BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THÀNH AN
SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH
: TRẦN MINH HIỆP : A16567 : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THÀNH AN
Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Nguyễn Thị Vân Nga Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành
: Trần Minh Hiệp : A16567 : Tài chính
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo
trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.S Nguyễn Thị Vân Nga cùng các
bác, cô chú và anh chị trong công ty TNHH Thành An đã tận tình giúp đỡ em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy trong
nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai.
Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và
hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014
Sinh viên
Trần Minh Hiệp
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này do tự bản than thực hiện có sự hỗ trợ
từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác.
Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích
dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Trần Minh Hiệp
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP .................................................. 1
1.1.KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH .............................................................................................. 1
1.1.1.Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ........................... 1
1.1.2.Bản chất của hiệu quả kinh doanh ............................................................. 3
1.1.3. Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh ............. 3
1.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH ......... 4
1.2.1. Đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh .................................. 5
1.2.1.1. Hệ số tổng lợi nhuận ............................................................................ 5
1.2.1.2 Hệ số lợi nhuận hoạt động .................................................................... 5
1.2.1.3. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROS) ................................................. 5
1.2.1.4. Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI): ...................................................... 6
1.2.1.5. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ....................................... 6
1.2.1.6. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ............................................. 6
1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ........................................................... 7
1.2.2.1. Hiệu quả sử dụng tài sản chung .......................................................... 7
1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn .................................... 9
1.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn ..................................... 12
1.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn .............................................................. 14
1.2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu .................................... 15
1.2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay (Times interest earned Ratio) 15
1.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí ......................................................... 16
1.2.4.1. Tổng chi phí ........................................................................................ 17
1.2.4.2. Giá vốn hàng bán ............................................................................... 17
1.2.4.3. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ......................... 18
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ................................................. 20
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài .............................................................................. 20
1.3.1.1. Thị trường cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh .................................. 20
1.3.1.2. Nhân tố tiêu dùng ............................................................................... 21
1.3.1.3. Nhân tố tài nguyên môi trường ......................................................... 21
1.3.1.4. Các chính sách của Nhà nước ........................................................... 22
1.3.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ...................................................... 22
1.3.2.1. Nhân tố quản trị doanh nghiệp ......................................................... 22
1.3.2.2. Lao động ............................................................................................. 22
1.3.2.3. Vốn kinh doanh .................................................................................. 22
1.3.2.4. Trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ ..................................................... 23
CHƢƠNG 2.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THÀNH AN ........................................................ 24
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THÀNH AN ....................... 24
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty .................................... 24
Tên công ty: công ty TNHH Thành An ................................................................. 24
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty ......................................................... 25
2.1.2.1. Giám đốc công ty ................................................................................ 26
2.1.2.2. Phòng tư vấn – thiết kế ...................................................................... 26
2.1.2.3. Phòng Kế toán .................................................................................... 26
2.1.2.4. Phòng Kế hoạch đầu tư ...................................................................... 26
2.1.2.5. Phòng nhân sự ................................................................................... 27
2.1.2.6. Phòng Hành chính tổng hợp ............................................................. 27
2.1.2.7. Ban điều hành dự án .......................................................................... 27
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .......................... 27
2.1.4. Tình hình lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn Thành An ......... 27
2.1.5. Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty ........................................... 29
2.2. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH .................................................................................................................... 30
2.2.1. Hệ số tổng lợi nhuận ................................................................................. 31
2.2.2. Hệ số lợi nhuận hoạt động ........................................................................ 32
2.2.3. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS).................................................... 33
2.2.4. Hệ số thu nhập trên đầu tƣ (ROI) ........................................................... 34
2.2.5. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu(ROE) ........................................... 36
2.3. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN ............................................ 37
2.3.1. Hiệu quả sử dụng tài sản chung .............................................................. 37
2.3.1.1. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản .......................................................... 37
2.3.1.2. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ....................................................... 38
2.3.1.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình Dupont..... 39
2.3.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ......................................................... 40
2.3.2.1. Các chỉ tiêu chung về tài sản ngắn hạn ............................................ 40
2.3.2.2. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn ................................................. 41
2.3.2.3. Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn(ROCA- Return on Current
Assets)............................................................................................................... 41
2.3.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH thông qua mô hình Dupont ..... 42
2.3.2.7. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá các thành phần của TSNH ............ 43
2.3.3. Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn ............................................................ 46
2.3.3.1. Sức sản xuất TSCĐ ............................................................................ 46
2.3.3.2.Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ ................................................................. 47
2.4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ................................................... 47
2.4.1. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ........................................................... 47
2.4.2.Hiệu quả sử dụng vốn vay ......................................................................... 48
2.4.2.1.Khả năng thanh toán lãi vay ............................................................... 48
2.4.2.2.Về tỷ suất sinh lời trên tiền vay của công ty ....................................... 49
2.5. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ ............................................ 50
2.5.1. Giá vốn hàng bán ...................................................................................... 51
2.5.2. Chi phí tài chính ........................................................................................ 52
2.5.3. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp............................................ 52
2.5.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí ..................................... 53
2.6. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY ............................................................... 54
2.6.1. Thị trƣờng cạnh tranh và đối tƣợng cạnh tranh ................................... 54
2.6.2. Nhân tố tiêu dùng ...................................................................................... 55
2.6.3. Các chính sách của Nhà nƣớc .................................................................. 55
2.6.4. Nhân tố quản trị doanh nghiệp ................................................................ 56
2.6.5. Trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ .......................................................... 56
2.7. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THÀNH AN ............................................................................. 56
2.7.1. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty ...... 56
2.7.1.1. Điểm mạnh .......................................................................................... 56
2.7.1.2. Điểm yếu ............................................................................................. 57
2.7.1.3. Cơ hội .................................................................................................. 57
2.7.1.4. Thách thức .......................................................................................... 57
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THÀNH AN ........................................................ 59
3.1. XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ
BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM ............................................................................... 59
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THÀNH AN .................................................... 60
3.2.1. Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty TNHH
Thành An ............................................................................................................. 60
3.2.1.1. Tiết kiệm chi phí ................................................................................. 60
3.2.1.2. Quản lý hàng tồn kho ......................................................................... 61
3.2.1.3. Tăng cường quản lý các khoản phải thu .......................................... 62
3.2.1.4. Nâng cao hiệu quả sự dụng tài sản cố định ...................................... 67
3.2.1.5. Xây dựng phương án huy động vốn dài hạn ..................................... 68
3.2.1.6. Tiết kiệm chi phí lãi vay ..................................................................... 68
3.2.3. Nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển doanh thu của doanh
nghiệp 68
3.2.4. Nâng cao hiệu quả lao động của nhân viên ............................................ 69
3.2.5. Chú trọng công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty ................................................................................................................... 69
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 73
Ký hiệu viết tắt CBCNV
DANH MỤC VIẾT TẮT Tên đầy đủ Cán bộ công nhân viên
CP Chi phí
DT Doanh thu
GVHB Giá vốn hàng bán
HS Hiệu suất
HSSDTSNH KH Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn Khách hàng
LNST Lợi nhuận sau thuế
QLDN TC Quản lý doanh nghiệp Tài chính
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TS Tài sản
TSCĐ Tài sản cố định
TSDH Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
VCSH Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh ................................... 30
Bảng 2.2. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ................................................................. 33
Bảng 2.3. Phân tích các chỉ tiêu hệ số thu nhập trên đầu tƣ ................................... 35 Bảng 2.4. Mức độ ảnh hƣởng của ROS và HS sử dụng tài sản lên ROI ................ 35
Bảng 2.5.Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu .......................................................... 36
Bảng 2.6. Mức độ ảnh hƣởng của ROS và Hiệu suất SDTTS lên ROA ................. 39
Bảng 2.7. Ảnh hƣởng của ROS và hiệu suất sử dụng TSNH lên ROCA................ 42 Bảng 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho ........................................................... 43
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình khoản phải thu ...................................... 45 Bảng 2.10. Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu .............................................................. 47
Bảng 2.11. Các khoản chi phí tài chính ..................................................................... 49
Bảng 2.12. Phân tích tỷ trọng chi phí trên doanh thu .............................................. 50
Bảng 2.13. Tăng trƣởng giá vốn hàng bán ................................................................ 51
Bảng 2.14. Các khoản vay của Công ty TNHH Thành An ...................................... 52
Bảng 2.15. Tỷ trọng chi phí BH và QLDN so với doanh thu ................................... 52
Bảng 3.1. Bảng phân loại tồn kho trong công ty ....................................................... 61
Bảng 3.2. Kế hoạch quản lý hàng tồn kho ................................................................. 62
Bảng 3.3. Danh sách các nhóm rủi ro ........................................................................ 64
Bảng 3.4. Mô hình tính điểm tín dụng ....................................................................... 65
Bảng 3.5. Đánh giá điểm tín dụng của Công ty TNHH An Phƣớc ......................... 65
Bảng 3.6. Bảng theo dõi tuổi các khoản phải thu của công ty năm 2012 ............... 66
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH Thành An................................. 26 Sơ đồ 2.2. Quy trình tƣ vấn đầu tƣ xây dựng và thiết kế nhà ở ............................. 29 Biểu đồ 2.1. Hệ số tổng lợi nhuận ............................................................................... 31 Biểu đồ 2.2. Hệ số lợi nhuận hoạt động ..................................................................... 32
Biểu đồ 2.3. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản .............................................................. 37
Biểu đồ 2.4. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ........................................................... 38
Biểu đồ 2.5. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn ...................................................... 41 Biểu đồ 2.6. Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA) .................................... 41
Biểu đồ 2.7. Sức sản xuất của TSCĐ .......................................................................... 46 Biểu đồ 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay ................................. 48
Biểu đồ 2.9. Tỷ suất sinh lời trên tiền vay ................................................................. 49
Biểu đồ 2.10. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí ....................................... 53
Biểu đồ 3.1. Mô hình ABC .......................................................................................... 62
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, các nhà đầu tư, các doanh nghiệp đóng góp một vai
trò rất quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Gia nhập tổ chức Thương mại thế giới
(WTO) mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam, khi mối quan hệ giao thương
giờ đây được mở rộng không chỉ trong nước, mà còn là các thị trường lớn của các nước trên thế giới. Môi trường đầu tư kinh doanh hiện nay của Việt Nam đang được
cải thiện dần, tạo ra nhiều thuận lợi hơn cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh trong và
ngoài nước. Tuy nhiên sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt. Để
tồn tại và phát triển trong nền kinh tế có sự cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp cần kinh doanh có chiến lược và hiệu quả. Qua đó, doanh nghiệp vừa có điều kiện để phát
triển sản xuất kinh doanh, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, đồng thời
doanh nghiệp cũng sẽ đảm bảo nghĩa vụ của mình đối với nhà nước, đối tác, nhân viên toàn công ty và cũng đảm bảo thực hiện có hiệu quả nghĩa vụ phát triển của chính
doanh nghiệp.
Để hoạt động có hiệu quả, các doanh nghiệp phải thông qua nghiên cứu, phân
tích, đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
dựa trên báo cáo tài chính hàng năm. Thông qua phân tích, doanh nghiệp mới có thể
biết được những kết quả đạt được của quá trình sản xuất kinh doanh, phát hiện ra được
những mặt hạn chế còn tồn đọng. Cũng qua đó doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên
nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh để có giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thành An” làm đề tài
khóa luận của mình.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu, xem xét tính hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đồng
thời phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Thành An trong giai đoạn 2009 – 2012 thông qua các chỉ tiêu tài chính. Trên cơ sở đó, chúng ta sẽ đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhvà đồng thờiđưa ra các giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty. Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 4 năm 2009, 2010, 2011 và 2012 của công ty TNHH Thành An.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp phân tích Dupont để đưa ra đánh giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu
được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động của công ty.
4. Kết cấu khóa luận
Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Chƣơng2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH Thành An
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thành An
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH
1.1.1.Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập
với quốc tế và chịu sự tác động mạnh mẽ bởi sự biến động của nền kinh tế thế giới.
Với sự tác động và ảnh hưởng không ngừng của nền kinh tế tới hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp đòi hỏi mỗi công ty cần có chính sách kinh doanh
đúng đắn để tồn tại và phát triển. Hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là điều kiện tiên
quyết giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mối quan tâm của mọi doanh nghiệp. Đối với các bên khác nhau lại có cách tiếp cận và nhu cầu xem
xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khác nhau. Nếu như các nhà đầu tư đánh
giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để xem xét đầu tư thì Nhà nước
đánh giá hiệu quả kinh doanh để xác định mức đóng góp cho ngân sách và các chính
sách hỗ trợ nếu cần thiết. Bên cạnh đó, chính bản thân doanh nghiệp cũng sử dụng
hiệu quả sản xuất kinh doanh để quyết định các chính sách đường lối kinh doanh của
đơn vị mình để đảm bảo sự phát triển không ngừng của doanh nghiệp. Tất cả các chính sách và các công cụ quản lý của doanh nghiệp như tài chính kế toán, kế hoạch sản
lượng, quyết định ngân sách hay vấn đề quản lý nhân sự... đều hướng tới mục tiêu duy
nhất là tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội
dung, phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự đem lại ý nghĩa khi
chúng làm tăng được hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sản xuất kinh doanh không những
là thước đo về chất lượng, phản ánh tình hình tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là
vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước
hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả. Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao,
doanh nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại. Kinh doanh hiệu quả là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người lao động, kích thích người lao động tăng năng suất lao động và là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp sẽ có cơ hội để đóng góp vào ngân sách quốc gia nhiều hơn. Qua đó, đất nước sẽ phát triển và đời sống của người dân mới có cơ hội để phát triển.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù khoa học của kinh tế vi mô cũng
như kinh tế vĩ mô nói chung, là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của
doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Về vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh có rất nhiều
1
quan điểm khác nhau của các nhà kinh tế học cụ thể như một vài quan điểm mang tính
chất hiện đại.
+ Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh diễn ra khi xã hội
không tăng sản lượng một loại hàng hoá mà cũng không cắt giảm một loại hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó".
Trên phương diện này, việc phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế sao cho việc sử
dụng mọi nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền
kinh tế có hiệu quả.
+ Có quan điểm lại cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện ngay tại
hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết luận doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả. Ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí tức là doanh
nghiệp làm ăn thua lỗ. Quan điểm này đánh giá một cách chung chung hoạt động của doanh nghiệp: Doanh thu lớn hơn chi phí, nhưng do khách hàng chiếm dụng vốn của
doanh nghiệp do vậy tiền chi lại lớn hơn doanh thu thực tế, khi đó doanh nghiệp bị
thâm hụt vốn, khả năng chi trả kém cũng có thể dẫn đến khủng hoảng mà cao hơn nữa
là có thể bị phá sản.
+ Cũng có tác giả cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi
quan hệ tỷ lệ:
Doanh thu Hiệu quả SXKD = Vốn đầu tư
Hay
Lợi Nhuận Hiệu quả SXKD = Vốn đầu tư
Quan điểm này nhằm đánh giátính nhanh chậm của khả năng thu hồi vốn, khả
năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra. Đây cũng chỉ là những quan điểm riêng lẻ chưa mang tính khái quát thực tế.
Nhiều tác giả khác lại đề cập đến hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát, họ coi hiệu
quả kinh tế được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Quan điểm này đánh giá được tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện động của hoạt động kinh tế. Theo quan điểm này thì hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh tế cùng sự biến động và vận động không ngừng của các hoạt động kinh tế, chúng phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau.
Nếu ký hiệu: H - Hiệu quả kinh doanh K - Kết quả đạt được C - Hao phí nguồn lực gắn với kết quả đó
Thì ta có công thức sau để mô tả hiệu quả kinh doanh:
2
H K C
Như vậy, qua các định nghĩa cơ bản đã trình bày ở trên, chúng ta hiểu được rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ khai thác
và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh
doanh mong đợi mà doanh nghiệp đã đặt ra, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả
cao nhất. Nó thể hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả
càng cao.
Thực hiện các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong
những công tác cực kì quan trọng của doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tế tăng
trưởng cao một cách bền vững. Đây là việc mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng chú trọng hàng đầu bởi đó là yếu tố giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển không ngừng.
1.1.2.Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Theo nghĩa tổng quát, thực chất khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh
doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ và
vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao càng có điều kiện mở mang và phát triển
đầu tư mua sắm thiết bị, nâng cao đời sống cho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ với nhà nước. Việc tăng cường các nguồn lực đầu vào cùng với việc ra tăng các
chính sách quản lý và thúc đẩy kinh doanh lại có thể tác động ngược lại làm gia tăng
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.1.3. Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh
Để hiểu rõ hơn về bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
kinh doanh, ta cần phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và
kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Hai khái niệm này rất dễ bị nhầm lẫn và hiểu như là một, nhưng thực ra chúng có điểm riêng biệt khá lớn.
Điểm giống nhau: Nhìn nhận ở khía cạnh bên ngoài thì kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh có những nét tương đồng. Bên cạnh đó, hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh có mối quan hệ thuận chiều với nhau nếu xét trên góc độ tính toán đo lường. Ta có thể thấy :
3
- Kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh đều là thước đo
để giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh đều là các yếu tố đầu ra của một quá trình đầu tư các nguồn lực của doanh nghiệp. Một kết quả và hiệu
quả tốt sẽ là cơ hội giúp cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.
Điểm khác nhau: Bên cạnh những biểu hiện bên ngoài, kết quả kinh doanh và hiệu quả sản xuất
kinh doanh lại có những khác biệt nền tảng:
Ta có thể hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là doanh
số tuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp sau một quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh nhất định mà họ bỏ công sức, tiền của vào và kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể là những đại lượng cân
đong đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần,...
và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất
định tính như uy tín của doanh nghiệp, là chất lượng sản phẩm,... Như thế, kết quả bao
giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp.
Trong khi đó, công thức tính hiệu quả sản xuất kinh doanh lại cho thấy trong khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả
(đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Như vậy, xét về bản chất, hiệu quả và kết quả khác hẳn nhau. Kết quả phản ánh
quy mô còn hiệu quả phản ánh sự so sánh tương quan giữa các khoản bỏ ra và các
khoản thu về. Kết quả chỉ cho ta thấy quy mô đạt được là lớn hay nhỏ mà không phản
ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh. Có kết quả mới tính đến hiệu quả. Kết
quả dùng để tính toán và phân tích hiệu quả trong từng kỳ kinh doanh. Do đó, kết quả
kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối
quan hệ mật thiết với nhau.
1.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu. Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay không có hiệu quả. Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả. Nếu không có số liệu của toàn
ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước. Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế.
4
1.2.1. Đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh nhằm biết được hiệu quả kinh doanh ở
mức độ nào, xu hướng kinh doanh của doanh nghiệp và những nhân tố ảnh hưởng.
Thông qua việc đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng khả năng sinh lời phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội như tôn trọng luật pháp,
quyền lợi cho cán bộ công nhân viên bảo vệ tài nguyên và môi trường …Để đánh giá
khái quát hiệu quả kinh doanh thường bao gồm nhiều chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng
vốn, hiệu quả hoạt động và hiệu quả sử dụng tài sản. Sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản.
1.2.1.1. Hệ số tổng lợi nhuận
Cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào (vật tư, lao động) trong
một quy trình sản xuất của doanh nghiệp.
Doanh số - Giá vốn hàng bán Hệ số tổng lợi nhuận Doanh số bán
Như vậy, về nguyên lý, khi chi phí đầu vào tăng, hệ số tổng lợi nhuận sẽ giảm và
trừ khi công ty có thể chuyển các chi phí này cho khách hàng của mình dưới hình thức
nâng giá bán sản phẩm.Trong thực tế, khi muốn xem các chi phí này có cao quá hay
không, người ta sẽ so sánh hệ số tổng số lợi nhuận của một công ty với hệ số của các
công ty cùng ngành. Nếu hệ số tổng lợi nhuận của các công ty cùng ngành cao hơn thì công ty cần có giải pháp tốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào.
