Theo các ng dn y, theo i
nồng đ đáy phương pp ơng đi cnh xác
và thc tế nht để theo i và hiu chnh liu
vancomycin(2,3). Hin nay, vic theo dõi nng độ
vancomycin trong u mt ch thường quy đã
đưc đưa o ng dn thc nh m sàng
nhiu c đưc áp dng rng i trong c
bnh vin. Ti BV ĐHYD TP. HCM, ng dn
theo dõi nng đ vancomycin cũng đã được đưc
xây dng và ban nh. Nhm đánh giá hiệu qu
ca vic áp dng hướng dẫn y, đ tài “Hiu
qu ng dng hướng dn theo dõi nng đ
vancomycin trong tr liu ti bnh vin Đại hc Y
c tnh ph H C Minh” đưc tiến hành
vi nhng mc tiêu sau: (1) Kho t vic s
dng so nh hiu qu kim soát nng độ
vancomycin trước và sau khi áp dụng ng
dn theo i nng độ vancomycin trong tr liu;
(2) Khot hiu qu điu tr vi vancomycin và
yếu t liên quan đến hiu qu điu tr trước
sau khi áp dng hướng dn; (3) Kho t so
nh các biến c bt li (ADE) trên thn trước và
sau khi áp dụng hướng dn.
ĐI TƯNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cu
H bệnh án ca bnh nhân đưc ch định
vancomycin ti BV ĐHYD TP. HCM.
Tiêu chun chn mu
Tt c bệnh nhân được ch định vancomycin
truyền tĩnh mch ngt quãng trong thi gian
nghiên cu.
Nghiên cu
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 6 * 2020
B - Khoa học Dược
44
Tiêu chun loi tr
Thi gian s dng vancomycin i 3 ngày,
bnh nhân i 18 tui, bnh nhân không có
chẩn đoán nhim khun, bệnh nhân thay đổi
v ợc động hc (ph n thai, bnh nhân có
tiến nh lc máu, bnh nhân b mt dch ngoi
o như bỏng, n nhiu, tiêu chy nng, bnh
nhân b xơ nang, p hay c trưng).
Phương pháp nghiên cu
Nghiên cu ct ngang t, so sánh 2 giai
đoạn trưc sau khi áp dụng hướng dn theo
dõi nồng đ vancomycin trong tr liu
Giai đoạn 1
Trước khi ng dn, t 01/01/2017 đến
31/05/2017.
Giai đoạn 2
Sau khi hướng dn, t 01/03/2019 đến
30/04/2019.
Thông tin v bnh nhân, đc đim nhim
khun, kết qu t nghim, thuc s dng, kết
qu đo nng đ đáy, hiu qu điu tr da trên h
sơ bnh án, đáp ng m ng, đáp ng cn m
ng, thi gian nm vin, đc tính trên thn đưc
thu thp t h sơ bnh án. Trong đó, c tiêu chí
đánh g chính bao gm:
Đặc đim nhim khun bao gm: nhim
khun phc tp (nhim khun huyết/ sc nhim
khun huyết, viêm phi, vm màng o, viêm
nim mc, vm ty xương/viêmơng khp),
nhim khun nh: (nhim khun da mm,
nhim khun bng, nhim khun tiết niu).
Nồng độ đáy trng thái cân bằng: được
lấy 30 phút trước khi s dng liu tiếp theo
sau khi đạt trng thái cân bằng, thường bt
đầu trước liu th 4 hoc th 5 tr v sau.
Nồng độ đáy mục tiêu theo đặc điểm
nhim khun: nhim khun phc tp (15 20
mcg/mL), nhim khun nh (10 15 mcg/mL).
Thc hiện TDM vancomycin đúng khuyến
o bao gm bệnh nhân được chnh liu nếu
nng độ kng đạt nng độ mc tiêu không
chnh liu nếu đã đạt nng độ mc tiêu.
Kết qu điu tr ca mu nghiên cu đưc
ghi nhn da trên h bệnh án bao gm t l
thành ng (khi/ đỡ/ gim) tht bại điu tr
(kng đi/ nng/ t vong).
Đáp ng m ng bnh nhân phân lp vi
khuẩn Gram ơng được xác định da trên s
gim nhiệt độ ca bnh nn (xuống dưới 38 oC)
hoc đánh g của c sĩ điu tr (đã loại tr c
trường hp st do kháng sinh nhim đồng
thi vi khun Gram âm đa kng) sau khi kết
thúc điu tr vi vancomycin; đáp ng cn lâm
ng được đánh giá dựa trên s gim bch cu,
gim CRP hoc gim procalcitonin (so vi giá tr
khi được chn đoán nhim khun).
Mc độ nghiêm trng của độc tính trên thn
được đánh g theo tiêu chuẩn RIFLE (Bng 1).