1.2.1.2 Hệ số lợi nhuận hoạt động
Cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh để
tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Hệ số lợi nhuận hoạt động Thu nhập trƣớc thuế và lãi vay (EBIT) Doanh thu
Hệ số này là thước đo đơn giản nhằm xác định đòn bẩy hoạt động mà một công
ty đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh của mình. Hệ số lợi nhuận hoạt
động cho biết một đồng vốn bỏ ra có thể thu về bao nhiêu thu nhập trước thuế. Hệ số
lợi nhuận hoạt động cao có nghĩa là quản lý chi phí có hiệu quả, hay doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động. Các nhà quản lý cần phải tìm ra các nguyên nhân khiến hệ số lợi nhuận hoạt động cao hay thấp để từ đó họ có thể xác định xem công ty hoạt động có hiệu quả hay không, hoặc xem giá bán sản phẩm đã tăng nhanh hơn hay chậm hơn chi phí vốn.
1.2.1.3. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROS)
Phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một công ty so với doanh
thu của nó. Hệ số lợi nhuận ròng là hệ số từ mọi giai đoạn kinh doanh. Nói cách khác đây, là tỷ số so sánh lợi nhuận ròng với doanh số bán. Doanh thu
5
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Lợi nhuận sau thuế Doanh thu
Tỷ suất này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế. Trên thực tế, tỷ suất sinh lời trên doanh thu giữa các ngành là khác nhau, còn
trong bản thân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào tốt
hơn thì sẽ có hệ số này cao hơn. Xét từ góc độ nhà đầu tư, một công ty có điều kiện phát triển thuận lợi sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bình của
ngành và có thể liên tục tăng. Ngoài ra, một công ty càng giảm chi phí của mình một
cách hiệu quả thì tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng cao.
1.2.1.4. Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI):
Phản ánh mức độ ảnh hưởng của biên lợi nhuận so với doanh thu và tổng tài sản
của doanh nghiệp.
EBT(1-T) Thu nhập r ng Thu nhập r ng/Doanh số bán ROI Tổng tài sản Tổng tài sản Doanh số bán/Tổng tài sản
Mục đích của việc sử dụng hệ số ROI là để so sánh cách thức tạo lợi nhuận của
một công ty và cách thức công ty sử dụng tài sản để tạo doanh thu. Nếu tài sản được sử
dụng có hiệu quả thì thu nhập và ROI sẽ cao. Ngược lại, thu nhập và ROI sẽ thấp.
1.2.1.5. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh là mục tiêu của các nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như
sau:
Lợi nhuận r ng ROE Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra
bao nhiêu đồng thu nhập, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
hữu tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp, điều đó sẽ giúp nhà quản trị doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh. Có thể nói, bên cạnh các hệ số tài chính khác thì ROE là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời. Đây cũng là một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có thể sinh lời trong tương lai. Thông thường, ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn chủ sở hữu, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô.
1.2.1.6. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Trong quá trình tiến hành những hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
mong muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, nhằm tăng trưởng mạnh, do
6
vậy nhà quản trị thường đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu tư có thể xác
định bằng công thức:
Lợi nhuận r ng ROA Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì 100 đồng tài sản sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng thu nhập, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là
nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mua thêm
máy móc thiết bị. Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ là tốt hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp. Hệ số ROA
thường có chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản lớn
vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây
dựng, sản xuất kim loại,… thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần phải
đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm,…
1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 1.2.2.1. Hiệu quả sử dụng tài sản chung
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Số v ng quay tổng tài sản) Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận
động không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, từ đó là nhân tố góp phần tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản có thể xác định bằng công
thức như sau:
Doanh thu thuần Số v ng quay tổng tài sản Giá trị bình quân tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu
vòng hay 1 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng
cao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện để
nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các tài sản vận
động chậm, có thể hàng tồn kho, dở dang nhiều, có thể tài sản cố định chưa hoạt động
hết công suất làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng khi phân tích chỉ tiêu này cần xem xét đặc điểm ngành nghề kinh doanh và đặc điểm tài sản mà doanh nghiệp hoạt động, để có kết luận chính xác và đưa ra biện pháp hợp lý để tăng tốc độ quay vòng của tài sản.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Phản ánh hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh của công ty
và cũng là một thước đo để đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo công ty.
Lợi nhuận r ng ROA Tổng giá trị tài sản
7
Hệ số này có ý nghĩa là với 100 đồng tài sản của công ty thì sẽ mang lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ là
tốt hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp. Hệ số
ROA thường có sự chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải,
xây dựng, sản xuất kim loại…, thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần
phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm…
Một trong những khía cạnh được quan tâm nhất của thu nhập trên tổng tài sản là khả năng phối hợp của các chỉ số tài chính để tính toán ROA. Một ứng dụng thường
được nhắc tới nhiều nhất là mô hình phân tích Dupont dưới đây.
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình phân tích Dupont Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA thành những bộ phận có liên quan tới nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả cuối
cùng. Mô hình này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để
có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính của công ty
bằng cách nào. Mục đích của mô hình phân tích Dupont là phục vụ cho việc sử dụng
vốn chủ sở hữu sao cho hiệu quả sinh lợi là nhiều nhất.
Bản chất của mô hình là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của
doanh nghiệp như: thu nhập trên tài sản ROA thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó
với các tỷ số tổng hợp. Như vậy, sử dụng phương pháp này chúng ta có thể nhận biết
được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh
nghiệp. Hệ thống này nêu bật ý nghĩa của việc thể hiện ROA thông qua biên lợi nhuận
và doanh thu tài sản. Các cấu phần cơ bản của hệ thống được trình bày như sau :
Lợi nhuận sau thuế ROA Doanh thu thuần kinh doanh Tài sản bình quân Doanh thu thuần kinh doanh
ROA Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Số v ng quay tài sản
Từ mô hình chi tiết ở trên có thể thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
sinh lời của tài sản như sau:
Thứ nhất là số vòng quay của tổng tài sản bình quân càng cao chứng tỏ sức sản xuất của các tài sản càng nhanh, đó là nhân tố tăng sức sinh lời của tài sản, cụ thể hơn số vòng quay của tổng tài sản bình quân lại bị ảnh hưởng bởi hai nhân tố là tổng doanh
thu thuần và tổng tài sản bình quân. Nếu doanh thu thuần lớn và tổng tài sản bình quân nhỏ thì số vòng quay lớn. Tuy nhiên trong thực tế hai chỉ tiêu này thường có mối quan hệ cùng chiều, khi tổng tài sản bình quân tăng thì doanh thu thuần cũng tăng ví dụ như khi doanh nghiệp nới lỏng hơn chính sách tín dụng thương mại, dẫn đến khoản phải
thu khách hàng tăng, hàng tồn kho tăng và doanh thu thuần cũng tăng lên…. Trên cơ
8
sở đó, nếu doanh nghiệp muốn tăng vòng quay của tổng tài sản bình quân thì cần phân
tích các nhân tố liên quan, phát hiện những mặt tích cực và tiêu cực của từng nhân tố
để có biện pháp nâng cao số vòng quay của tài sản thích hợp.
Thứ hai là, tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng cao thì sức sinh lời của tài sản càng tăng. Tuy nhiên có thể thấy rằng sức sinh lời của doanh thu ảnh hưởng bởi hai
nhân tố là doanh thu và chi phí, nếu doanh thu cao và chi phí thấp thì tỷ suất sinh lời
trên doanh thu tăng và ngược lại. Tuy nhiên, trong thực tế khi doanh nghiệp tăng
doanh thu thì kéo theo mức chi phí cũng tăng lên như chi phí giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng… Chính vì vậy, để có thể tăng được tỷ suất sinh lời trên doanh thu,
doanh nghiệp cần nghiên cứu những nhân tố cấu thành lên tổng chi phí để có các biện
pháp điều chỉnh phù hợp, đồng thời có các biện pháp đẩy nhanh tốc độ bán hàng, tăng
doanh thu và giảm các khoản giảm trừ doanh thu.
1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế, phản ánh tình hình
sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
với chi phí thấp nhất.
Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, trong khoảng thời
gian 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản
ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và một số tài sản
ngắn hạn khác. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được sử dụng cho các quá trình dự
trữ, sản xuất và lưu thông. Quá trình vận động của TSNH bắt đầu từ việc dùng tiền tệ
mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và khi sản xuất xong doanh
nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với giá trị
tăng thêm. Mỗi lần vận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của TSNH.
Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu. Vì lợi ích kinh doanh đ òi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng TSNH, làm cho mỗi đồng TSNH hàng năm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn. Nhưng điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp nâng cao tốc độ luân chuyển TSNH (số vòng quay TSNH trong một năm).
Trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp các hệ thống chỉ tiêu tài chính được đưa ra để đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán là không thể thiếu. Qua quá trình phân tích hệ thống chỉ tiêu này thì doanh nghiệp có thể
đánh giá hiệu quả hoạt động của mình và đưa ra các giải pháp cần thiết để khắc phục khó khăn trong niên độ tiếp theo. Để đánh giá khách quan hiệu quả sử dụng TSNH
chúng ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau như sau:
9
Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSNH + Hiệu suất sử dụng TSNH (Số vòng quay của TSNH)
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSNH Tổng TSNH
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản ngắn hạn trong một
kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của
TSNH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSNH vận động càng nhanh, hiệu suất
sử dụng tài sản ngắn hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ
sở để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
+ Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA – Return on Current Assets)
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản ngắn hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSNH tốt, góp phần
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời của TSNH Lợi nhuận sau thuế TSNH bình quân
Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH thông qua mô hình Dupont Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh ở
Mỹ. Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên
phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn.
Mô hinh Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của
một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont
tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán. Trong
phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa
các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính,
chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một
trình tự nhất định.
Để phân tích tỷ suất sinh lời của TSNH có thể xác định thông qua mô hình sau
ROCA Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Hiệu suất sử dụng TSNH
Qua công thức trên có thể thấy 2 nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên TSNH là tỷ suất sinh lời trên doanh thu và hiệu suất sử dung TSNH, như vậy muốn nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH nâng cao hai tỷ số trên. Về việc nâng cao tỷ suất sinh lời trên doanh thu đã đề cập ở phần trên, trong phần này chỉ đề cập đến nhân tố tốc độ luân chuyển TSNH.
Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối
với quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ
chức quản lý của doanh nghiệp.
10
+ Thời gian một vòng quay của TSNH
365 ngày Thời gian quay v ng TSNH
Số v ng quay TSNH TSNH bình quân 365 ngày Thời gian 1 v ng quay TSNH Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của TSNH bình quân mất bao nhiêu ngày.
Chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ TSNH vận động nhanh, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Phân tích các chỉ tiêu đánh giá các thành phần của TSNH
- Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho
+ Số vòng quay hàng tồn kho Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho. Vòng
quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Hệ
số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình quân
hàng tồn kho.
Giá vốn hàng bán Số v ngquay hàng tồn kho Hàng hoá tồn kho bình quân
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá
năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng
của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng
hàng tồn kho thấp. Nhưng cũng cân lưu ý là hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành
nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng càng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột
ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh
giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không
đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn
kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
+ Thời gian quay vòng hàng tồn kho Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng.
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và số ngày chu chuyển tồn kho có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau. Vòng quay tăng thì ngày chu chuyển giảm và ngược lại.
365 Thời gian quay v ng hàng tồn kho Số v ng quay hàng tồn kho
- Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình các khoản phải thu
+ Số vòng quay các khoản phải thu
11
Doanh thu thuần (Doanh thu không bằng tiền mặt) Số v ng quay các = khoản phải thu Bình quân khoản phải thu khách hàng
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nợ của doanh nghiệp trong kỳ phân tích doanh nghiệp đă thu được bao nhiêu nợ và số nợ còn tồn đọng chưa thu được là bao
nhiêu. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao. Quan sát
số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh
nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiêp.
+ Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này được đánh giá khả năng thu hồi vốn trong các doanh nghiệp, trên cơ
sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân 1 ngày. Nó phản ánh số ngày
cần thiết để thu được các khoản phải thu. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại. Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay
thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại mục
tiêu và chính sách của doanh nghiệp như: mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp. Mặt khác khi chỉ tiêu này được đánh giá là khả quan, thì doanh nghiệp cũng cần phải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuật
tính toán che dấu đi các khuyết tật trong việc quản lý các khoản phải thu.
365 Kỳ thu tiền bình quân = Số v ng quay các khoản phải thu
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng
để đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng tài sản kinh doanh nói chung của
doanh nghiệp. Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho phép
các nhà quản lý tài chính của doanh nghiệp đề ra các biện pháp, các chính sách quyết
định đúng đắn, phù hợp để quản lý tài sản nói chung và tài sản ngắn hạn nói riêng
ngày càng có hiệu quả trong tương lai, từ đó nâng cao lợi nhuận trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu quả sử dụng TSDH phản ánh một đồng giá trị TSDH làm ra được bao nhiêu đồng giá trị sản lượng hoặc lợi nhuận. Hiệu quả sử dụng TSDH được thể hiện qua chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu này nêu lên các đặc điểm, tính chất, cơ cấu, trình độ phổ biến, đặc trưng cơ bản của hiện tượng nghiên cứu. Chỉ tiêu chất lượng này được
thể hiện dưới hình thức giá trị về tình hình và sử dụng TSDH trong một thời gian nhất định. Trong sản xuất kinh doanh thì chỉ tiêu này là quan hệ so sánh giữa giá trị sản
lượng đã được tạo ra với giá trị tài sản cố định sử dụng bình quân trong kỳ, hoặc là
quan hệ so sánh giữa lợi nhuận thực hiện với giá trị TSDH sử dụng bình quân.
Như vậy hiệu quả sử dụng TSDH có thể là mối quan hệ giữa kết quả đạt được
trong quá trình đầu tư, khai thác sử dụng TSDH vào sản xuất và số TSDH đă sử dụng 12
để đạt được kết quả đó. Nó thể hiện lượng giá trị sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra trên
một đơn vị TSDH tham gia vào sản xuất hay TSDH cần tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh để đạt được một lượng giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
Sau đây là một chỉ tiêu mà các nhà quản trị thường quan tâm nhất. Để phân tích hiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp, khóa luận tốt nghiệp xin được phân
tích theo các từng yếu tố như sau:
- Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSDH + Hiệu suất sử dụng TSDH (Số vòng quay của TSDH)
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSDH Tổng TSDH
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản dài hạn trong một
kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của
TSDH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSDH vận động càng nhanh, hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở
để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Sức sản xuất của TSCĐ
Sức sản xuất của TSCĐ Doanh thu thuần Nguyên giá bình quân TSCĐ
Trong đó:
+ Sức sản xuất của tài sản cố định là một trong những tỷ số tài chính đánh giá
khái quát hiệu quả sử dụng tài sản, ở đây là tài sản cố định của doanh nghiệp.
+ Nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ là bình quân số học của
nguyên giá TSCĐ có ở đầu kỳ và cuối kỳ.
+ Doanh thu thuần của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động
của doanh nghiệp, nó là nguồn để doanh nghiệp trang trải các chi phí, thực hiện tái sản
xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định dùng vào
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng tốt. Do đó, để nâng cao chỉ tiêu này, đồng thời với việc tăng lượng sản phẩm bán ra, doanh nghiệp phải giảm tuyệt đối những TSCĐ thừa, không cần dùng vào sản xuất, bảo đảm tỷ lệ cân đối giữ TSCĐ tích cực và không tích cực, phát huy và khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của TSCĐ.
- Tỷ suất sinh lời của TSCĐ
Chỉ tiêu này là sự so sánh giữa lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp với TSCĐ
sử dụng trong kỳ.
13
Tỷ suất sinh lời của TSCĐ 100( ) Lợi nhuận sau thuế Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập
doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị nguyên giá( hoặc giá trị còn lại)của
TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, tức là khả năng sinh lợi càng cao, hiệu quả sử
dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
1.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn luôn theo đuổi một mục tiêu chính là làm thế nào để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất, đem
lại lợi nhuận lớn nhất. Ta biết rằng, vốn kinh doanh là một trong ba yếu tố đầu vào
quan trọng nhất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định và các nguồn tài trợ tương ứng thì mới có thể tồn tại, hoạt
động và phát triển. Do vậy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng không thể tách rời
hiệu quả kinh doanh nói chung của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu
biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh. Phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp trong việc tối đa hóa lợi ích, tối thiểu hóa vốn kinh
doanh bỏ ra và thời gian sử dụng nó theo các điều kiện về nguồn lực xác định phù hợp
với mục tiêu kinh doanh.
Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn được hiểu trên hai khía cạnh. Thứ nhất, với
số vốn hiện có doanh nghiệp có thể sản xuất thêm sản phẩm với chất lượng tốt, giá
thành hạ nhằm mục đích tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tiếp theo là đầu tư thêm
vốn (mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu) sao cho tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn
tốc độ tăng của vốn. Vậy hiệu quả sử dụng vốn chính là thước đo, phản ánh tương
quan so sánh giữa kết quả thu được với những chi phí về vốn mà doanh nghiệp bỏ ra
trong hoạt động để có được chính kết quả đó. Trong một doanh nghiệp, hiệu quả sử
dụng vốn phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực hiện có. Trình độ sử dụng nguồn lực thể hiện qua kết quả kinh doanh của mỗi kỳ hạch toán, qua đó quy mô vốn của doanh nghiệp có thể bị thu hẹp so với đầu kỳ (doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả, nếu tình trạng này kéo dài có thể doanh nghiệp sẽ bị phá sản) và cũng có thể được bảo tồn và phát triển. Đây là kết quả mà doanh nghiệp nào cũng cần phải phấn đấu để đạt được
bởi vì khi bảo tồn được đồng vốn sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp tồn tại và tìm ra những biện pháp, bước đi đúng đắn phù hợp với điều kiện của nền kinh tế thị trường nhằm phát triển vốn trong một khoảng thời gian nào đó. Sử dụng vốn hiệu quả sẽ đảm bảo khả năng an toàn về tài chính cho doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Qua đó doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài
trợ và khả năng thanh toán, khắc phục được rủi ro trong kinh doanh. Mặt khác đối với
14
các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng uy tín, thế lực, sự bành
trướng của doanh nghiệp trên thương trường đồng thời góp phần tạo ra sản phẩm với
chất lượng cao, giá thành hạ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, đảm bảo khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp. Từ đó tạo ra lợi nhuận lớn hơn. Đó là cơ sở để mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu quả
đóng góp cho xã hội.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì một yếu tố không thế thiếu được là phải có
vốn. Có hai nguồn vốn: chủ sở hữu và vốn vay. Vậy làm thế nào để có thể sử dụng cả hai nguồn vốn này một cách hợp lý và hiệu quả nhất? Ngoài ra, vấn đề làm thế nào để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Việt Nam đang là vấn đề bức xúc
mà các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm. Để đạt được những yêu cầu đó thì vấn đề
đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn của mình. Dưới đây, khóa luận tốt nghiệp trình bày phân tích hiệu quả sử dụng cả hai
loại vốn này.
1.2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Các nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn mà họ bỏ ra để đầu tư,
hơn nữa chỉ tiêu này cũng giúp các nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn
góp cho doanh nghiệp tăng trưởng bền vững. Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu các nhà phân tích thường sử dụng chỉ tiêu ROE, chỉ tiêu này được xác định như
sau:
Lợi nhuận r ng ROE Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao, càng
biểu hiện xu hướng tích cực vì sẽ giúp cho các nhà quản trị có thể huy động vốn trên
thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp, ngược lại chỉ tiêu
này nhỏ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc huy động vốn, tuy nhiên sức sinh lời của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi vì có thể là do ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính, khi đó mức độ mạo hiểm và rủi ro cao, vì vậy khi phân tích phải tùy thuộc đặc điểm của ngành nghề kinh doanh.
1.2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay (Times interest earned Ratio)
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay còn được gọi là hệ số thu nhập trả lãi định
kỳ.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là một hệ số quan trọng trong các chỉ số về cơ cấu vốn. Nó cho thấy lợi nhuận trước thuế và lãi vay có đủ bù đắp lãi vay hay
không (không liên quan đến tiền, do đó không liên quan gì để khả năng thanh toán cả).
15
Hệ số thanh toán lãi vay EBIT Lãi vay
Trong đó lãi trước thuế và lãi vay cũng như lãi vay là của năm cuối hoặc là tổng
của 4 quý gần nhất.
Hệ số này giúp đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệp có tối ưu hay không thông qua đánh giá kết cấu lợi nhuận cho người cho vay, chính phủ (thuế) và Cổ đông.
Từ đó đánh giá xem nên vay thêm, giảm tỷ trọng nợ hay tỷ trọng nợ đã là tối ưu cần
duy trì. Hệ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào.
Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty.
Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đến mức độ nào cũng rất quan
trọng. Rõ ràng, khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn.
Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi của
tài sản thấp. Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy
giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi vay xuống dưới mức
nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ. Tuy nhiên
rủi ro này được hạn chế bởi thực tế lãi trước thuế và lãi vay không phải là nguồn duy
nhất để thanh toán lãi. Các doanh nghiệp cũng có thể tạo ra nguồn tiền mặt từ khấu
hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi. Những gì mà một doanh nghiệp cần
phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán cho các chủ
nợ của mình.
- Tỷ suất sinh lời trên tiền vay
Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay Tỷ suất sinh lời trên tiền vay Số tiền vay
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích khi doanh nghiệp sử dụng 100 đồng
tiền vay thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
kinh doanh tốt, đó là nhân tố hấp dẫn nhà quản trị đưa ra quyết định vay tiền đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này cũng thể hiện tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp.
1.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
Trong quá trình điều hành và quản lý hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản trị luôn luôn cần các thông tin về hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Và các thông tin mà các nhà quản lý cần đa số thường có liên quan đến các chi phí của
doanh nghiệp. Trong quá trình phân tích hiệu quả sử dụng chi phí, ta phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức tùy theo mục đích sử dụng của nhà quản lý. Việc nhận định và
thấu hiểu từng loại chi phí và hành vi của chúng là chìa khóa của việc đưa ra các quyết
16
định đúng đắn trong quá trình tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của
các nhà quản lý.
Như ta đã biết, quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm các quá
trình: dự trữ - sản xuất - tiêu thụ. Trong quá trình đó doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định gồm nhiều yếu tố chi phí khác nhau. Dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu
chi tiết thêm về hiệu quả sử dụng của các loại chi phí trong doanh nghiệp.
1.2.4.1. Tổng chi phí Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí bao gồm: giá vốn hàng bán, chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, và các chi phí khác.
Để phân tích hiệu quả sử dụng chi phí ta cần phân tích các chỉ tiêu hiệu suất sử
dụng chi phí và chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chi phí.
Tổng doanh thu Hiệu suất sử dụng chi phí Tổng chi phí trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ cho sản xuất kinh doanh
thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
Tổng lợi nhuận trong kỳ Tỷ suất lợi nhuận chi phí Tổng chi phí trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Khi phân tích các chỉ tiêu trên ta cần phải dựa vào bảng kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh và bảng báo cáo tài chính tổng hợp. Trên cơ sở đó ta có thể đánh giá
được mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Mặt khác ta cũng sẽ nghiên cứu sự biến động của các chi tiêu của kỳ vừa qua
so sánh với kỳ trước được lấy làm kỳ gốc của doanh nghiệp. Điều này giúp ta đánh giá
được thực trạng và triển vọng của từng doanh nghiệp so với nền kinh tế quốc dân.
1.2.4.2. Giá vốn hàng bán
Đối với doanh nghiệp sản xuất: Giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả kinh doanh của doanhnghiệp sản xuất được tạo thành từ các chi phí sản xuất (bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung) kết tinh vào sản phẩm hoàn thành nhập kho. Tại thời điểm sản phẩm được tiêu thụ, các chi
phí sản phẩm này được ghi nhận là giá vốn hàng bán, là một chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp thương mại: Giá vốn hàng bán là chi phí mua hàng hoá (Bao gồm giá mua và chi phí thu mua). Hàng hoá mua vào được ghi nhận là hàng tồn kho (Là chi phí sản phẩm). Khi hàng hoá được tiêu thụ, chi phí này được ghi nhận là
giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả kinh doanh.
17
Đối với doanh nghiệp dịch vụ: Tất cả các chi phí của doanh nghiệp dịch vụ đều
là chi phí thời kỳ và được ghi nhận là các chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh.
Để có thể hiểu rõ hơn giá vốn hàng bán đã thay đổi như thế nào, nó chiếm tỷ
trọng là bao nhiêu trong tổng doanh thu bán hàng cũng như là hiệu quả quản lý doanh nghiệp trong việc cắt giảm chi phí thì ta sẽ xem xét sự biến động của giá vốn hàng bán
qua các năm dựa trên số liệu trong báo cáo kết quả kinh doanh. Tuy nhiên, cũng có thể
thấy một hạn chế về số liệu giá bán cũng như chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm nên ta
chỉ có thể phân tích những xu hướng chung mà không thể đi phân tích cụ thể hơn được những biến đổi cũng như xu hướng chung của các thành phần trong giá vốn hàng bán.
Ta có Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp Doanh thu thuần
Dó đó, việc phân tích giá vốn hàng bán cũng đồng nghĩa với việc phân tích lợi nhuận gộp, sự thay đổi trong giá vốn hàng bán nói chung hay sự thay đổi từng khoản
chi phí nói riêng đều dẫn tới sự thay đổi trong lợi nhuận gộp.
1.2.4.3. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện và đẩy mạnh quá trình lưu thông,
phân phối hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng. Chi phí
bán hàng bao gồm các khoản chi phí như chi phí quảng cáo, khuyến mãi; chi phí tiền
lương cho nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, bao bì
dùng cho việc bán hàng, hoa hồng bán hàng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí quản lý kinh doanh,
chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của cả
doanh nghiệp như chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của
nhân viên quản lý doanh nghiệp; Chi phí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng văn phòng; Chi
phí khấu hao tài sản cố định, thuế môn bài, thuế nhà đất, các khoản lệ phí, các khoản
chi về điện thoại, điện tín, tiếp khách, hội nghị, công tác phí.... Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai chỉ tiêu trong báo cáo
kết quả kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp tới chỉ tiêu lãi thuần từ hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu thuế thu nhập doanh nghiệp. Chính vì vậy, nếu những khoản chi phí này bị
phản ánh sai lệch thì có thể làm những người quan tâm hiểu sai lệch về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, việc phân tích hiệu quả sử dụng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là một nội dung quan trọng đồng thời cũng là một biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả trong kinh doanh. Bởi lẽ, qua phân tích những người quan tâm có thể nhận thức, đánh giá đúng đắn và toàn diện tình hình chi phí phát sinh trong kỳ. Qua đó thấy được tình hình quản lý và sử dụng các loại chi phí này có phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, với những nguyên tắc của
quản lý kinh tế tài chính và mang lại hiệu quả kinh tế hay không. Mặt khác qua phân
18
tích cũng giúp chúng ta tìm ra được những tồn tại trong quản lý và sử dụng những chi
phí này để từ đó xác định những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan để đề ra
phương hướng, biện pháp nhằm nâng cao hơn hiệu quả sử dụng chi phí. Dưới đây là
một số chỉ tiêu chủ yếu phân tích chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Tỷ suất chi phí bán hàng của hàng tiêu thụ:
+ Tỷ suất chi phí bán hàng của hàng tiêu thụ là tỷ lệ phần trăm của tổng mức chi
phí bán hàng với doanh số bán ra thuần túy.
Tf F 100 Mn
Trong đó: là tỷ suất chi phí bán hàng
là mức doanh số bán hàng thuần túy F là tổng chi phí bán hàng
+ Tỷ suất chi phí bán hàng tính cho từng khoản mục chi phí cho biết cứ 100 đồng
doanh số bán hàng thì chi hết bao nhiêu đồng chi phí trên từng khoản mục chi phí.
100 Tfi
Trong đó:
Fi Mn là tỷ suất chi phí bán hàng theo khoản mục i là mức chi phí bán hàng theo khoản mục i
- Tỷ trọng từng khoản mục: Là tỷ lệ % mức phí của từng khoản mục so với tổng chi phí bán hàng
100 Ci Fi F
Trong đó: là tỷ trọng khoản mục i trong chi phí bán hàng
- Mức tăng hoặc giảm chi phí bán hàng Là hiệu số giữa hai thời kỳ so sánh: giữa thực tế với kế hoạch, giữa thực tế kỳ
này với kỳ trước. Chỉ tiêu này dùng để tính toán số tiết kiệm bội chi tương đối chi phí
bán hàng để so sánh về mặt thời gian nhằm đánh giá chất lượng quản lý chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trong đó:
Mhk Tfk-Tfo Mhl Tfl-Tfk là mức tăng hoặc giảm mức phí kế hoạch là mức tăng hoặc giảm mức phí thực tế là tỷ suất phí kỳ trước là tỷ suất phí kỳ kế hoạch là tỷ suất phí kỳ thực hiện
19
- Tốc độ chi phí bán hàng Tốc độ chi phí bán hàng Vf là tỷ lệ % giữa mức giảm hoặc tăng phí với tỷ suất
phí ở thời kỳ so sánh. Chỉ tiêu này được sử dụng để so sánh về mặt không gian, nó
phản ánh tốc độ tăng giảm chi phí bán hàng nhanh hay chậm.
100 Vfk
100 Vfl Mhk Tfo Mhl Tfk
- Tỷ suất lợi nhuận tính trên chi phí bán hàng Tỷ suất lợi nhuận tính trên doanh thu bán hàng cho phép doanh nghiệp thấy rõ
hơn hiệu quả kinh doanh của mình và cho phép cơ quan chủ quản cấp trên đánh giá
đúng chất lượng chi phí bán hàn ở các đơn vị kinh tế góp phần chỉ đạo công tác quản lý vĩ mô tốt hơn.
Hf
Hp f p p f
Trong đó: là chi phí tính trên lợi nhuận
là lợi nhuận tính trên chi phí f là số tiền chi phí bán hàng
p là số lợi nhuận hàng bán
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là việc nhận thức một cách đúng đắn những yếu tố tác động đến kết quả
nhất định trong việc phân tích kinh doanh. Như vậy việc xác định ảnh hưởng của các
nhân tố không những cần phải chính xác mà còn cần phải kịp thời, không những chỉ
xác định các nhân tố đó mà cần phải xác định sự tác động qua lại giữa các nhân tố đó. Trong sản xuất kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều bị tác động bởi môi trường bên trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp. Sự thành công cũng phụ thuộc khá nhiều và những yếu tố này. Vì vậy doanh nghiệp cần phải phân tích đánh giá và biết kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình.
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài 1.3.1.1. Thị trường cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh
Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cùng ngành và cùng sản xuất một ngành hoặc một nhóm hàng có thể trở thành bạn hàng của nhau trong kinh doanh nhưng có
thể lại là đối thủ của nhau trên thị trường đầu vào và đầu ra.
20
- Đối thủ cạnh tranh
Bao gồm hai nhóm, đối thủ cạnh tranh sơ cấp và đối thủ cạnh tranh thứ cấp.
Nếu doanh nghiệp có đổi thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh là rất khó khăn, vì vậy doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tổ chức bộ máy lao động phù hợp để tạo cho doanh nghiệp có khả năng
cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại cũng như mẫu mã…để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đông thời cũng tạo ra động lức phát triển doanh nghiệp. Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng trở nên khó khăn.
- Thị trường cạnh tranh
Bao gồm thị trường bên trong và thị trường đầu vào và thị trường đầu ra. Nó là
yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp.
+ Đối với thị trường đầu vào: Cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như
nguyên liệu vật liệu, máy móc thiết bị…Cho nên nó có tác động trực tiếp đến quá trình
sản xuất, giá thành sản phẩm…
+ Đối với thị trường đầu ra: Nó quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở
chấp nhận hàng hóa dịch vụ của các doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định
doanh thu của doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.1.2. Nhân tố tiêu dùng Nhân tố này chịu sự tác động của giá cả, chất lượng sản phẩm, thu nhập thói quen
của người tiêu dùng. Nhưng bản thân nhân tố sức mua và cấu thành sức mua chịu ảnh
hưởng của nhân tố số lượng và cơ cấu mặt hàng sản xuất. Mỗi sản phẩm của doanh
nghiệp đều có hiệu quả riêng nên nhân tố sức mua cũng khác nhau nên hiệu quả chung
của doanh nghiệp cũng thay đổi. Nếu sản phẩm kinh doanh phù hợp với nhu cầu người
tiêu dung, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ mặt hàng của doanh nghiệp, thì hiệu quả
của doanh nghiệp cũng tăng lên. Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ nhân tố này để có kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp.
1.3.1.3. Nhân tố tài nguyên môi trường Tài nguyên môi trường cũng có ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh. Nếu như nguồn tài nguyên dồi dào sẽ làm cho giá mua nguyên vật liệu rẻ, chi phí sản xuất giảm dẫn đến giá thành sản phẩm giảm và làm tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn. Bên cạnh đó tài nguyên môi trường cũng
gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của doanh nghiệp khi có thiên tai.
21
1.3.1.4. Các chính sách của Nhà nước Một trong những công cụ của Nhà nước để điều tiết nền kinh tế là các chính
sách tiền tệ, chính sách tài khóa và các luật theo từng ngành, lĩnh vực. Đó là hệ thống
các nhân tố tác động trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu chính sách lãi suất tín dụng quy ước mức lãi suất quá cao sẽ gây cản trở cho việc
vay vốn của các doanh nghiệp và làm tăng chi phí vốn, lợi nhuận giảm và hiệu quả
kinh doanh cũng sẽ giảm.
1.3.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.3.2.1. Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Đốí với doanh nghiệp càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai trò quan trọng
trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Nó tác động tới hoạt động kinh
doanh qua nhiều yếu tố như cơ cấu lao động, cơ sở vật chất…Công tác quản trị doanh nghiệp sẽ được tiến hành tốt sẽ giúp doanh nghiệp một hướng đi đúng, định hướng xác
định đúng chiến lược kinh doanh, các mục tiêu mang lại hiệu quả, kết quả hoặc là chi
phí hiệu quả, thất bại của doanh nghiệp.
Với một cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị hợp lý không những giúp cho điều
hành hoạt động kinh doanh tốt mà còn làm giảm tối thiểu các chi phí quản lý và xây
dựng một cơ cấu lao động tối ưu. Nhân tố này còn giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra
những quyết định đúng đắn chính xác và kịp thời, tạo ra những động lực to lớn để kích thích sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2.2. Lao động
Mọi lực lượng sản xuất kinh doanh đều do lực lượng lao động tiến hành. Nó là
chủ thể trong hoạt động kinh doanh, mọi nỗ lực đưa khoa học kỹ thuật trang thiết bị
máy móc hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh đều do con người tạo ra và thực
hiện chúng. Song để đạt được điều đó đội ngũ nhân viên lao động cũng cần phải có
một lượng kiến thức chuyên môn ngành nghề cao, góp phần ứng dụng sản xuất tốt, tạo
ra những sản phẩm cao phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trên thị trường và mang lại lợi
ích cho doanh nghiệp.
1.3.2.3. Vốn kinh doanh Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô có cơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn còn là nền tảng, là cơ sở cho doanh nghiệp hoạt động, góp phần đa dạng hóa phương thức kinh doanh, đa dạng hóa thị trường, đa dạnh hóa sản phẩm. Ngoài ra vốn còn giúp cho doanh nghiệp đảm bảo
độ cạnh tranh cao và giữ ưu thế lâu dài trên thị trường.
22
1.3.2.4. Trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ Ngày nay công nghệ sản xuất giữ luôn vai trò quan trọng trong quá trình sản
xuất. luôn thay đổi dây chuyền sản xuất trong mỗi doanh nghiệp là điều luôn được
khuyến khích nhưng cũng phải tùy theo quy mô và tình đồng bộ của doanh nghiệp. Chính nhờ những thiết bị khoa học tiên tiến người lao động sẽ được giải phóng sức lao
động, năng suất tăng lên rất nhiều lần trong cùng một thời gian, dẫn tới tăng hiệu quả.
Mặt khác, trang thiết bị kỹ thuật không những đáp ứng cho khách hàng sản phẩm tốt,
hình dáng đẹp, không xâm hại đến sức khỏe mà còn thỏa mãn những nhóm khách hàng đòi hỏi có thuộc tính đặc biệt.
23
CHƢƠNG 2.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THÀNH AN
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THÀNH AN
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: công ty TNHH Thành An Địa chỉ: Km 24, Quốc lộ 6A, xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội
Tel: (+844) 5413 6338 Website: http:// thanhancompany.com/
Mã số thuế: 0500554817
Công ty TNHH Thành An được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Việt Nam. Công ty được Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Hà Tây cũ (nay là thành phố Hà Nội) cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty TNHH số 4103002232 ngày 02
tháng 04 năm 2004. Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty TNHH số
0102035812 tháng 12 năm 2008 của Phòng đăng ký kinh doanh số 03 sở Kế hoạch – đầu tư thành phố Hà Nội
Vốn điều lệ: 8.000.000.000 đồng tại thời điểm 31/12/2012.
Do thị trường có nhiều biến động và nhu cầu không ngừng phát triển, công ty
TNHH Thành An được thành lập, với mục đích tư phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng
văn phòng cũng như nhà ở dân dụng và kinh doanh thương mại .
Qua quá trình phát triển từ năm 2004 đến nay, công ty đã không ngừng mở rộng
phạm vi hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và đạt được những thành tích đáng ghi
nhận.
Nhận thức được sự quan trọng của việc tư vấn thiết kế và xây dựng trong đời
sống của người Việt Nam và nhu cầu bức thiết cần có nhà ở của các hộ gia đình với
chi phí tiết kiệm, an toàn, công ty TNHH Thành An phát triển tập trung vào việc tạo dựng nên một hệ thống tư vấn thiết kế, đầu tư xây dựng một cách chuyên sâu bền và
hiệu quả.
Hệ thống tư vấn đầu tư và hỗ trợ thiết kế cũng như xây dựng của công ty được tổ chức theo hướng năng động qua các kênh tư vấn riêng biệt, chuyên sâu từng lĩnh vực cụ thể đặc thù.
Hoạt động tư vấn về đầu tư ngành xây dựng và thiết kế nhà ở: Qua kênh tư vấn này công ty giúp cho những khách hàng có những khoản tiết kiệm, dòng tài chính nhàn rỗi có thể đầu tư vào những công trình xây dựng nhà ở thương mại hoặc hoặc bất động
sản có lợi nhất để đầu tư thu lợi nhuận. Nhận sự tư vấn qua kênh này luôn đảm bảo an
toàn về mặt tài chính và đảm bảo sự thống nhất giữa nhiệm vụ kinh doanh của công ty với khả năng bảo toàn vốn của khách hàng. Công ty đã khai thác được những lợi thế
cạnh tranh về lĩnh vực này so với các đối thủ nhờ vào hệ thống tư vấn viên có kinh
24
nghiệm và trải nghiệm thực tế chuyên sâu. Trên thực tế, ngoài việc tư vấn đầu tư bất
động sản và các công trình nhà ở thương mại thì việc tư vấn thiết kế nhà ở dân sự cũng
đem lại nguồn thu không hề nhỏ cho doanh nghiệp. Với nhu cầu hết sức lớn về thiết kế
nhà ở dân sự hiện nay, thì lĩnh vực này có thể coi là ngành kinh doanh chính đem lại lợi nhuận cho công ty .
Lĩnh vực kinh doanh về tổ chức xây dựng khu căn hộ và nhà ở thương mại:
Công ty trực tiếp đầu tư xây dựng và cung cấp trực tiếp sản phẩm nhà ở thương mại
tới người tiêu dùng (những khách hàng có nhu cầu nhà ở thực sự và không muốn đầu tư thu lợi nhuận). Lĩnh vực kinh doanh này xuất phát về nhu cầu cần nhà ở hiện nay
của một bộ phận không nhỏ những người có thu nhập thấp và trung bình ở các tỉnh
(thành phố) có tốc độ đô thị hóa cao, mật độ dân số đông nhưng cơ sở hạ tầng thì lại
chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển này. Thực tiễn đã chứng minh bằng những công trình căn hộ chung cư quy mô nhỏ ở các tỉnh Thanh Hóa, Nam Định, Thái Bình… đã
mang lại hiệu quả lớn cho công ty.