Bng 1. Pn loi mức đ nghm trng của đ nh
trên thn theo tiêu chí creatinin ca RIFLE
Mc độ
R Nguy
I Tn tơng
F Suy
L Mt
E Bnh thn
giai đon cui
Phân tích s liu
Các s liệu được phân ch bng phn mm
SPSS 22.0. Thng kê mô t đưc áp dng để
thống đặc điểm bnh nhân, nh nh bnh
nhân ti thời đim bt đầu s dng kháng sinh
vancomycin, đặc điểm s dng vancomycin, kết
qu theo i nng đ vancomycin trong huyết
thanh, biến c bt li trên thn trong quá trình
s dng, phép kim t (nếu phân phi chun)
hoc Wilcoxon Rank Sum (nếu phân phi kng
chun) được áp dng để so nh hai s trung
nh, phép kiểm Chi bình pơng được áp dng
đ so nh hai t l. Các phép kiểm đưc xem
ý nghĩa thng khi p < 0,05.
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 6 * 2020
Nghiên cu
B - Khoa học Dược
45
KT QU
Đặc điểm bnh nhân trong nghiên cu
Các đặc đim v tui, gii, n nng, BMI,
đim Charlson, chức năng thận, tình trng bnh
nhân ti thời điểm s dng vancomycin gia hai
giai đoạn ơng tự nhau, đưc trình y trong
Bng 2.
Bng 2. Đc đim ca bnh nhân trong mu nghiên cu
Tiêu c
Giai đon 1
(n = 200)
Giai đon 2
(n = 105)
p
Tui, TBa ± ĐLCb
61,5 ± 15,3
59,8 ± 16,1
0,37
Gii, n (%)
Nam
N
109 (54,5%)
91 (45,5%)
65 (61,9%)
40 (38,1%)
0,22
Cân nng, TBa ± ĐLCb
58,0 ± 15,8
55,0 ± 15,0
0,37
BMI, TBa ± ĐLCb
22,8 ± 5,6
22,5 ± 5,9
0.13
Đim Charlson,
TBa ± ĐLCb
1,0 (2)
1,0 (2)
0,62
Chức năng thn
Creatinin máu (mmol/L),
TBa ± ĐLCb
CrCl (mL/phút),
TBa ± ĐLCb
CrCl ≤ 60 mL/phút, n (%)
0,89 ± 0,28
69,3 ± 25,8
78 (39,0%)
0,87 ± 0,28
73,3 ± 26,1
36 (34,3%)
0,43
0,21
0,42
Tình trng bnh nhân,
n (%)
Thy
S dng thuc vn mch
Sc nhim khun
46 (23%)
11 (5,5%)
8 (4,0%)
29 (27,6%)
8 (7,6%)
4 (3,8%)
0,37
0,47
0,60
aTB: trung bình, bĐLC: đ lch chun
Đặc điểm vi sinh ca mu nghiên cu
Có 169 (84,5%) bệnh nhân trong giai đoạn 1
96 (91,4%) bệnh nhân trong giai đoạn 2 đưc
ch đnh ly mu bnh phm m kháng sinh
đồ. Đặc điểm vi sinh ca mu nghiên cu khi xét
trên tn b mu bnh phẩm được tnh y
trong Bng 3.
Đặc điểm nhim khun các chng vi
khun phân lập được trong mu nghiên cu
Đc đim nhim khun c chng vi
khun pn lp đưc trong mu nghiên cu ca
2 giai đoạn ơng tự nhau, được trình y trong
Bng 4.
Bng 3. Đặc điểm vi sinh ca mu nghiên cu
Ni dung
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Mu bnh phm, n (%)
(n = 190)*
(n = 146)*
M
Máu
Đàm
c tiu
Đầu CVCa
Dch khp
Dch não ty
Dch khác
52 (27,4%)
63 (33,2%)
30 (15,8%)
5 (2,6%)
2 (1,1%)
5 (2,6%)
15 (7,9%)
18 (9,5%)
36 (24,7%)
32 (21,9%)
25 (17,1%)
2 (1,4%)
0 (0,0%)
2 (1,4%)
17 (11,6%)
32 (21,9%)
Chng vi khun phân lp, n (%)
(n = 190)*
(n = 146)*
Âm tính
Gram dương
Gram âm
76 (40,0%)
70 (36,8%)
44 (23,2%)
72 (49,3%)
52 (35,6%)
22 (15,1%)
Chng vi khuẩn gram dương
phân lp, n (%)
(n = 70)*
(n = 52)*
Staphylococcus
aureus
MSSAb
5 (7,1%)
1 (1,9%)
MRSAc
31 (44,3%)
28 (53,8%)
Staphylococci khác
MS CNSd
7 (10,0%)
1 (1,9%)
MR CNSe
19 (27,1%)
13 (25,0%)
Streptococcus spp.
5 (7,1%)
8 (15,4%)
Enterococcus sp.
3 (4,3%)
1 (1,9%)
Chng vi khun gram âm phân
lp, n (%)
(n = 44)*
(n = 22)*
Escherichia coli
17 (38,6%)
5 (22,7%)
Klebsiella sp.
5 (11,4%)
9 (40,9%)
Proteus sp.
2 (4,5%)
0 (0,0%)
Enterobacter sp.