Ngoài lĩnh vực kinh doanh trên, công ty còn tham gia vào lĩnh vực kinh doanh
thương mại vật liệu xây dựng và các vật liệu cơ khí, kim khí. Trong bối cạnh mà thị
trường xây dựng có nhiều biến động như hiện nay thì lĩnh vực kinh doanh thương mại
các sản phẩm trên là lĩnh vực đêm lại doanh thu đáng kể cho công ty.
Cá nhân đồng chí Phó Giám Đốc trước đây và nay là Giám đốc đã nhận được giải
thưởng “Doanh nhân tâm và tài” năm 2011.
Công ty được quản lý theo chuyên ngành từ Ban giám Đốc tới các phòng ban và
tới từng nhân viên.
Công ty luôn chú trọng đầu tư phát triển, đưa công ty ngày càng lớn mạnh và hiện
naylà công ty đã đứng vững chân trên địa bàn thủ đô. Là một trong số ít những công ty
xây dựng và kinh doanh thương mại phát triển có lợi nhuận trong giai đoạn khủng
hoảng kinh tế đặc biệt là trong lĩnh vực nhà đất hiện nay.
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH Thành An được tổ chức theo mô hình trực tuyến từ chức vụ cao nhất là Giám đốc công ty cho đến các phòng ban và nhân viên trong công ty.
25
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH Thành An
GIÁM ĐỐC
Phòng Phòng Phòng Phòng Ban
tư vấn Kế Kế Hành điều Phòng nhân thiết toán hoạch chính hành sự kế đầu tư dự án
tổng hợp (Nguồn: Hành chính tổng hợp)
2.1.2.1. Giám đốc công ty
Là chức danh có thẩm quyền lớn nhất trong công ty. Giám đốc điều hành là
người đại diện theo pháp luật của công ty, có quyền quyết định tất cả các vấn đề liên
quan đến hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về
việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
2.1.2.2. Phòng tư vấn – thiết kế
Phòng này được lập ra và hoạt động với mục đích trực tiếp theo dõi và tư vấn
đầu tư và thiết kế các công trình xây dựng cho khách. Do đó có thể nói đây là phòng
ban quan trọng nhất của công ty, trực tiếp làm ra sản phẩm và tìm kiếm doanh thu lợi
nhuận cho công ty.
2.1.2.3. Phòng Kế toán
Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của công ty, tham mưu cho Giám đốc
phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.
Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của công ty giao cho
các phòng ban, chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn công ty.
Phòng kế toán có trách nhiệm thực hiện hạch toán đúng chế độ kế toán đã ban hành, phản ánh các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh kịp thời, chính xác, thanh toán công nợ nhanh gọn, không tồn đọng, sử dụng vốn có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.
2.1.2.4. Phòng Kế hoạch đầu tư
Phòng kế hoạch đầu tư có chức năng giúp Giám đốc công ty lên kế hoạch sản xuất kinh doanh và theo dõi thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của các phòng,
ban khác trong công ty. Tổ chức mua sắm thiết bị, phương tiện, hàng hoá thuộc lĩnh
26
vực sản xuất kinh doanh của công ty. Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn
hạn và dài hạn của công ty.
2.1.2.5. Phòng nhân sự
Chức năng của phòng nhân sự là lên kế hoạch về nhận sự và tiếp nhận mới nhân sự. Phòng nhân sự cũng theo dõi quản lý nhân sự trong toàn công ty, theo dõi tình hình
thực tế thị trường lao động trong và ngoài nước từ đó tham mưu, báo cáo lãnh đạo
công ty kịp thời và hiệu quả về nhân sự.
2.1.2.6. Phòng Hành chính tổng hợp
Phòng hành chính tổng hợp kiêm nhiệm nhiều chức năng. Trong đó:
- Theo dõi, quản lý các thư từ trao đổi, khiếu nại, góp ý từ các đối tác làm ăn và
các khách hàng.
- Theo dõi cập nhật các nghị định, nghị quyết, chính sách được ban hành từ Chính phủ có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực kinh doanh của công ty. Qua đó báo cáo
kịp thời với cấp trên để đưa ra các điều chỉnh, phương án hoạt động hợp lý, đúng pháp
luật.
2.1.2.7. Ban điều hành dự án
Nhiệm vụ của ban này là theo dõi sát, quán xuyến các dự án kinh doanh đã và
đang trong giai đoạn thực thi, các công trình xây dựng công ty đang thi công dở dang
để đảm bảo tính hiệu quả của chúng.
Ngoài ra, Ban điều hành dự án cũng đề xuất các phương án, dự án kinh doanh
tốt, có khả thi lên bộ phận kinh doanh và cấp trên xem xét quyết định.
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty TNHH Thành An là công ty thuộc sở hữu của tư nhân. Công ty chủ
trương sản xuất, kinh doanh nhà ở thương mại kết hợp khai thác kinh doanh thương
mại vật liệu xây dựng; kinh doanh dịch vụ tư vấn thiết kế, giám sát công trình xây
dựng với quy mô dân dụng và các công trình lớn cấp tỉnh và tương đương.
2.1.4. Tình hình lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn Thành An
Về chế độ đãi ngộ: Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Công ty TNHH Thành An đã cố gắng tạo mọi điều kiện tốt nhất cho người lao động yên tâm, gắn bó lâu dài. Chính vì vậy các chế độ đãi ngộ luôn được công ty chú trọng và được thể hiện qua một số điều sau:
Cán bộ công nhân được hưởng các chế độ tiền lương, tiền thưởng theo quy chế rõ ràng. Công ty luôn chú trọng đến việc xây dựng hệ thống lương, thưởng, phúc lợi,
đãi ngộ cho nhân viên của mình phù hợp với từng thời kỳ và từng giai đoạn phát triển, đảm bảo tính linh hoạt, công bằng, tương xứng với mức độ cống hiến của từng người.
27
Cán bộ công nhân viên được ký hợp đồng lao động, trích nộp cho người lao
động đầy đủ các chế độ theo pháp luật quy định như: bảo hiểm xã hội(24%), bảo hiểm
y tế (4,50%), bảo hiểm thất nghiệp(2%), kinh phí công đoàn(2%).
Mỗi năm công ty đều tổ chức các cuộc thăm quan, du lịch cho cán bộ công nhân viên vào dịp hè để toàn thể nhân viên và ban lãnh đạo được gần và hiểu nhau
hơn.
Vào các ngày lễ, tết trong năm, công ty đều thưởng bằng tiền hoặc hiện vật cho
các cán bộ công nhân viên. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần (sinh nhật, ốm đau, hiếu hỷ, quốc tế phụ nữ…) của toàn thể cán bộ công nhân viên.
Về số lƣợng lao động: Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 120 người, đều đang trong độ
tuổi lao động, trong đó có 5 người hợp đồng lao động ngắn hạn.
Lao động nữ có 36 người chiếm tỷ lệ 30% trong tổng số lao động.
Lao động quản lý có 84 người chiếm tỷ lệ 70% trong tổng số lao động.
Trong đó, cán bộ công nhân viên có trình độ trên Đại học là 6 người, Đại học và
cao đẳng là 27 người, Trung cấp là 15 người và Phổ thông trung học là 72 người
Trình độ lao động trên đại học và đại học, cao đẳng của công ty chiếm 27,50 %
cho thấy đây là những người có trình độ chuyên môn cao.
Trình độ trung cấp và phổ thông trung học chiếm tới 72,50% vì công ty sản xuất kinh doanh khí hóa lỏng nên có rất nhiều công việc phù hợp với những lao động
phổ thông.
Về chế độ đào tạo: Đối với nhân viên mới trước khi vào làm việc, các nhân viên sẽ được công ty
đào tạo cơ bản gồm các thông tin về công ty, quy chế tổ chức, hoạt động của công ty,
chế độ của người lao động và đào tạo chuyên môn theo vị trí tuyển dụng. Đối với nhân
viên đã được kí hợp đồng lao động hàng năm công ty tổ chức các lớp nâng cao tay
nghề cho người lao động. Hàng năm, công ty còn tổ chức các khóa học ngắn ngày để
nhân viên được học hỏi thêm các kỹ thuật công nghệ mới nhằm tăng trình độ lao động đáp ứng trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao của xã hội.
28
2.1.5. Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty
Sơ đồ 2.2. Quy trình tƣ vấn đầu tƣ xây dựng và thiết kế nhà ở
Bước1: Tiếp nhận yêu Bước 2: Tổ chức đối
cầu của khách hàng thoại với khách hàng
Bước 3: Đưa ra bản
Bước 4: Đưa ra bản thiết kế chính thức thiết kế sơ bộ
Bước 5: Giám sát thi
công
(Nguồn: Phòng Hành chính - Tổng hợp)
Mô tả cụ thể trong quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Bƣớc 1: Khách hàng tới với công ty sẽ được bộ phận lễ tân đón tiếp và hướng
dẫn điền vào phiếu yêu cầu cũng như được tư vấn về năng lực và khả năng cung ứng
của công ty. Khi đơn đặt hàng được chấp thuận và đạt được sự thống nhất giữa hai
bên, phiếu yêu cầu của khách hàng sẽ được chuyển lên bộ phận tiếp nhận hồ sơ ban
đầu của phòng Tư vấn thiết kế. Tại đây, hồ sơ sẽ được chuyển giao cho những tư vấn viên giàu kinh nghiệm về thiết kế để lên bản thiết kế sơ lược.
Bƣớc 2: Khi đã nắm vững yêu cầu của khách hàng đối với bản thiết kế, tư vấn
viên được giao nhiệm vụ sẽ tiến hành đối thoại với khách hàng để nắm bắt thêm yêu
cầu cũng như hiện trạng địa bàn cần thiết kế. Từ đây thiết kế viên sẽ lên bản thiết kê sơ
lược.
Bƣớc 3: Sau khi lên được bản thiết kế sơ bộ phù hợp với yêu cầu của khách
hàng, tư vấn viên sẽ tổ chức gặp mặt khách hàng để trình bày bản thiết kế ngôi nhà cho
khách. Sau đó tư vấn viên tiếp thu những yêu cầu chỉnh sửa (nếu có) từ đó lên thiết kế
chính thức.
Bƣớc 4: Khi có bản thiết kế chính thức, tư vấn viên sẽ gặp mặt khách hàng để trình bày bản thiết kế này. Sau đó, hai bên sẽ lên phương án về nhu cầu vốn cho công trình. Công ty sẽ tiến hành giới thiệu những nhà thầu uy tín để khách hàng lựa chọn. Từ đó, công ty sẽ lên kế hoạch về phạm vi, chi phí, yêu cầu chất lượng và quản trị rủi ro về dự án cho khách hàng.
Bƣớc 5: Bằng các kế hoạch quản trị về phạm vi, chi phí và chất lượng của dự
án, công ty sẽ tiến hành giám sát công trình sao cho phù hợp nhất với yêu cầu của khách hàng, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.
29
2.2. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Bảng 2.1. Chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh
Chênh lệch (%)
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2010
Năm 2009
Năm 2012
2010/2009
2011/2010
2012/2011
Tổng doanh thu (VND)
Doanh thu thuần (VND)
1.664.638.181 486.731.800 340.855.677 1.431.425.331 (76,19) 42,80 242,00
1.664.638.181 486.731.800 340.855.677 1.431.425.331 (76,19) 42,80 242,00
Giá vốn hàng bán (VND)
1.116.643.332 472.024.175 226.147.230 226.147.230 0,00 108,72 136,56
EBIT (VND)
Lợi nhuận sau thuế (VND)
376.221.376 (233.264.671) (250.524.302) 887.014.131 (128.24) 6,89 261,29
Tổng tài sản (VND)
376.221.376 (305.083.838) (250.524.302) 665.260.598 (137,66) (21,78) 223,32
Vốn chủ sở hữu (VND)
10.147.459.969 9.488.326.820 8.229.263.868 10.267.120.921 (19,85) 15,30 6,95
Hệ số tổng lợi nhuận (%)
7.975.417.951 7.599.196.575 8.150.279.123 8.474.684.044 (3,83) (6,76) 4,95
Hệ số lợi nhuận hoạt động (%)
3,02 33,65 84,20 (60,03) (91,02) 989,44 32,92
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
(47,92) (73,50) 61,97 (218,61) 34,80 147,16 22,60
(%)
Hệ số thu nhập trên đầu tư (%)
22,60 (62,68) (73,50) 46,48 (258,15) 14,72 136,06
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (%)
3,71 (3,22) (3,04) 6,48 (146,98) (5,92) 215,22
4,72 (4,01) (3,07) 7,85 (355,70) (30,62) 217,71
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)
30
2.2.1. Hệ số tổng lợi nhuận
90
1.800.000.000
1.664.638.181
84,2
80
1.600.000.000
1.431.425.331
70
1.400.000.000
60
1.200.000.000
50
1.000.000.000
1.116.643.332
Biểu đồ 2.1. Hệ số tổng lợi nhuận
VND
40
800.000.000
33,65
32,92
486.731.800
30
600.000.000
340.855.677
20
400.000.000
472.024.175
10
200.000.000
226.147.230
226.147.230
3,02
0
0
2009
2010
2011
2012
Doanh số bán
Trị giá hàng bán tính theo giá mua
Hệ số tổng lợi nhuận (%)
%
(Nguồn : Số liệu tính đuợc từ báo cáo tài chính)
Qua biểu đồ 2.1 có thể thấy xu hướng biến động của hệ số tổng lợi nhuận hoạt
động như sau:
Năm 2009-2010: Tình hình kinh doanh của công ty và các chỉ tiêu tài chính đều
biến động theo hướng đi xuống do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Bên cạnh đó, do công ty mở rộng loại hình kinh doanh thêm lĩnh vực xây dựng. Chính vì
vậy, doanh thu của công ty đột ngột giảm mạnh trong giai đoạn 2009 – 2010. Hệ số
tổng lợi nhuận đã giảm từ 84,20% trong năm 2009 xuống còn 33,65% vào năm 2010.
Năm 2010-2011 khi doanh thu thuần tăng 42,80% thì giá vốn hàng bán tăng với
tốc độ nhanh hơn 108,72% khiến cho lợi nhuân sau thuế giảm 21,78%. Điều này khiến
cho hệ số lợi nhuận giảm 91,02% năm 2011.
Năm 2011-2012: Doanh số bán tăng nên làm cho hệ số tổng lợi nhuận năm
2012 tăng lên đến 29,90% so với năm 2011. Điều này thể hiện được hiệu quả quản lý
tốt trong khâu sử dụng các yếu tố (vật liệu xây dựng, tư vấn thiết kế và nhân công) vào trong một quy trình sản xuất của doanh nghiệp.
Tóm lại, Hệ số tổng lợi nhuận của công ty ở mức trung bình khoảng 38,45% và có xu hướng biến động qua các năm từ năm 2009 đến năm 2012 và đạt mức cao nhất năm 2009 (ở mức 84,20%). Như vậy, có thể thấy hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào trong doanh nghiệp giai đoạn 2009 đến 2012 giảm qua các năm. Tuy nhiên đến năm 2011 hệ số tổng lợi nhuận có xu hướng tăng so với năm 2012, điều này là do tốc độ
tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán. Nguyên nhân là do từ năm 2011 và 2012 để chủ động trong kinh doanh nên công ty đã đẩy mạnh phát triển
kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng dân dụng đồng thời phát triển kênh phân phối
31
trong lĩnh vực thiết kế. Điều này góp phần làm tăng doanh thu thuần và làm tăng hệ số
tổng lợi nhuận.
2.2.2. Hệ số lợi nhuận hoạt động
Biểu đồ 2.2. Hệ số lợi nhuận hoạt động
2.000.000.000 80
60 1.500.000.000 40
1.000.000.000 20
VND
Lần
0 500.000.000
-40
-20 0
2009 2010 2011 2012 -500.000.000 -60
EBIT Doanh thu thuần Hệ số lợi nhuận hoạt động
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy là hệ số lợi nhuận hoạt động có xu hướng giảm
nhưng sự biến động được chia làm hai giai đoạn. Cụ thể:
Từ năm 2009 đến 2010, hệ số lợi nhuận hoạt động lần lượt là 61,97% và
(73,50)%. Có thể hiểu với 100 đồng doanh thu tạo được công ty có thể thu được 61,97
đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay năm 2009 và (73,50) đồng năm 2010. Đến năm
2011, thu nhập trước thuế và lãi vay tăng nhẹ (tăng 6,89% so với năm 2010) khiến cho
100 đồng doanh thu công ty tạo công ty có thể thu được (47,92) đồng EBIT so với
năm 2010. Nguyên nhân chính khiến cho giai đoạn 2009- 2010, hệ số lợi nhuận hoạt
động giảm là do doanh thu thuần của công ty giảm mạnh trong khi giá vốn hàng bán
giảm với tốc độ chậm hơn. Đồng thời chi phí quản lý kinh doanh của công ty trong
giai đoạn từ 2009-2010 cũng tăng. Chính vì vậy, hệ số lợi nhuận hoạt động giảm từ
61,97% năm 2009 xuống còn (73,50)% năm 2011.
Năm 2012, do doanh thu thuần tăng nhanh hơn giá vốn hàng bán nên khiến cho lợi nhuận sau thuế tăng mạnh so với năm 2011. Vì vậy hệ số này đã tăng lên từ (47,92)% năm 2011 lên 22,60% năm 2012, tức là năm 2012 thì 100 đồng doanh thu thu được 22,60 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
Tóm lại, hệ số lợi nhuận hoạt động của công ty xoay xung quanh giá trị trung
bình là (9,2)% và có xu hướng giảm nhưng biến động từ năm 2009 đến năm 2012.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ của công ty giảm trong giai đoạn năm 2009 đến năm 2011 và mới khôi phục lại trong giai đoạn năm 2011-2012. Bên cạnh đó, do giá vốn hàng bán tăng nhưng mức
tăng không nhanh bằng doanh thu thuần. Đồng thời chi phí quản lý kinh doanh giảm
32
chậm. Chính vì vậy, hệ số lợi nhuận hoạt động giảm. Năm 2012, do chủ động trong
chiến lược kinh doanh và tập trung hơn về phân khúc nhà thu nhập thấp và xây dựng
dân dụng nên công ty đã tăng trưởng trở lại doanh thu. Trong tương lai, công ty cần có
biện pháp để tiết kiệm chi phí quản lý kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu để tăng khả năng sinh lời.
2.2.3. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Bảng 2.2. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009
Doanh thu thuần (VND) 1.664.638.181 486.731.800 340.855.677 1.431.425.331
171.988.204 248.758.749 294.434.599 248.562.699 Chi phí QLKD (VND)
Lợi nhuận sau thuế (VND) 376.221.376 (305.083.838) (250.524.302) 665.260.598
Tỷ suất sinh lời trên doanh
22,60 (62,68) (73,50) 46,48 thu ROS (%)
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)
Đây là tỷ suất quan trọng đối với các nhà quản trị vì nó cho biết khả năng kiểm
soát các chi phí hoạt động cũng như phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt động
kinh doanh, nó cho biết lợi nhuận do doanh thu tiêu thụ sản phẩm đem lại. Qua bảng
phân tích cũng như biểu đồ ta có thể thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có xu hướng
giảm giai đoan năm 2009-20111 và đang tăng trở lại năm 2012. Đây là dấu hiệu không
tốt mấy cho thấy tình hình kiểm soát chi phí trong giai đoạn 2009-2011 là không tốt,
dẫn tới trong khi doanh thu giảm sâu thì chi phí quản lý kinh doanh lại tăng nhẹ. Đặc
biệt trong năm 2010 chi phí quản lý kinh doanh bằng 60,49% doanh thu và năm 2012
chi phí quản lý kinh doanh bằng 72,98% doanh thu thuần. Cụ thể:
Năm 2010 tỷ suất sinh lời trên doanh thu là âm 73,5% giảm so với năm 2009 là
119,98%. Điều này cho ta biết cứ 100 đồng doanh thu thuần năm 2010 thì tạo ra được
ít hơn năm 2009 119,98 đồng lợi nhuận. Trong năm, doanh thu thuần đã giảm từ
1.431.425.331đồng năm 2009 xuống đến340.855.677đồng năm 2010, nhưng do giá
vốn hàng bán giảm chậm kết hợp với chi phí quản lý kinh doanh tăng khiến cho tỷ suất sinh lời trên doanh thu giảm sâu trong năm 2010.
Năm 2011 với việc doanh thu tăng lên đến486.731.800đồng (tăng 29,97% so với năm 2010) mặc dù trong năm chi phí quản lý kinh doanh có giảm nhưng giá vốn hàng bán của công ty gia tăng 108,72% nên lợi nhuận sau thuế trong năm giảm mạnh từ âm 250.524.302 đồng xuống còn khoảng âm 305.083.838 đồng. Việc này đã làm cho tỷ suất sinh lời trên doanh thu của năm 2011 tuy có tăng so với năm 2010 nhưng
vẫn bị âm 62,68%.
Năm 2012 tỷ suất này lại có xu hướng tăng lên từ âm 62,68% lên 22,60% so với năm 2011 nhưng tỷ lệ này vẫn thấp hơn so với năm 2009. Cụ thể là trong năm 2012 lợi 33
nhuận sau thuế của công ty có tăng từ khoảng âm 305.083.838 đồng lên khoảng
376.221.376 đồng. Trong khi, doanh thu tăng với tốc độ lớn hơn thì giá vốn hàng bán
không đổi, chi phí quản lý kinh doanh lại giảm nhẹ nên đã khiến tỷ suất tăng lên đến
22,60% (tăng 85,28%). Tức là cứ 100 đồng doanh thu tạo ra 22,60 đồng lợi nhuận sau thuế.. Với kết quả như thế, đòi hỏi công ty cần phải phát huy hơn nữa để tạo lợi nhuận
tốt hơn cho những kỳ kinh doanh sau.
Qua phân tích trên có thể thấy rằng, tỷ suất sinh lời trên doanh thu qua 4 năm có
giá trị trung bình khoảng âm 16,78%, luôn biến động, không ổn định qua các năm và gần đây có xu hướng tăng. Điều này là do tốc độ giảm của doanh thu và tốc độ giảm
của lợi nhuận sau thuế có sự biến động qua mỗi năm. Cụ thể, năm 2010, tốc độ giảm
của doanh thu là 76,19% trong khi lợi nhuận sau thuế lại giảm mạnh với tốc độ
137,68% làm cho tỷ suất sinh lời trên doanh thu giảm mạnh. Năm 2011, doanh thu tăng so năm 2010 nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm. Nguyên nhân là do sự tác động
của nền kinh tế làm tăng các khoản chi phí của công ty kéo theo sự giảm dần của tốc
độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế, từ đó làm giảm tỷ suất sinh lời trên doanh thu. Có
thể thấy, trong những năm gần đây lạm phát gia tăng rất nhanh (tăng từ 11,75% năm
2010 lên đến 18,58% năm 2011). Doanh nghiệp phải chịu giá mua nguyên liệu, chi phí
quản lý tăng lên hàng năm; tính từ thời điểm ngày 24/2/2011 đến ngày 28/8/2012 giá
xăng từ 19.300đ/lít lên đến 23.650đ/lít.
(Nguồn: Đầu tư chứng khoán – tinnhanhchungkhoan.vn)
Tiếp theo đó, các yếu tố đầu vào khác cũng tăng liên tục như điện, xăng dầu. Sự
tăng này đẩy các mặt hàng nguyên liệu khác tăng theo. Đầu vào của các doanh nghiệp
sản xuất chế biến gỗ chịu mặt bằng giá cao hơn. Đó cũng là một nhân tố lớn làm chi
phí tăng. Hơn nữa, tiền lương cho công nhân viên buộc phải tăng trong bối cảnh kinh
tế như hiện nay, nhà nước chưa yêu cầu tăng lương cho nhân công thì nhiều doanh
nghiệp đã phải tự phải tăng nếu không người lao động sẽ bỏ đi. Tất cả những yếu tố đó
đều dội vào doanh nghiệp.
2.2.4. Hệ số thu nhập trên đầu tƣ (ROI)
Để so sánh cách thức tạo lợi nhuận của công ty và cách thức công ty sử dụng tài sản để tạo doanh thu, dưới đây xin được phân tích về các thành phần của chỉ tiêu hệ số thu nhập trên đầu tư như sau:
34
Bảng 2.3. Phân tích các chỉ tiêu hệ số thu nhập trên đầu tƣ
Đơn vị Năm Năm Năm Chỉ tiêu tính 2012 2011 2010
Lợi nhuận ròng/Doanh số bán % 22,60 (62,68) (73,50)
Doanh thu thuần/ Bình quân tài sản Lần 0,17 0,05 0,04
ROI % 16,96 5,49 3,69
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính) Năm 2012, hệ số thu nhập trên đầu tư đạt mức cao nhất trong 3 năm phân tích là 16,96%. Xu hướng chung là đều tăng nhưng không đồng đều giữa các năm. Sự thay
đổi của hệ số lợi nhuận ròng và hiệu suất sử dụng tổng tài sản ở đây là nguyên nhân làm cho hệ số thu nhập đầu tư tăng không ổn định. Có thể nhận thấy những yếu tố rất
tích cực trong mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu. Cả hai chỉ tiêu đều có sự tăng
trưởng tuy nhiên tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận ròng cao hơn rất nhiều so với tốc độ
tăng trưởng doanh thu. Bên cạnh đó, có thể chi phí lãi vay cũng giảm mạnh do hưởng
lợi từ chính sách hỗ trợ lãi suất của chính phủ. Như đã phân tích ở trên, năm 2012 là
năm mà tài sản được sử dụng có hiệu quả nhất, nên thu nhập và ROI trong năm này rất
cao và tăng khá nhiều so với năm trước đó. Ngược lại, những năm trước, do tiếp tục
đầu tư vào mở rộng kinh doanh nhưng chưa có hiệu quả kinh tế đem lại nên tài sản
được coi là chưa được sử dụng một cách hiệu quả nhất, hệ số thu nhập trên đầu tư chỉ
đạt ở mức 3,69% vào năm 2010, mức thấp nhất trong 3 năm phân tích.
Bảng 2.4. Mức độ ảnh hƣởng của ROS và HS sử dụng tài sản lên ROI
Năm Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2012 2011 2010 2009
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (%) 22,60 (62,68) (73,50) 46,48
Hiệu suất sử dụng tổng TS (Lần) - 0,17 0,05 0,04
Ảnh hưởng ROS (%) - - 8,64 5,57
Ảnh hưởng của HS sử dụng tổng TS (%) - - 1,54 25,94
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính) Thứ nhất là do tỷ suất sinh lời trên doanh thu của công ty giảm mạnh từ năm 2009 đến năm 2012 do tác động của giá cả yếu tố đầu vào gia tăng khiến doanh thu nhìn chung giảm trong khi chi phí tăng.
Thứ hai, ROI của công ty tăng từ năm 2010 đến năm 2012 là do tác động tích cực từ hai chỉ tiêu là ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài sản; cả hai chỉ tiêu này trong
35
các năm đều có xu hướng tăng đã làm cho ROI tăng theo. Điều đó cho thấy khả năng
quản lý tài sản của doanh nghiệp đang dần có hiệu quả hơn.
Tóm lại, để tăng hiệu quả đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp doanh nghiệp cần
quản lý chi phí kinh doanh và doanh thu tốt hơn, cũng như cần có những biện pháp cải thiện khả năng quản lý tài sản để hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp tăng lên.
2.2.5. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu(ROE)
Bảng 2.5.Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009
Lợi nhuận sau
376.221.376 (305.083.838) (250.524.302) 665.260.598 thuế (VND)
Vốn chủ sở hữu
7.975.417.951 7.599.196.575 8.150.279.123 8.474.684.044 (VND)
ROE (%) 4,72 (4,01) (3,07) 7,85
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)
Cũng giống như các chỉ số đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh đã phân tích
ở trên, ta cũng dễ thấy tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đang có xu hướng giảm
nhưng biến động. Tuy nhiên năm 2012, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu lấy lại đà
tăng đây cũng là một dấu hiệu khá tốt. Cụ thể:
Năm 2010 tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là âm 3,07%, giảm mạnh so với
năm 2009là 7,85% (giảm 10,92%), tức là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu được đầu tư thì
công ty làm thâm hụt 3,07 đồng lợi nhuận ròng. Sang năm 2011, tỷ suất này tiếp tục
giảm mạnh xuống còn âm 4,01% (giảm 0,94%). Nguyên nhân của việc giảm này là do
trong năm lợi nhuận ròng giảm so với năm 2010, còn vốn chủ sở hữu bình quân chỉ
giảm xuống với tốc độ giảm chậm hơn nên đã làm tỷ suất giảm trong năm. Nhưng đến
năm 2012, tỷ suất này lại tăngđột ngột trở lại và dừng ở mức 4,72%. Năm 2011, với
100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra làm thâm hụt 4,01 đồng lợi nhuận ròng; còn năm 2012,
thì thu về được 4,72 đồng lợi nhuận ròng. Nguyên nhân là do công ty đã sử dụng vốn có hiệu quả tạo ra doanh thu nhiều hơn trong khi đã kiềm chế được chi phí quản lý kinh doanh và giá vốn hàng bán để tạo ra lợi nhuận cao hơn trong khi vốn chủ sở hữu không thay đổi khiến cho tỷ suất sinh lời tăng lên.
Mặc dù tỷ số ROE có xu hướng tăng lên trong năm 2012 song có thể nhận thấy rằng cả giai đoạn 2009-2012 tỷ suất ROE lại giảm, trong khi đó một số năm lại có sự
biến động đột ngột của ROE điều đó cho ta thấy công ty còn chưa cân đối hài hòa giữa vốn đầu tư của chủ sở hữu và vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn phục vụ cho mục đích mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
36
2.3. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
2.3.1. Hiệu quả sử dụng tài sản chung
2.3.1.1. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
0,17
12.000.000.000
0,18
0,16
9.817.893.395
9.248.196.894
10.000.000.000
8.858.795.344
0,14
8.000.000.000
0,12
0,1
6.000.000.000
Biểu đồ 2.3. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
VND
Lần
0,08
0,05
4.000.000.000
0,06
0,04
0,04
1.664.638.181
2.000.000.000
0,02
486.731.800
340.855.677
0
0
2010
2011
2012
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)
Nhìn vào biểu đồ có thể thấy được hiệu suất sử dụng tài sản đang có xu hướng
tăng qua các năm nhưng chậm. Bên cạnh đó thì doanh thu thuần cũng có xu hướng tăng nhưng thấp trong khi tổng tài sản lại rất cao và có chiều hướng biến động. Điều
này cho thấy rằng việc sử dụng tài sản của công ty vẫn chưa đạt được hiệu quả như
mong muốn. Cụ thể như sau:
Năm 2010-2011: Năm 2010 hiệu suất sử dụng của tổng tài sản là 0,04 lần, sang
năm 2011 là 0,05 lần, tăng 0,01 lần. Ở đây có thể hiểu rằng một đồng tài sản đưa vào
hoạt động kinh doanh năm 2011 thì thu được 0,05 đồng doanh thu thuần. Chỉ số rất
nhỏdo về giá trị tuyệt đối doanh thu thuần có tăng trong năm 2010-2011 nhưng chậm
và nhỏ hơn rất nhiều so với giá trị tổng tài sản mà công ty đang sử dụng.
Năm 2011-2012:Việc tiếp tục đầu tư vào tài sản tăng tới 10,83% trong khi
doanh thu thuần có tốc độ tăng tới 242% nhưng hiệu suất sử dụng tài sản chỉ tăng lên đến 0,17 lần. Tức là năm 2012 một đồng tài sản bỏ ra đầu tư chỉ thu được 0,17 đồng doanh thu thuần. Nguyên nhân là do trong năm 2012, công ty vẫn tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh và doanh thu vẫn tăng nhưng bị ảnh hưởng của sự gia tăng mạnh mẽ của hàng tồn kho khiến cho tổng tài sản bình quân tăng lên trong khi về giá trị tương đối mặc dù doanh thu thuần có tốc độ tăng rất cao so với tổng tài sản bình quân nhưng về giá trị tuyệt đối thì giá trị doanh thu thuần đạt được trong năm 2012 chỉ chiếm một
con số rất nhỏ so với giá trị tổng tài sản bình quân. Điều này chính là nguyên nhân làm hiệu suất sử dụng tài sản cố định trong năm mặc dù tăng nhưng luôn ở một con số rất khiêm tốn.
37
Vậy hiệu quả sử dụng tài sản trong 3 năm vừa qua đang tăng dần trong thời
gian gần đây và dao động quanh mức 0,09 lần cho thấy việc sử dụng tài sản chưa
mang lại cho công ty được hiệu quả cao. Năm 2011, tổng tài sản bình quân giảm
4,21% trong khi tốc độ tăng của doanh thu thuần là 42,80%. Năm 2012, doanh thu thuần tăng với tốc độ cao hơn ở mức 242%, tổng tài sản bình quân tăng trưởng chậm
hơn với mức tăng 10,83%. Trong thời gian này, doanh thu thuần liên tục tăng mạnh về
giá trị tương đối nhưng về giá trị tuyệt đối thì chỉ là một co số rất nhỏ so với tổng tài
sản khiến cho hiệu suất sử dụng tài sản vẫn ở mức thấp. Tài sản ngắn hạn cũng tăng cao trong năm 2009 và 2012 chủ yếu là hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn.
Hơn nữa, trong bối cảnh kinh tế khó khăn, sản lượng không còn được duy trì mức tăng
trưởng như năm 2009 trở về trước. Vì vậy, công ty cần có những chính sách sử dụng
tài sản một cách hợp lý hơn, điều chỉnh giá cả hợp lý để tăng doanh thu tương ứng với tăng tài sản của công ty.
2.3.1.2. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
12.000.000.000
5
4
10.000.000.000
9.248.196.894
8.858.795.344
9.817.893.395 3,83
3
2,71
8.000.000.000
2
1
6.000.000.000
Biểu đồ 2.4. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
VND
%
0
4.000.000.000
-1
-2
1.664.638.181
2.000.000.000
-3
486.731.800
340.855.677
0
-4
2010
-3,44 2011
2012
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
(Nguồn: Tính từ báo cáo tài chính)
Từ năm 2010 đến năm 2012, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản có xu hướng tăng
nhưng biến động.
Năm 2010, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản của công ty là 2,71% nhưng đến năm 2011 thì tỷ suất này giảm đột ngột còn -3,44% (giảm so với năm 2010 là 6,15%), tức là trong năm 2011 cứ 100 đồng tài sản được đầu tư thì công ty bị âm 3,44 đồng lợi
nhuận ròng. Việc giảm khả năng sinh lời trên đã cho thấy nhìn chung với số vốn công ty bỏ ra thì việc thu lại lợi nhuận là không hiệu quả, hiệu quả sử dụng vốn giảm và vẫn
38
còn thấp. Nguyên nhân là do lợi nhuận ròng năm 2011giảm và bị âm trong khi tốc độ
tăng của tổng tài sản bình quân cũng giảm 4,21% .
Năm 2012, tỷ suất này đột ngột tăng mạnh trở lại do cả lợi nhuận ròng và tài
sản bình quân đều tăng nhưng tốc độ tăng là không như nhau, cụ thể là tốc độ tăng của lợi nhuận ròng lên tới 223,32% trong khi tài sản bình quân chỉ tăng 10,83%.Trong thời
gian tới, công ty cần có những biện pháp khai thác năng lực sản xuất của tài sản.
Những phân tích trên về khả năng sinh lời của tài sản còn chịu tác động bởi cấu trúc
nguồn vốn. Mà cấu trúc nguồn vốn của công ty qua các năm lại không giống nhau và chi phí sử dụng vốn vay cũng khác nhau. Vì vậy, để thấy rõ thực sự khả năng sinh lời
của tài sản ta xem xét chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản cố định RE. Chỉ tiêu
này, khóa luận tốt nghiệp xin được trình bày ở phần sau.
2.3.1.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình Dupont
ợ ậ ế ầ
ổ à ả ầ
ỷ ấ ờ ê ố à ả
Muốn lý giải diễn biến quá khứ của ROA của công ty, hay dự báo giá trị tương
lai của ROA phải cẩn thận lưu ý đến tổ hợp lợi nhuận ròng, doanh thu và tổng tài sản
của công ty. Đi phân tích cụ thể sau đây sẽ giúp ta hiểu rõ lý do.
Bảng 2.6. Mức độ ảnh hƣởng của ROS và Hiệu suất SDTTS lên ROA
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009
ROS (%) 22,60 (62,68) (73,50) 46,48
HS SỬ DỤNG TỔNG TS (Lần) - 0,17 0,05 0,04
ROA(%) - 3,83 (3,44) (2,71)
DELTA ROA (%) - - 7,28 (0,73)
Ảnh hưởng ROS - - 4,69 0,40
Ảnh hưởng của HS sử dụng tổng TS - - 2,59 1,13
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Thành An) Năm 2010-2011: ROA giảm từ âm 2,71% năm 2010 xuống âm 3,44% vào năm 2011. Năm 2011, mặc dù tỷ suất sinh lời trên doanh thu(ROS) và số vòng quay tổng
tài sản có tăng nhưng vẫn ở con số âm cộng với lợi nhuận sau thuế của năm 2011 giảm
so với năm 2010 đã kéo theo hậu quả là với một trăm đồng tài sản đầu tư tại công ty
39
làm thâm hụt 3,44 đồng lợi nhuận. Năm 2011, cuộc khủng hoảng kinh tế Mỹ ảnh
hưởng đến nền kinh tế trên toàn thế giới nên sự ảnh hưởng của nó lên Công ty TNHH
Thành An là điều khó tránh khỏi. Đầu tư vào tài sản nhiều mà doanh thu, lợi nhuận
mang lại không cao thậm chí là thua lỗ. Với khả năng quản lý chi phí của công ty không hiệu quả dẫn đến ROS giảm trong giai đoạn 2009-2011. Tác động tổng hợp của
cả ROS giảm và hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng nhưng tốc độ tăng nhỏ hơn rất
nhiều so với tốc độ giảm của ROS khiến cho hiệu quả sinh lời tài sản của Công ty
giảm. Và phải cho đến năm 2012 thì tình hình mới được cải thiện khi cả ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài sản đều tăng mạnh, lợi nhuận sau thuế trong giai đoạn này cũng
được cải thiện rõ rệt đã làm cho ROA đột ngột tăng trở lại và ở mức 3,83% trong năm
2012.
Tóm lại, qua phân tích Dupont ở trên có thể nhận thấy rằng khả năng sinh lời tài sản của công ty có xu hướng biến động mạnh qua các năm, điều này bị ảnh hưởng bởi
cả hai nhân tố là ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài sản. Nguyên nhân ảnh hưởng đến
hai yếu tố trên có thể giải thích do ảnh hưởng của cả yếu tố khách quan và nội tại bên
trong doanh nghiệp, cụ thể: Do tình trạng kinh tế bất ổn, giá nguyên vật liệu đầu vào
có xu hướng tăng mạnh khiến cho chi phí giá vốn tăng nhanh hơn tốc độ tăng của
doanh thu, mặt khác công ty có xu hướng mở rộng quy mô khiến cho chi phí khấu hao
TSCĐ cùng chi phí quản lý kinh doanh tăng mạnh, trong khi đó để giữ vững thị trường của mình, công ty tăng giá bán không nhiều, điều này khiến cho doanh thu tăng chậm
hơn chi phí và ROS của công ty có xu hướng giảm trong các năm 2010 và 2011.