1 (2,3%)
4 (18,2%)
Acinetobacter sp.
7 (15,9%)
3 (13,6%)
Pseudomonas aeruginosa
5 (11,3%)
1 (4,5%)
Burkholderia cepacia
3 (6,8%)
0 (0,0%)
Stenotrophomonas maltophilia
4 (9,1%)
0 (0,0%)
aCVC: Central venous catheter (ống thông tĩnh
mch trung tâm); * Mt bnh nhân có th có nhiu
hơn 1 mẫu bnh phm;
bMSSA: Methicillin sensitive Staphylococcus
aureus (Staphylococcus aureus kháng methicillin),
cMRSA: Methicillin resistant Staphylococcus
aureus (Staphylococcus aureus kháng methicillin),
dMS-CNS: Methicillin sensitive coagulase negative
Staphylococci (Staphylococci coagulase âm tính
nhy methicillin),eMR-CNS: Methicillin resistant
coagulase negative Staphylococci (Staphylococci
coagulase âm tính kháng methicillin)
Nghiên cu
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 6 * 2020
B - Khoa học Dược
46
Bng 4. Đặc đim nhim khun các chng vi khun phân lập được trong mu nghiên cu
Đặc điểm nhim khun
Loi nhim khun n (%)
Giai đoạn 1 (n = 200)
Giai đoạn 2 (n = 105)
p
Nhim khun phc tp
Nhim khun huyết
Viêm phi
Viêm màng não
Viêm ni tâm mc
Viêm tủy xương
Tng
21 (10,5%)
45 (22,5%)
36 (18,0%)
5 (2,5%)
10 (5%)
117 (58,5%)
10 (9,5%)
17 (16,2%)
17 (16,2%)
1 (1,0%)
9 (8,6%)
54 (51,5%)
0,24
Nhim khun nh
Nhim khun da - mô mm
Nhim khun tiết niu
Nhim khun bng
Tng
75 (37,5%)
4 (2,0%)
4 (2,0%)
83 (41,5%)
48 (45,8%)
1 (1,0%)
2 (1,9%)
51 (48,7%)
Phân lp vi khuẩn gram dương, n (%)
69 (34,5%)
43 (41,0%)
0,27
Staphylococci kháng methicillin
MRSA, n (%)
MR CNS, n (%)
49 (24,5%)
29 (14,5%)
20 (10,0%)
34 (32,4%)
21 (20,0%)
13 (12,4%)
0,14
Đặc điểm s dng vancomycin
Liu np vancomycin
Bng 5. T l s dng liu np trong mu nghiên
cu 2 giai đoạn
Tiêu chí
Giai đoạn 1
(n = 200)
Giai đoạn 2
(n = 105)
p
T l s dng liu np,
n (%)
1g
1,25g
1,5g
2g
4 (2,0%)
2 (1,0%)
0 (0,0%)
1 (0,5%)
1 (0,5%)
5 (4,8%)
1 (1,0%)
1 (1,1%)
3 (2,9%)
0 (0,0%)
0,28
T l bnh nhân s dng liu np trong
2 giai đoạn đều thp chiếm t l 2% giai
đon 1 và 4,8% giai đon 2.
Liu duy trì vancomycin
Đa số bnh nhân trong mu nghiên cu
dùng chế độ liều ban đầu 1g (94,5% giai
đon 1 và 96,2 % giai đoạn 2) và khong cách
liều ban đầu mi 12 gi (89,0% giai đoạn 1 và
91,4% giai đoạn 2).
Mức độ tuân th ng dn TDM vancomycin
Khong nồng độ đo được bnh nhân có đo
nồng độ vancomycin trong máu
87 bnh nhân giai đoạn 1 88 bnh
nhân ( giai đoạn 2) được ly mẫu để đo nồng
độ vancomycin.
Xét trên tng s ln đo nồng độ đáy
vancomycin, s ln đo có kết qu nm trong
khong nng độ 10 20 mcg/mL ca giai đon 2
cao n giai đon 1 (55,4% so vi 54,1%) s
ln đo có kết qu nng độ > 20 mcg/mL ca giai
đon 2 thấp hơn giai đon 1 (9,8% so vi 23,0%).
Khi xét trên tng bnh nn nm TDM
vancomycin, t l bnh nhân ít nht 1 nng
đ đáy nằm trong khong 10 20 mcg/mL giai
đon 2 70,5%, cao n giai đoạn 1 (59,8%), s
kc biệt kng ý nga thng kê (nh 1). T
l bnh nhân ít nht 1 nng độ đáy đạt mc
tiêu da trên v tnhim khun giai đon sau
khi ng dn cao n trước khi hướng
dn (55,7% so vi 40,2%), s khác bit có ý nghĩa
thng kê, p = 0,041 (nh 2).
Hình 1. T l bnh nhân có ít nht 1 nồng độ đáy
trong khong 10 20 mcg/mL
Hình 2. T l bnh nhân có ít nht 1 nồng độ đáy
đạt mc tiêu theo loi nhim khun