2.3.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
2.3.2.1. Các chỉ tiêu chung về tài sản ngắn hạn
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản ngắn hạn luân chuyển
không ngừng. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu tổng hợp
dùng để đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng tài sản kinh doanh nói chung
của doanh nghiệp. Do cấu tạo phức tạp nếu để đánh giá chính xác hơn tính hợp lý của
các khoản mục trong tài sản ngắn hạn, khi phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn, khóa luận sẽ phân tích các chỉ tiêu chung về tài sản ngắn hạn theo như bảng sau:
40
2.3.2.2. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Biểu đồ 2.5. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
14.000.000.000
0,2
0,17 9.791.127.081,50
12.000.000.000
8.776.984.709,50
8.546.331.221
0,15
10.000.000.000
8.000.000.000
0,1
6.000.000.000
0,06
0,04
4.000.000.000
0,05
1.664.638.181
486.731.800
2.000.000.000
340.855.677
0
0
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
TSNH bình quân
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSNH
Đơn vị tính: Lần
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty TNHH Thành An)
Hiệu suất sử dụng tài sản tăng lên ở năm 2010-2012. Hiệu quả sử dụng tài sản
ổn định trong 3 năm gần đâytrung bình ở mức 0,09 lần. Năm 2010, công ty bắt đầu mở
rộng thị phần ra khu vực phía Bắc và miền Trung. Năm 2010, doanh thu thuần giảm
với tốc độ âm 76,19%, chậm hơn tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế đạt âm 137,6%.
Năm 2011, tốc độ tăng của cả tài sản ngắn hạn bình quân và lợi nhuận sau thuế đều
tăng, doanh thu thuần tăng với tốc độ 42,80% còn lợi nhuận sau thuế là âm 21,78%.
Sử dụng tài sản ngắn hạn chưa thực sự hiệu quả là vấn đề mà công ty cần xem xét.
Công ty cần tăng cường đẩy mạnh nhanh tiến độ giảm hàng tồn kho cũng như thu hồi các khoản phải thu để đưa vốn vào hoạt động giúp tăng hiệu suất sử dụng tài sản ngắn
hạn.
2.3.2.3. Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn(ROCA- Return on Current Assets)
0,06
9.791.127.082
8.776.984.710
8.546.331.221
0,04
0,04
0,02
Biểu đồ 2.6. Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA)
Lần
VND
0,00
376.221.376
-305.083.838
-0,02
-250.524.302 -0,03
-0,04
2010
2011
2012
-0,04
12000000000 10000000000 8000000000 6000000000 4000000000 2000000000 0 -2000000000
TSNH bình quân Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Suất sinh lời của TSNH
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Thành An)
41
Tỷ suất sinh lời của TSNH từ năm 2010-2012 có sự biến động và chia làm hai
giai đoạn là giai đoạn năm 2010-2011 và giai đoạn năm 2011-2012. Giai đoạn năm
2010-2011, là giai đoạn giảm của tỷ suất sinh lời của TSNH khi lợi nhuận sau thuế
giảm và bị âm rất lớn. Giai đoạn năm 2011-2012 lại đi theo chiều hướng ngược lại. Nguyên nhân chính là do năm 2012 công ty kinh doanh có hiệu quả hơn làm cho lợi
nhuận sau thuế tăng trưởng đáng kể và dương. Bên cạnh đó, TSNH trong hai năm
2011 và năm 2012 lại chỉ tăng với tốc độ chậm hơn. Chính vì vậy, giai đoạn 2011-
2012, tỷ suất sinh lời của TSNH lại tăng. Nhìn chung trong 3năm, tỷ suất sinh lời của TSNH đạt trung bình khoảng âm
0,01 lần và có xu hướng tăng trở lại. Tỷ suất sinh lời của TSNH tăng trở lại là một dấu
hiệu tốt cho thấy tình hình kinh doanh của công ty đã có phần khởi sắc trở lại.
2.3.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH thông qua mô hình Dupont
Để phân tích tỷ suất sinh lời của TSNH có thể xác định thông qua mô hình sau
ROCA = ROS * Hiệu suất sử dụng TSNH Cũng giống như mô hình phân tích với tổng tài sản, ta sẽ đi phân tích cụ thể hai
yếu tố trên. Về việc nâng cao tỷ suất sinh lời trên doanh thu đã đề cập ở phần trên,
trong phần này chỉ đề cập đến nhân tố tốc độ luân chuyển TSNH
Bảng 2.7. Ảnh hƣởng của ROS và hiệu suất sử dụng TSNH lên ROCA
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Hiệu suất sử dụng TSNH 0,17 0,06 0,04 (Lần)
ROS (%) 22,60 (62,68) (73,50)
ROCA (%) 3,84 (3,57) (2,85)
Ảnh hưởng ROS (%) - 4,86 0,62
- Ảnh hưởng HSSD TSNH (%) (7,09) (1,33)
Delta ROCA (%) - 7,41 (0,72)
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Thành An) Năm 2010-2011: ROCA giảm từ âm 2,85% xuống âm 3,57% năm 2011, tức là giảm 0,72%. Năm 2011, do ROS và hiệu suất sử dụng TSNH tăng làm cho với một đồng TSNH đầu tư tại công ty chỉ đem lại ít lợi nhuận hơn. Năm 2011, hàng tồn kho của công ty tăng lên rất nhiều, chủ yếu là sản phẩm dở dang, thành phẩm không bán được cũng tăng lên làm cho khoản đầu tư vào tài sản ngắn hạn nhiều nhưng do tác
động của nền kinh tế, doanh thu, lợi nhuận mang lại không cao. Tác động tổng hợp của
42
việc ROS giảm và hiệu suất sử dụng TSNH giảm khiến cho hiệu quả sinh lời TSNH
của công ty giảm.
Năm 2012, nhờ vào gói kích thích tăng trưởng của chính phủ, nhu cầu của về
hoạt động xây dựng cũng tăng đáng kể. Tác động của ROS tăng lên làm cho ROCA tăng, tuy nhiên đây vẫn là một con số quá nhỏ. Bên cạnh đó, hiệu suất sử dụng TSNH
cũng tăng.
Tóm lại, qua phân tích Dupont có thể thấy khả năng sinh lời TSNH của công ty
có xu hướng giảm mạnh qua các năm, điều này bị ảnh hưởng bởi cả hai nhân tố là ROS và hiệu suất sử dụng TSNH.
2.3.2.7. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá các thành phần của TSNH 2.3.2.7.1. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009
Giá vốn hàng bán 1.116.643.332 472.024.175 226.147.230 226.147.230
Hàng tồn kho 1.135.540.472 721.421.135 396.846.512 590.870.345
Hàng tồn kho bình quân 928.480.803 559.133.823 493.858.428 -
Số vòng quay hàng tồn kho 0,98 0,65 0,57 -
371,18 557,85 640,51 - Thời gian quay vòng hàng tồn kho
( Nguồn: Báo cáo tài chính Thành An)
43
Như chúng ta đã biết, dự trữ hàng tồn kho là khâu quan trọng trong quá trình
kinh doanh của công ty, dự trữ nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty
được liên tục, đáp ứng yêu cầu kịp thời của khách hàng, nếu dự trữ ở mức hợp lý sẽ
góp phần đem lại hiệu quả sử dụng vốn, giảm được chi phí dự trữ hàng tồn kho. Vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng bởi vì sản xuất dự trữ hàng
hóa để tiêu thụ nhằm đạt mục đích doanh số và lợi nhuận như mong muốn trên cơ sở
đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường
Theo kết quả phân tích như trên ta thấy số vòng quay hàng tồn kho năm 2012 là cao nhất trong 3 năm, có nghĩa là thời gian hàng hóa ở trong kho trước khi bán ra
trung bình kéo dài tới kho kéo dài 371,18 ngày (do đối với sản phẩm là công trình xây
dựng với đặc điểm có thời hạn sử dụng lâu dài nên số vòng quay hàng tồn kho rất cao).
Năm 2011 so với năm 2010 đã tăng 0,08 vòng, và số ngày quay vòng hàng tồn kho cũng tăng tương ứng 82,66 ngày. Đây là biểu hiện không tốt vì khả năng chuyển thành
tiền của hàng tồn kho đã giảm. Nguyên nhân là do giá vốn hàng bán tăng.
Năm 2012, vòng quay hàng tồn kho tăng rất nhiều so với năm 2010. Hàng tồn
kho tăng lên nhiều thì đồng thời số vòng quay của nó cũng tăng lên. Một trong những
nguyên nhân khác là do giá vốn hàng bán tăng chậm hơn so với hàng tồn kho khiến
cho thương số giữa giá vốn hàng bán và hàng tồn kho bình quân giảm xuống.
Tóm lại, thông qua những điều phân tích ở trên kết hợp với đồ thị ta thấy giá trị tồn kho cuối kỳ thấp hơn nhiều so với giá vốn hàng bán ra trong năm cho thấy tình
hình tiêu thụ trong công ty tương đối tốt. Tuy nhiên số vòng quay hàng tồn kho có xu
hướng giảm xuống, vì tiêu thụ chưa tương xứng với quy mô hoạt động, quy mô sản
xuất đang ngày càng gia tăng. Số vòng quay hàng tồn kho có xu hướng giảm trung
bình đạt 0,73 vòng, đồng thời làm thời gian quay vòng hàng tồn kho tăng với giá trị
trung bình xoay quanh 523,18 ngày. Nguyên nhân cũng đã được đề cập ở trên do năm
các năm này tốc độ tăng của hàng tồn kho luôn lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng
bán. Do đó công ty cần đẩy mạnh tiêu thụ hơn nữa để đẩy nhanh quá trình chuyển
thành tiền của hàng hóa đảm bảo cho nhu cầu thanh toán.
44
2.3.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình các khoản phải thu
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình khoản phải thu
Đơn vị tính: đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009
2010/2009 2011/2010 2012/2011
Doanh thu thuần (76,19) 42,80 242,0 1.664.638.181 486.731.800 340.855.677 1.431.425.331
Khoản phải thu khách hàng 0 74,94 45,67 43.700.000 30.000.000 17.149.100 17.149.100
Bình quân khoản phải thu khách hàng - 37,47 56,31 - 36.850.000 23.574.550 17.149.100
Số vòng quay các khoản phải thu - 3,87 118,74 - 45,17 20,65 19,88
Kỳ thu tiền bình quân - (3,70) (54,30) - 8,08 17,68 18,36
(Nguồn: báo cáo tài chính Thành An)
45
Nhìn vào bảng thì ta có thể thấy xu hướng của kỳ thu tiền khá rõ rệt, tốc độ tăng
giảm của chỉ số này chia làm hai giai đoạn qua các năm qua các năm. Cụ thể:
Trong năm 2011, số vòng quay các khoản phải thu đạt 20,65 vòng tăng so với
năm 2010 là 0,77 vòng. Điều này đã khiến cho kỳ thu tiền bình quân giảm xuống còn 17,68 ngày ( giảm 0,48 ngày so với năm 2010). Tỷ số này tăng chứng tỏ tốc độ thu hồi
các khoản phải thu của công ty là cao.
Trong 3 năm, các chỉ tiêu về tình hình các khoản phải thu tăng giảm theo chiều
hướng tốt hơn. Chỉ số này của công ty luôn giữ ở mức trung bình khoảng 28,57 vòng tương ứng với kỳ thu tiền trung bình là 14,71 ngày chứng tỏ công tác thu hồi nợ của
doanh nghiệp được đánh giá là tốt và lúc này doanh nghiệp có khả năng đáp ứng các
khoản nợ ngắn hạn bởi các khoản phải thu. Trong năm 2011, công ty có những chính
sách quản trị các khoản phải thu một cách hiệu quả làm tốc độ tăng của khoản phải thu khách hàng là 33,98% nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần, tăng ở mức 42,80%.
Do tính chất của ngành kinhdoanh xây dựng và kinh doanh thương mại vật liệu xây
dựng là để thanh toán giá trị hàng hóa thường mất một khoảng thời gian dài làm cho
thời gian thu tiền bình quân thường không ngắn, so với điều này thì công ty đã áp dụng
chính sách bán chịu khá hợp lý. Tuy chỉ số vòng quay khoản phải thu đang có xu
hướng tăng và kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm trong thời gian tới nhưng công
ty cần phải có những nỗ lực để khắc phục nguyên nhân trên nhằm làm cho các chỉ tiêu này tăng và ổn định hơn trong thời gian tới.
2.3.3. Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
2.3.3.1. Sức sản xuất TSCĐ
Biểu đồ 2.7. Sức sản xuất của TSCĐ
50
45
43,47
40
35
30
Sức sản xuất của TSCĐ
25
Suất hao phí của TSCĐ
20
Tỷ suất sinh lời của TSCĐ
15
14,06
12,47
10
7,16
5
0,08
0,14
0
0,02
-0,98
-0,53
2010
2011
2012
-5
Đơn vị tính: Lần
(Nguồn: Báo cáo tài chính)
46
Sức sản xuất của TSCĐ đạt mức cao nhất vào năm 2012 với giá trị là 14,06 lần.
Ở năm này, với 1 đồng TSCĐ bỏ ra mang lại được nhiều đồng doanh thu thuần hơn.
Doanh thu của năm 2012 tăng với tốc độ 242% trong khi nguyên giá TSCĐ không
thay đổi. Trong năm 2012 nền kinh tế đã có được một nền tảng cơ sở để ổn định từ chính sách kích cầu năm 2011. Trong gói kích cầu trị giá 30.000 tỷ đồng đã được triển
khai, có tới 1/3 dành cho doanh nghiệp và 2/3 còn lại để phát triển nhà ở xã hội làm
tăng doanh thu năm 2012.
2.3.3.2.Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ Tỷ suất sinh lới trên TSCĐ có xu hướng tăng lên và đạt giá trị trung bình là
4,18%. Nguyên nhân của sự tăg lên này là do trong khi giá trị tổng tài sản cố định
giảm do nguyên giá tài sản cố định không thay đổi và giá trị khấu hao lũy kế ngày
càng tăng nên giá trị TSCĐ giảm. Trong khi đó, lợi nhuận sau thuế lại tăng mạnh trở lại vào năm 2012. Chính vì vậy, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản cố định tăng mạnh trở
lại.
2.4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty TNHH Thành An, ta
2.4.1. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu dùng chỉ tiêu sức sinh lời của vốn chủ sở hữu
Bảng 2.10. Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
ROE (%) 4,72 (4,01) (3,07)
8,73% -0,94% Delta ROE (%)
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)
Năm 2010, ROE của công ty là âm 3,07% và tiếp tục giảm xuống còn âm
4,01% vào năm 2011. Điều đó có nghĩa là cứ 100 đồng VCSH bỏ ra, công ty bị lỗ 3,07
đồng lợi nhuận sau thuế trong năm 2009 và bị lỗ 4,01 đồng lợi nhuận sau thuế trong năm 2010. Nguyên nhân của việc ROE giảm là do trong gian đoạn từ 2010 đến 2011 công ty liên tục làm ăn thua lỗ, doanh thu giảm mạnh trong khi các khoản chi phí kinh doanh vẫn ở mức cao dẫn tới lợi nhuận sau thuế bị âm vào năm 2010 khiến hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu bị giảm mạnh và ở con số âm. Tuy nhiên đến năm 2012 thì tình hình đã tốt hơn khi công ty đã làm ăn có lãi, hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu đã
tăng trở lại và ở mức 4,72%, tức là trong năm 2012, có nghĩa là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra công ty thu được 4,72 đồng lợi nhuận sau thuế. Vì vậy trong thời gian tới công ty ngoài việc cần phải giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh doanh thì cần phải có
những biện pháp giảm chi phí nhằm tăng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp.
47
2.4.2.Hiệu quả sử dụng vốn vay
2.4.2.1.Khả năng thanh toán lãi vay
1.000.000.000
14,00
887.014.131
12,35
12,00
800.000.000
10,00
600.000.000
8,00
376.221.376
6,00
400.000.000
4,00
Biểu đồ 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay
Lần
D N V
200.000.000
2,00
71.819.167
71.819.167
71.819.167
0,00
0 0,00
0
2009
2010
2011
2012
-2,00
-200.000.000
-3,25
-3,49
-4,00
-233.264.671
-250.524.302
-400.000.000
-6,00
EBIT Lãi vay Hệ số thanh toán lãi vay
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)
Thông qua biểu đồ phân tích thì ta có thể thấy rằng hệ số thanh toán lãi vay của
công ty đang có xu hướng giảm mạnh và biến động giữa các năm. Cụ thể:
Năm 2009, công ty vay một khoản vay dài hạn trong 3 năm từ 2009 đến 2011
với chi phí lãi vay trả sau và được phân bổ đều vào chi phí của doanh nghiệp. Ngoài
khoản vay dài hạn trên thì trong năm 2009 và 2010, công ty cũng không đi vay quá
nhiều do trong giai đoạn này lãi suất vay ngân hàng rất cao do phải chịu thêm một số
khoản phí (Năm 2010 lãi suất vay ngân hàng của doanh nghiệp thực tế lên tới
19%/năm do phải chịu thêm rất nhiều khoản phí). Cho nên năm 2009 hệ số thanh toán lãi vay ở mức là 12,35 lần. Đến năm 2010 thì hệ số này đột ngột giảm mạnh xuống còn
-3,49 lần, do lợi nhuận trước thuế bị âm 250.524.302đ dẫn đến tình trạng mất khả năng
chi trả lãi vay của các khoản vay phát sinh trong năm 2010, đây chính là nguyên nhân làm cho hệ số thanh toán lãi vay của năm 2010 giảm đột ngột như vậy. Năm 2011, hệ số này dù có tăng lên nhưng vẫn tồn tại ở con số âm là -3,25 do công ty vẫn tiếp tục làm ăn thua lỗ trong khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay không đổi. Lợi nhuận của công ty giảm mạnh và bị thua lỗ trong 2 năm 2010 và 2011 trong khi lãi vay không thay đổi dẫn đễn tình trạng 2 năm này công ty không có khả năng chi trả lãi. Tuy nhiên đến
năm 2012, lãi vay đã được thanh toán và hệ số lãi vay đã về tới mức 0,00 lần.
48
Bảng 2.11. Các khoản chi phí tài chính
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009
CP tài chính 0 71.819.167 71.819.167 71.819.167
CP lãi vay 0 71.819.167 71.819.167 71.819.167
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính) Qua bảng trên ta thấy toàn bộ chi phí tài chính chỉ có chi phí lãi vay mà không
còn các chi phí khác.
Chi phí tài chính của 3 năm 2009, 2010 và 2011 đều ở một con số nguyên nhân
là do trong năm 2010 và 2011 công ty lien tục làm ăn thua lỗ dẫn đến tình trạng không đủ khả năng chi trả hoặc chỉ trả được lãi quá hạn cho các đơn vị cho vay vốn. Và phải
sang đến năm 2012 khi công ty làm ăn có lãi trở lại mới thực hiện thanh toán các
khoản vay này. Việc gia tăng các khoản vay ngắn hạn là nguyên nhân chính dẫn tới
các khoản chi phí tài chính. Các khoản vay ngắn hạn dùng để bổ sung vốn lưu động,
dùng mua nguyên vật liệu và mở rộng kinh doanh. Dưới đây là chi tiết các khoản vay
của công ty.
2.4.2.2.Về tỷ suất sinh lời trên tiền vay của công ty
100,00
2.500.000.000
2.172.042.018
61,11
2.000.000.000
17,32
0,00
1.889.130.245 -12,35
1.451.581.200
1.500.000.000
-100,00
887.014.131
1.000.000.000
Biểu đồ 2.9. Tỷ suất sinh lời trên tiền vay
%
D N V
-200,00
376.221.376
500.000.000
78.984.745
-300,00
0
-317,18
2009
2010
2011
2012
-233.264.671
-500.000.000
-400,00
-250.524.302
EBIT Số tiền vay Tỷ suất sinh lời trên tiền vay
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính) Hiệu quả sử dụng tiền vay trong những năm gần đây có xu hướng giảm mạnh và biến động lớn từ năm 2009 đến 2012. Năm 2009, tỷ suất sinh lời trên tiền vay đạt hiệu quả cao nhất. Với 100 đồng tiền vay trong năm 2009 thì tạo ra 61,11 đồng lợi nhuận. Năm này, nhờ vào sự phục hồi của nền kinh tế và đặc biệt với sự hỗ trợ lãi suất, 100 đồng vay ngoài thì sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn những năm khác. Sau năm 2009, với sự nỗ lực đầu tư,mở rộng nhưng chưa có kết quả và bị thua lỗ kéo theo hiệu quả sử
dụng đồng tiền vay chưa có hiệu quả. Cụ thể, năm 2010, tỷ suất sinh lời trên tiền giảm
49
mạnh từ 61,11% xuống còn -317,18%, tức là trong năm 2011, 100 đồng tiền vay thì
tạo ra -317,18 đồng lợi nhuận hay nói cách khách là công ty bị thua lỗ 317,18 đồng lời
nhuận từ 100 đồng tiền vay. Đến năm 2011 thì tỷ suất sinh lời trên tiền vay có tăng lên
lên -12,35 nguyên nhân chủ yếu là do lợi nhuận trước thuế và lãi vay giảm trong khi số tiền vay tăng mạnh so với năm trước khiến cho tỷ suất sinh lời trên số tiền vay bị thay
đổi. Riêng chỉ đến năm 2012, tỷ suất sinh lời trên tiền vay mới tăng lên qua con số âm
và ở mức 17,32% do trong năm này cồn ty đã làm ăn có lãi trở lại. Tỷ suất sinh lời trên
tiền vay của 2 năm 2010 và 2011 luôn ở con số âm. Nguyên nhân là do trong 2 năm này công ty liên tục làm ăn thua lỗ, EBIT luôn bị âm trong khi công ty vẫn tiếp tục đi
vay . Năm 2010 đế năm 2011, công ty phải tăng các khoản vay để mua thiết bị máy
móc và mua nguyên liệu với giá cao. Thêm vào đó năm 2011, lãi suất vay ngân hàng
tăng cao, cùng với lạm phát ở mức 19%, các công trình dân dụng bị chậm tiến độ hoặc khó bàn giao do khiến lợi nhuận của công ty giảm mạnh trong khi lãi tiền vay vẫn phải
thanh toán khiến công ty bị thua lỗ. Trong thời gian tới, nhà quản trị cần đưa ra những
quyết định vay tiền đầu tư vào hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả hơn để đạt
được tốc độ tăng trưởng lớn nhất có thể.
2.5. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ
Bảng 2.12. Phân tích tỷ trọng chi phí trên doanh thu
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2010 Năm 2010 Năm 2009
Doanh thu (VND) 1.664.638.181 486.731.800 340.855.677 1.431.425.331
Giá vốn hàng bán (VND) 1.116.643.332 472.024.175 226.147.230 226.147.230
Tỷ trọng GVHB trong DT
(%) 67,08 96,98 66,35 15,80
Chi phí tài chính (VND) 0 71.819.167 71.819.167 71.819.167
Tỷ trọng CP tài chính so với
doanh thu (%) 0,00 14,76 21,07 5,02
Chi phí BH và QLDN (VND) 171.988.204 248.758.749 294.434.599 248.562.699
Tỷ trọng CP BH & QLDN so với doanh thu (%) 10,33 51,11 86,38 17,36
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính) Trên đây là so sánh biến động của các chi phí trong doanh thu. Có thể thấy rằng, chi phí giá vốn hàng bán qua các năm vẫn chiếm một tỷ trọng lớn và cũng như
các chi phí khác đều biến động mạnh so với doanh thu, đặc biệt trong 2 năm 2010 và 2011. Cụ thể là trong 2 năm 2010 và 2011 trong khi doanh thu đang có xu hướng giảm
tuy nhiên các chi phí này hầu như không thay đổi và thậm chí là tăng lên, đây chính là nguyên nhân chính khiến cho lợi nhuận ròng giảm mạnh kể từ sau năm 2009. Tỷ trọng
giá vốn hàng bán trên doanh thu có xu hướng chung là tăng nhưng tăng giảm thất
50
thường qua các năm và luôn chiếm một tỉ trọng trung bình khoảng 61,55% doanh thu,
một con số khá cao. Bên cạnh đó, chi phí tài chính mặc dù về giá trị tuyệt đối là không
đổi nhưng do trong các năm doanh thu liên tục thay đổi khiến cho tỷ trọng của chi phí
này so với doanh thu cũng bị biến động theo, cụ thể là tăng từ mức 5,02% trên doanh thu năm 2009 lên mức 21,07% trên doanh thu năm 2010, rồi lại giảm xuống còn
14,76% năm 2011, đến năm 2012 thì công ty đã trả hết các khoản chi phí tài chính.
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cũng tăng từ 17,36% năm 2009 lên 86,38%
năm 2010 đã làm giảm lợi nhuận kinh doanh của công ty. Nguyên nhân là do trong giai đoạn từ 2010 đến đầu 2012 thì khủng hoảng kinh tế xảy ra, thị trường bất động
sản đi xuống, kèm theo đó là làm phát luôn ở mức 2 con số (năm 2011 làm phát 19%)
khiến cho các công trình nhà ở thương mại xây xong chưa bán được do nhu cầu mua
nhà giảm, trong khi một số công trình vẫn đang trong thời gian thi công vẫn phải chịu mua nguyên liệu xây dựng với giá cao khiến cho lợi nhuận trong năm của công ty
giảm mạnh và luôn ở con số âm.
Tóm lại, có thể nhận thấy rằng các loại chi phí trong công ty hầu như không
thay đổi nhiều về giá trị tuyệt đối nhưng về giá trị tương đối lại có xu hướng tăng giảm
đột ngột do sự thay đổi của doanh thu trong năm, trong đó tỷ trọng chi phí GVHB
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu và bất kỳ sự thay đổi nhỏ nào trong chỉ tiêu
này cũng sẽ ảnh hưởng mạnh đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
2.5.1. Giá vốn hàng bán
Bảng 2.13. Tăng trƣởng giá vốn hàng bán
Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
1.116.643.332 472.024.175 226.147230 Giá vốn hàng bán (VND)
Tăng trưởng GVHB (%) 136,56 108,72 -
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)
Năm 2010, tốc độ tăng giá vốn hàng bán đang có xu hướng tăng mạnh. Sự gia
tăng đột ngột giá vốn hàng bán chủ yếu là do công ty đã mua thêm nguyên vật liệu xây
dựng để đáp ứng nhu cầu xây dựng nhà ở thương mại cũng như để kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng, vật liệu cơ khí, kim khí. Ngoài ra còn do ảnh hưởng từ yếu tố lạm phát cao khiến giá thành các loại hàng hóa, nguyên vật liệu bị đẩy lên. Chi phí giá vốn hàng bán qua mỗi năm đều chiếm một tỷ trọng cao, trung bình khoảng 61,55% doanh thu. Càng về những năm sau thì tốc độ tăng trưởng của GVHB có xu hướng tăng mạnh hơn do trong những năm này giá nguyên vật liệu tăng trong khi tình hình
kinh tế ảm đạm không bán được nhà ở và hàng hóa. Năm 2011 so với năm 2010 tăng
thêm tới 108,72%, năm 2012 giá vốn hàng bán còn tăng mạnh hơn khi tăng thêm 136,56% so với năm trước đó. Trong những năm gần đây, thị trường có nhiều biến
động, giá cả tăng giảm bất thường. Nguyên vật liệu đầu vào cho việc xây dựng và kinh
51
doanh của công ty luôn phụ thuộc vào sự tăng giảm của giá cả trên thị trường.Việc
triển khai thêm các công trình xây dựng nhà ở thương mại và nhập hàng hóa kinh
doanh cũng làm giá vốn hàng bán tăng theo. Do vậy, tương ứng với từng năm, giá vốn
hàng bán cũng tăng một lượng đáng kể phù hợp với nhu cầu hoạt động của đơn vị. Thế nhưng, công ty cần giảm thiểu mức chi phí đến mức có thể nhằm mang lại lợi nhuận
hơn nữa cho công ty.
2.5.2. Chi phí tài chính
Bảng 2.14. Các khoản vay của Công ty TNHH Thành An
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009
Nợ DH 2.172.042.018 1.889.130.245 78.984.745 1.451.581.200
Vay và nợ DH 2.172.042.018 1.889.130.245 78.984.745 1.451.581.200
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính) Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy rằng công ty không vay ngắn hạn và mà
chỉ vay dài. Kể từ sau năm 2010, vay và nợ dài hạn có xu hướng tăng thêm mặc dù trong thời gian này tình hình kinh tế không ổn định, như cầu mua nhà, thiết kế nhà ở
và kinh doanh vật liệu xây dựng bị chững lại, người dân không có nhiều nhu cầu đầu
tư vào các bất động sản thế nhưng công ty vẫn tiếp tục vay thêm vốn để xây dựng các
công trình nhà ở thương mại giá rẻ và trung bình, đây có thể là một chính sách mang
tính dài hạn trong tương lai của công ty khi dự đoán thị trường nhà ở giá rẻ sẽ phục hồi
trở lại.
2.5.3. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Bảng 2.15. Tỷ trọng chi phí BH và QLDN so với doanh thu Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu 2012 2011 2010 2009
Tỷ trọng chi phí BH và QLDN so với doanh thu 10,33 51,11 86,38 17,36
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính) Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp năm 2010 so với năm 2009 tăng từ 17,36% lên tới 86,38%, năm 2011 so với năm 2010 thì lại giảm xuống còn 51,11%%. Năm 2012 tiếp tục giảm xuống chỉ còn tỷ lệ khá thấp là 10,33% so với năm liền trước nó. Nguyên nhân làm cho tỷ trọng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng là tổng doanh thu trong năm liên tục giảm trong khi các chi phí trả cho nhân viên bán hàng và quản lý doanh nghiệp không thay đổi. Doanh thu của công ty bị giảm đột ngột như vậy là do nền kinh tế bị khủng hoảng và trì trệ kể từ sau năm 2009 đã khiến cho các công trình xây dựng của công ty hoàn thành xong nhưng chưa bán được trong khi
vẫn phải duy trì các công tác khai thác tìm kiếm khách hàng và quản lý công ty.
52
Tóm lại, tổng chi phí của công ty không ngừng gia tăng qua các năm, Trong đó
chi phí giá vốn hàng bán ảnh hưởng nhiều nhất. Việc triển khai thêm các công trình
xây dựng và mở rộng kinh doanh càng tăng thì tương ứng với nó, tổng chi phí cũng
tăng. Vì thế, công ty cần có biện pháp kiểm soát hợp lý các chi phí trên. Trong khi đó, chi phí bán hàng của công ty chiếm tới 86,38% doanh thu vào năm 2011 và 51,11%
năm 2012 sẽ khiến lợi nhuận trước thuế giảm.
2.5.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
3,00
2,62
2,50
2,00
1,29
1,50
1,62
0,68
1,00
0,58
0,50
0,00
Biểu đồ 2.10. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí Đơn vị tính: Lần
2009
0,29 2012
-0,50
2010 -0,42
2011 -0,42
-1,00
Hiệu suất sử dụng chi phí Tỷ suất lợi nhuận chi phí
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)
Nhìn trên biểu đồ ta thấy hiệu suất sử dụng chi phí và tỷ suất lợi nhuận chi phí
có xu hướng giảm nhưng biến động từ năm 2009 đến năm 2012. Cụ thể:
Hiệu suất sử dụng chi phí năm 2009 là 2,62 lần, đến năm 2010 thì giảm xuống
còn 0,58 lần. Tức là năm 2010 với một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ cho sản xuất kinh
doanh thì chỉ thu được thu được 0,58 đồng doanh thu. Tuy nhiên từ năm 2011 trở đi thì
hiệu suất sử dụng chi phí có xu hướng tăng trở lại khi năm 2911 là 0.68 lần và năm
năm 2012 là 1,29 lần. Tương tự với tỷ suất lợi nhuận trên chi phí. Chỉ tiêu này cũng có xu hướng giống với chỉ tiêu tiêu hiệu suất sử dụng chi phí. Chỉ tiêu này ở mức 1,62 lần trong năm 2009 nhưng sang năm 2010 thi lại đột ngột giảm xuống mức -0,42 lần, điều này có nghĩa là năm 2010, một đồng chi phí bỏ ra bị lỗ 0,42 đồng lợi nhuận. Điều này vẫn tiếp diễn trong năm 2011 và chỉ đến khi sang năm 2012 thì chỉ tiêu này mới tăng trở
lại và ở mức 0,29 lần. Trong năm 2010, tỷ suất lợi nhuận giảm mạnh là tổng lợi nhuận trong năm bị giảm và bị âm trong tổng chi phí trong kỳ vẫn tiếp tục tăng.
53
2.6. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.6.1. Thị trƣờng cạnh tranh và đối tƣợng cạnh tranh Viện kinh tế Xây dựng (Bộ xây dựng) cho sau một thời gian phát triển mạnh và có đóng góp đáng kể cho phát triển kinh tế, thị trường bất động sản rơi vào giai đoạn
khó khăn kéo dài do tác động của tình hình kinh tế suốt từ năm 2009 đến nay. Sự sụt
giảm về giá cả xảy ra ở hầu hết các phân khúc của thị trường; số lượng giao dịch giảm
mạnh, thậm chí nhiều dự án không có giao dịch và hiện vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi.
Nhiều doanh nghiệp, kinh doanh dịch vụ bất động thực sự gặp khó khăn, nhất là
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiềm lực tài chính hạn chế, khi thị trường suy thoái,
không bán được hàng, không có khả năng trả nợ ngân hàng. Thị trường bất động sản năm 2012 trầm lắng không chỉ để lại hậu quả là hàng vạn
doanh nghiệp báo lỗ, ngừng hoạt động, thậm chí là giải thể mà còn cả một lượng hàng
tồn kho rất lớn và gánh nặng cho năm 2013.
Thị trường bất động sản và thị trường mua bán nguyên vật liệu xây dựng Việt
Nam đã có nhiều biến chuyển mạnh mẽ trong những năm gần đây, từ chỗ tập trung
vào các bất động sản có giá trị cao thì xu hướng thị trường hiện nay đang nghiêng về
phân khúccăn hộ có giá trung bình và thấp, vì phân khúc này phù hợp với khả năng tài chính của đa số người mua. Tuy nhiên, trước việc các chủ đầu tư dự án dịch chuyển về
phân khúc này ngày càng nhiều, nguồn cung tăng thêm, tạo áp lực cạnh tranh giữa các
dự án trong phân khúc này. Ông Lê Hoàng Châu, chủ tịch hiệp hội Bất động sản
TP.HCM cho rằng, đã qua thời kỳ người mua nhà đổ xô đến các dự án để tranh nhau
mua căn hộ; thị trường đã thay đổi và giới chủ đầu tư dự án đang phải điều chỉnh sản
phẩm cho phù hợp với nhu cầu của thị trường. Còn theo ông Nguyễn Vũ Bảo Hoàng,
phó tổng giám đốc công ty phát triển nhà Thủ Đức, phân khúc căn hộ trung bình vẫn
bán được trong mười năm tới; vấn đề là chủ dự án có dám tiếp tục đầu tư hay không.
Tại thị trường Hà Nội đang xuất hiện cuộc cạnh tranh giữa nhà ở thương mại và nhà ở xã hội. Câu hỏi đặt ra tại cùng một ví trí, với mức giá bán ngang nhau, liệu nhà ở xã hội vốn nhiều rào cản có thể dễ dàng cạnh tranh với nhà ở thương mại hay không? Nắm bắt được những hạn chế của nhà ở xã hội, nhiều chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại đã tìm cách cạnh tranh theo cách xin điều chỉnh diện tích căn hộ, hạ giá thành, hỗ trợ lãi suất vay. Ngoài ra, kèm theo đó là rất nhiều cam kết để thu hút được dòng vốn từ phía khách hàng mua nhà.
Ông Nguyễn Hữu Cường, Ủy viên Hiệp hội BĐS Việt Nam cũng cho rằng: “Nhà ở thương mại có những ưu thế hơn hẳn nhà ở xã hội. Nhà ở xã hội tuy giá thành
rẻ, diện tích nhỏ nhưng lại có quy định ràng buộc kể cả nộp tiền đủ 100% cũng không
54
được mua bán, giao dịch trong vòng 5 năm thì dù rẻ người ta cũng không dám mua.
Trong khi nhà ở thương mại dù người ta mua đắt nhưng nhu cầu, định vị trong xã hội
phù hợp thì vẫn là lựa chọn của phần lớn khách hàng”.
Điều này tạo nên làn song cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh nhà ở thương mại. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh không chỉ có các doanh nghiệp trong nước,
một số công ty địa ốc nước ngoài cũng đang nhắm đến thị trường này.
2.6.2. Nhân tố tiêu dùng
Thị trường bất động sản ảm đạm, một số dự án đã giảm giá 50-60% so với năm 2009, doanh nghiệp kêu than địa ốc đã thủng đáy nhưng người mua nhà vẫn chê giá
ảo, người mua nhà luôn trong tâm lý chờ đợi khiến bất động sản phó phục hồi.
Năm 2011, do lạm phát tăng cao đẩy giá cả các mặt hàng cũng tăng theo. Nhu
cầu mua nguyên vật liệu xây dựng, cơ khí giảm, họ hạn chế bớt chi tiêu, xây dựng cũng giảm đáng kể kéo theo nhu cầu về các mặt hàng này cũng giảm..
2.6.3. Các chính sách của Nhà nƣớc Theo Viện Kinh tế xây dựng, ngoài những nguyên nhân do ảnh hưởng của
khủng hoảng kinh tế thế giới, phát triển tự phát, thiếu sự quản lý chặt chẽ, thiếu quy
hoạch, cơ cấu hàng hóa phát triển mất cân đối,... thì những tác động từ các chính sách
cũng ảnh hưởng không nhỏ tới thị trường.
Cụ thể, các chính sách tiền tệ, quản lý đất đai có thể giúp thanh lọc, làm cho thị trường bất động sản phát triển bền vững hơn, nhưng cũng đã hạn chế dòng tiền vào bất
động sản, khiến thị trường trầm lắng thời gian qua.
Nổi lên trong đó là sự tác động mạnh mẽ từ các chính sách của Chính phủ, cụ
thể là thực hiện Nghị quyết 11 nhằm ổn định kinh tế vĩ mô đó là chính sách thắt chặt
tín dụng, cắt giảm chi tiêu công,... đã làm giảm nguồn cung cho thị trường, làm giảm
tiến độ thi công của các dự án đang thi công vì khó tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng.
Bên cạnh đó, một số chính sách đã ban hành thời gian gần đây và những bất cập của
nó tác động đến thị trường bất động sản, điển hình là việc ban hành Nghị định
69/2009. Theo đó, chủ đầu tư phải mua đất theo giá tự thỏa thuận, hoặc thương lượng mức đền bù cho người đang sử dụng đất sát với giá thị trường.
Trong khi đó, việc phê duyệt và cấp phép đầu tư tràn lan, thiếu kiểm soát vẫn còn tồn tại, tạo nên sự hỗn loạn thông tin, dẫn đến khủng hoảng thừa các sản phẩm dưới chuẩn và thiếu những sản phẩm đạt chuẩn. Thêm vào đó, giá đất do Nhà nước quy định chỉ bằng 30-60% so với thị trường. Điều này cho thấy Nhà nước vẫn chưa tổ chức được hệ thống theo dõi giá đất trên thị trường.
Tiếp đến là Nghị định 71/2010 quy định chi tiết Luật Nhà ở ra đời đã tiếp tục khiến chủ đầu tư và người mua đều e ngại, đặc biệt về tính pháp lý của giao dịch dưới
hình thức hợp đồng góp vốn.
55
Cơ quan của Bộ Xây dựng cũng cho rằng, cơ quan quản lý chính sách tiền tệ,
mà cụ thể là Ngân hàng Nhà nước cũng góp phần không nhỏ, khi ban hành Thông tư
13/2010 với việc nâng hệ số rủi ro đối với cho vay bất động sản từ mức 150% lên
250%, đã không khuyến khích ngân hàng cho vay kinh doanh bất động sản.
2.6.4. Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Ban quản trị công ty cũng đã nỗ lực trong hoạt động điều hành công ty trong
năm qua. Ban giám đốc đã có những quyết định kịp thời và phù hợp trong công tác
nhân sự của công ty, lựa chọn và cơ cấu lại nhân sự quản lý một cách hợp lý để nâng cao năng lực quản lý chung.
2.6.5. Trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ
Ngày nay công nghệ xây dựng giữ luôn vai trò quan trọng trong quá trình xây
dựng các công trình, luôn cập nhật các thiết bị máy móc và công nghệ trong xây dựng các công trình trong mỗi doanh nghiệp là điều luôn được khuyến khích nhưng cũng
phải tùy theo quy mô và tính đồng bộ của doanh nghiệp.
2.7. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH THÀNH AN
Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng đã có những tín
hiệu khả quan, tuy nhiên công ty cần phải cố gắng hơn nữa trong việc duy trì hoạt
động ổn định sao cho tình hình kinh doanh không bị biến động như trong giai đoạn đang phân tích. Ngoài ra công ty còn một số điểm hạn chế như lợi nhuận thu được còn
thấp, cơ cấu về vốn và nguồn vốn còn chưa hợp lý, vốn vay ít trong khi vốn chủ sở
hữu lại quá nhiều. Mặc dù trong thời gian gần đây lợi nhuận kinh doanh có tăng nhưng
không nhiều, các chi phí bán hàng và quản lý khá cao cho thấy công tác quản lý chi
phí của công ty còn chưa hiệu quả. Doanh thu tăng trưởng nhanh những về giá trị tuyệt
đối lại không nhiều. Tuy vậy, trong bối cảnh kinh tế chung khó khăn, sản lượng bán
của công ty không còn tăng mạnh như trước, hàng tồn kho cao.
2.7.1. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty
2.7.1.1. Điểm mạnh
Công ty luôn luôn là một trong những doanh nghiệp mạnh của Hà Nội. Đảng bộ trong sạch vững mạnh, tổ chức Công đoàn vững mạnh. Ban lãnh đạo đều là những người có nhiều kinh nghiệm trong ngành và gắn bó lâu dài với công ty.
Công ty có mối quan hệ tốt với UBND huyện Chương Mỹ nên thường xuyên
nhận được thầu xây dựng các công trình hành chính sự nghiệp tại huyện Chương Mỹ.
Công ty luôn chú trọng đầu tư phát triển, đưa công ty ngày càng lớn mạnh và hiện
naylà công ty đã đứng vững chân trên địa bàn thủ đô. Là một trong số ít những công ty xây dựng và kinh doanh thương mại phát triển có lợi nhuận trong giai đoạn khủng
hoảng kinh tế đặc biệt là trong lĩnh vực nhà đất hiện nay.
56
2.7.1.2. Điểm yếu
Công ty còn thiếu những cán bộ có trình độ cao, chuyên môn giỏi, thiếu một lực
lượng Marketing có kinh nghiệm vững mạnh để tổng hợp và khai thác triệt để các thế
mạnh tiềm năng của công ty, vì thế mà hoạt động quản lý chưa thật tốt, hoạt động kinh doanh chưa thật hiệu quả. Hơn nữa, khâu lưu chuyển thông tin trong nội bộ công ty
còn chậm chạp do phương tiện không đủ hiện đại và do năng lực của một số nhân viên
còn hạn chế.
Chính sách dự trữ nguyên liệu không hợp lý, sản xuất ồ ạt trong khi hàng lại không bán được hết đã làm cho lượng hàng tồn kho tăng, chiếm tỷ trọng ngày càng
tăng trong tổng tài sản chúng tỏ công ty quản lý hàng tồn kho chưa hiệu quả.
Trong khi hang không bán được hoặc bán chậm thì các khoản phải thu khách
hang chiếm một tỷ trong rất lớn, thậm chí còn cao hơn cả doanh thu bán hàng cả năm chứng tỏ các khoản phải thu này đã bị ứ đọng nhiều năm và trở thành mối lo ngại lớn
cho công ty.
2.7.1.3. Cơ hội
Bộ Xây dựng sẽ tiếp tục tập trung thực hiện các Nghị quyết 01/NQ-CP, 02/NQ-
CP của Chính phủ, hoàn thiện các cơ chế chính sách trong các lĩnh vực của Ngành;
tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát trong đầu tư xây dựng nhất là đối với
các dự án sử dụng vốn nhà nước, nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng, đảm bảo chất lượng công trình xây dựng; chống thất thoát lãng phí trong xây dựng, nâng cao năng
lực của các chủ thể tham gia xây dựng; đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quy
hoạch; kiểm soát chặt chẽ các dự án phát triển đô thị theo quy hoạch, kế hoạch; tập
trung giải quyết tình trạng đóng băng của thị trường bất động sản, xử lý đất dự án bị bỏ
hoang, điều chỉnh cơ cấu thị trường, cân đối cung cầu; đẩy mạnh phát triển nhà ở xã
hội, nhà ở cho người thu nhập thấp. Nghiên cứu và tổ chức thực hiện các giải pháp
nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh
nghiệp; tái cấu trúc các doanh nghiệp ngành Xây dựng; tổ chức triển khai có hiệu quả,
đảm bảo tiến độ các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến Ngành Xây dựng trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của cả nước và Chương trình, Đề án trong các lĩnh vực của Ngành.Đây cũng là một tín hiệu tốt đối với các doanh nghiệp, trong đó có công ty TNHH Thành An.
2.7.1.4. Thách thức
Tuy nhiên, các doanh nghiệp trong lĩnh vực này cũng gặp phải không ít khó khăn do chi phí đầu vào cao, nhiều doanh nghiệp hoạt động chủ yếu từ nguồn nguyên
liệu nhập khẩu do nguồn nguyên liệu trong nước không đủ cung cấp hoặc tiêu chuẩn chất lượng mẫu mã kém.
57
Thách thức thứ hai đến từ các doanh nghiệp xây dựng nước ngoài và có vốn đầu
tư nước ngoài với cơ sở vật chất kĩ thuật công nghệ hiện đại sẽ là một đối thủ đáng
gờm của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam. Đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam
cần phải cố gắng nhiều hơn nữa trong công tác hoàn thiện cơ cấu tổ chức, trang thiết bị kĩ thuật và trình độ chuyên môn nếu như muốn cạnh tranh được với các doanh nghiệp
nước ngoài.
58
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THÀNH AN
3.1. XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ BẤT
ĐỘNG SẢN VIỆT NAM
Năm 2013 có tín hiệu cho thấy thị trường bất động sản Việt Nam đã chạm đáy
và bắt đầu xu hướng hồi phục đi lên, đó là đánh giá của Thứ trưởng Bộ Xây dựng
Nguyễn Trần Nam khi nhìn lại một năm với rất nhiều sự kiện diễn ra trên thị trường
này.
Năm 2013, cùng với tình hình kinh tế vĩ mô đã có chiều hướng ổn định trở lại
thì thị trường bất động sản cũng đã có những dấu hiệu tích cực đáng ghi nhận. Theo
đó, dấu ấn lớn nhất là giá cả hàng hóa bất động sản tiếp tục giảm ở hầu hết các dự án
với mức giảm từ 10% đến 30%, thậm chí có dự án giảm đến 50% so với cuối năm 2011.
Việc giảm giá bất động sản trong năm qua có lợi hơn cho người tiêu dùng, giúp
giao dịch tăng trở lại, đặc biệt, số lượng giao dịch trong quý IV/2013 đã tăng gấp đôi
so với quý đầu năm. Điều này cho thấy, sự quan tâm cũng như lòng tin của người tiêu
dùng đã bắt đầu quay trở lại với thị trường bất động sản.
Nhưng đáng kể hơn cả là cơ cấu hàng hóa bất động sản đã được điều chỉnh sát
với nhu cầu thị trường, các doanh nghiệp đã chủ động điều chỉnh chiến lược kinh doanh, điều chỉnh cơ cấu sản phẩm.
Theo báo cáo của các địa phương thì tính đến tháng 11/2013, cả nước có 4.015
dự án phát triển nhà ở, khu đô thị, với tổng mức đầu tư ước tính hơn 4,486 triệu tỷ
đồng. Điều này không phù hợp với yếu tố cung cầu hiện tại của thị trường, vì đây là
nhu cầu cho nhà ở đến năm 2030.
Đây rõ ràng là tình trạng cung vượt quá cầu và điểm quan trọng là chúng ta
không đủ nguồn lực về tài chính để triển khai tất cả các dự án này. Điều này cho thấy,
trước đây chúng ta đã phát triển thị trường thiếu kế hoạch, thiếu nguồn lực. Việc phân
cấp dường như là quá mức cho địa phương và thiếu kiểm soát của chính quyền Trung ương.
Theo thứ trưởng Xây dựng Nguyễn Trần Nam, năm 2014, thị trường bất động sản Việt Nam nước ta sẽ có những chuyển biến tích cực. Trước tiên, thị trường sẽ tiếp tục có sự điều chỉnh về cơ cấu sản phẩm, nguồn cung sản phẩm sẽ tập trung vào phân khúc bình dân, diện tích nhỏ, giá bán dưới 20 triệu đồng/m2, vì đây cũng là loại sản phẩm được người tiêu dùng quan tâm. Các dự án căn hộ trung và cả cao cấp đã xong
phần xây thô, đang hoàn thiện, có vị trí thuận lợi cũng sẽ có giao dịch tốt hơn.
Bên cạnh đó, điều kiện kinh tế vĩ mô được cải thiện cũng sẽ hỗ trợ thị trường
bất động sản. Các luật thuế có hiệu lực thi hành, cùng với gói hỗ trợ tín dụng 30.000 tỷ
59
đồng được tiếp tục vận hành trơn tru hơn, cộng với việc các doanh nghiệp chủ động
điều chỉnh chiến lược kinh doanh để giảm giá thành, hạ giá bán, rồi các giải pháp hỗ
trợ vay vốn cho người mua nhà… sẽ được triển khai mạnh mẽ hơn trong năm 2014.
Tuy nhiên, các dự án bất động sản xa trung tâm, hạ tầng không thuận lợi vẫn ít có giao dịch. Các nhà đầu tư không có năng lực tài chính và kinh nghiệm, đầu tư các
dự án không phù hợp với nhu cầu của thị trường hoặc có lượng vốn vay lớn sẽ tiếp tục
gặp khó khăn, thậm chí phải rời bỏ thị trường, nhường lại cho các nhà đầu tư chuyên
nghiệp.
Đặc biệt, việc cho phép hay tạm dừng đầu tư vào các dự án bất động sản cụ thể
tại các địa phương sẽ được xem xét thận trọng và kỹ càng hơn, vì vậy, xu thế chuyển
nhượng toàn bộ hay từng phần dự án phát triển bất động sản, kể cả cho các doanh
nghiệp nước ngoài, và mua bán, sáp nhập giữa các chủ đầu tư với nhau sẽ phổ biến hơn trong năm 2014.
Bộ Xây dựng đã kiến nghị Thủ tướng Chính phủ tiếp tục chỉ đạo các địa
phương đẩy mạnh việc rà soát, phân loại các dự án bất động sản, kiên quyết tạm dừng,
dừng các dự án không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch cũng như nhu cầu của địa
phương. Đề nghị Chính phủ bổ sung một số ngân hàng thương mại cổ phần được phép
tổ chức triển khai gói tín dụng hỗ trợ nhà ở 30.000 tỷ đồng.
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THÀNH AN
3.2.1. Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty TNHH Thành An
3.2.1.1. Tiết kiệm chi phí Dựa vào phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Thành An có thể thấy,
mặc dù doanh thu cảu công ty trong giai đoạn 2009-2012 có sự thay đổi tích cực
nhưng do chi phí nhưng do chi phí phát sinh quá lớn dẫn tới lợi nhuận ròng của công
ty kém hiệu quả và còn bị thâm hụt. Một trong chi phí chiếm tỷ trọng cao và có ảnh
hưởng lớn nhất là chi phí quản lý kinh doanh. Chi phí này chính là các chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Do chi phí này lớn dẫn tới lợi nhuận ròng trong hai năm 2010-2011 bị âm và làm sụt giảm lớn lợi nhuận ròng năm 2012. Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty cần tiết kiệm các chi phí không cần thiết trong quá trình sản xuất kinh doanh và quá trình điều hành doanh nghiệp. Dựa vào chương 2, ta có thể thấy trong các chi phí cấu thành chủ yếu của chi phí quản lý kinh doanh thì chi phí tiền lương nhân viên,chi phí bảo vệ môi trường là
hai khoản chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp . Tuy chiếm tỷ trọng cao nhưng đây hoàn toàn là những chi phí cần thiết
và là chi phí hợp lý của doanh nghiệp, hơn thế nữa đây là chi phí bắt buộc liên quan tới
60
quy định pháp luật và hợp đồng lao động đã ký kết nên công ty sẽ khó tiết giảm được.
Bên cạnh đó, nếu giảm lương nhân viên sẽ làm giảm năng suất lao động của toàn công
ty. Tuy nhiên ta có thể tiết giảm các chi phí khác như chi phí tiếp khách, chi phí dịch
vụ mua ngoài, công tác phí, chi phí văn phòng phẩm... Qua đó, giúp tiết giảm chi phí cho doanh nghiệp.
Đối với chi phí tiếp khách, hiện nây lãnh đạo công ty khi giao dịch với khách
hàng hay bàn thảo hợp đồng vẫn thuê địa điểm bên ngoài công ty và còn mất khá lớn
chi phí vào việc này. Do đó, có thể tiết kiệm chi phí tiếp khách bằng cách chuyển địa điểm họp về phòng hội nghị của công ty để tiết kiệm chi phí. Đồng thời, việc này cũng
góp phần giới thiệu được chất lượng các công trình mà công ty đóng vai trò là chủ thầu
và thiết kế.
Đối với các chi phí khác như chi phí văn phòng phẩm hay công tác phí, công ty cần có chính sách tiết kiệm hợp lý vừa đảm bảo được hoạt động bình thường của văn
phòng vừa đáp ứng nhu cầu tiết kiệm. Cần có các chính sách khuyến khích tiết kiệm
hợp lý để tạo không khí thi đua trong toàn công ty.
3.2.1.2. Quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong các khoản đầu tư ngắn hạn của
công ty, làm phát sinh chi phí bảo quản và các chi phí kho bãi. Công ty nên áp dụng
mô hình quản lý hàng tồn kho ABC vì đây là một mô hình phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty. Tiêu chuẩn để xếp các loại hàng tồn kho vào các nhóm
là:
- Nhóm A: Bao gồm các loại hàng có giá trị từ 60-80% tổng giá trị tồn kho, nhưng về
số lượng chỉ chiếm 15-20% tổng số hàng tồn kho
- Nhóm B: gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 25-30% tổng giá trị hàng tồn kho
nhưng về sản lượng chúng chiếm từ 30-50% tổng số hàng tồn kho.
- Nhóm C: gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng năm chỉ chiếm
5-10% tổng giá trị tồn kho. Tuy nhiên về số lượng chúng lại chiếm khoảng 30-55%
tổng số hàng tồn kho.
Bảng 3.1. Bảng phân loại tồn kho trong công ty
Loại hàng hóa số lƣợng giá trị Loại
Thép xây dựng 20 60 A
Xi măng, gạch, đá 50 32 B
Cọc gỗ chống trần 30 8 C
Tổng 100 100
61
Biểu đồ 3.1. Mô hình ABC
C
100%
B
90%
80%
70%
A
60%
50%
Đơn vị tính: %
% giá trị
40%
30%
20%
10%
0%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
% số lượng
Từ mô hình này có thể thấy được rằng nhóm A bao gồm các mặt hàng là théo
xây dựng tuy về mặt số lượng chiếm tỷ trọng thấp nhất nhưng lại chiếm tỷ trọng lớn
nhất về giá trị. Đây là nhóm mặt hàng rất dễ bị giảm chất lượng dẫn đến giảm giá trị
nếu để ngoài trời và không có những biện pháp bảo quản như để ở nơi khô ráo, tránh
ánh nắng trực tiếp. Do đó nhóm A cần được quan tâm và quản lý cẩn thận.
Qua kỹ thuật ABC có thể thấy được nên đầu tư trọng tâm vào mặt hàng A nhiều
hơn do giá trị đem lại cao hơn. Vì vậy công ty phải dành các nguồn tiềm lực để mua
hàng nhóm A nhiều hơn so với nhóm B và nhóm C. Đối với nhóm A công ty nên thực
hiện thường xuyên kiểm toán mỗi tháng một lần.
Nếu giả sử công ty có 10.000 tấn hàng A. Như vậy, có thể tính toán được lượng
hàng phải kiểm toán mỗi ngày là bao nhiêu, được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.2. Kế hoạch quản lý hàng tồn kho
Nhóm Lượng hàng phải kiểm Số lượng Chu kỳ kiểm toán hàng toán mỗi ngày
A 10.000 Mỗi tháng(20 ngày) 500 tấn/ngày
Bảng kế hoạch quản lý hàng tồn kho này giúp các báo cáo tồn kho được chính xác, tránh nhầm lẫn do nhân viên thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm toán của từng nhóm hàng. Có thể áp dụng các dự báo khác nhau theo mức độ quan trọng của các nhóm hàng khác nhau.
3.2.1.3. Tăng cường quản lý các khoản phải thu
Các khoản phải thu ngắn hạn có sự gia tăng qua các năm. Do đặc thù của ngành
xây dựng là chi phí nguyên vật liệu đầu vào chiếm tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất nên tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, trong đó, tài sản ngắn
hạn chủ yếu là hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn. Trong thời gian qua, mặc
62
dù công ty đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn một
cách hiệu quả hơn, công ty có doanh thu tăng, lợi nhuận có tăng nhưng chậm. Kết quả
cho thấy việc sử dụng tài sản ngắn hạn còn chưa cao. Mục tiêu hiệu quả đạt được của
công ty là hướng tới đạt lợi nhuận cao nhất, đứng trước tình hình như hiện nay, công ty phải tìm cách khắc phục tình trạng đó, đẩy nhanh công tác hoạt động nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty trong thời gian tới.
Theo những cung cấp từ phía công ty thì khoản phải thu khách hàng thông
thường là những khoản thu dễ thu hồi. Thêm vào đó công tác thu hồi nợ của công ty luôn được đánh giá tốt, những chính sách quản trị các khoản phải thu có hiệu quả được
thể hiện qua chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân đã được phân tích ở chương 2.
Tuy số chỉ số vòng quay khoản phải đang có xu hướng tăng và kỳ thu tiền bình
quân có xu hướng giảm trong thời gian tới nhưng công ty cũng cần phải có những nỗ lực cao hơn trong công tác thu hồi nợ và quản trị các khoản phải thu.
Đối với công tác thu hồi nợ: Thường xuyên theo dõi khoản phải thu và đôn đốc,
ghi nhận thời hạn trả nợ của khách hàng, gửi thư thông báo thời hạn trả nợ hoặc điện
thoại với khách hành xác nhận thời hạn trả nợ. Muốn thế, công ty nên chủ động liên hệ
với khách hàng sớm, thay vì chờ đến ngày hoá đơn hết hạn thanh toán. Điều này
không chỉ giúp công ty quản lý tốt các khoản phải thu, mà còn giúp công ty giữ được
mối quan hệ tốt với khách hàng. Công ty có thể đầu tư phần mềm quản lý công nợ, giúp việc theo dõi khoản nợ nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và giảm bớt nhân sự
trong công tác quản lý công nợ.
Đối với công tác quản trị các khoản phải thu: Công ty cần xác định xác đáng tỷ
lệ các khoản phải thu hưởng chiết khấu thanh toán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của
chính sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính sách,
công ty phải tiến hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thông
tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yếu tố của chính sách tín dụng
cho phù hợp. Để làm được điều này, cần phải theo dõi các khoản phải thu sắp tới hạn
có chính sách thu tiền thích ứng.
Đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu: Nhằm xác định xác đáng tỷ lệ các khoản phải thu hưởng chiết khấu thanh toán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính sách, công ty phải tiến hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thông tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yếu tố của chính sách tín dụng cho phù hợp. Để làm được điều này, cần phải theo dõi các khoản phải thu sắp tới hạn có
chính sách thu tiền thích ứng.
Một chính sách tín dụng thương mại được xây dựng cẩn thận dựa trên việc so
sánh lợi ích tăng thêm từ doanh thu tăng, giá bán cao với các chi phí liên quan đến
63
thực hiện chính sách tín dụng tăng tương ứng, sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Sử dụng mô hình điểm tín dụng cũng là một các quản trị tốt các khoản phải thu, để
doanh nghiệp có cơ hội xoay nhanh đồng vốn hiện có và giảm áp lực vốn vay.
Dựa vào các tiêu chí thu thập và tổng hợp lại trong hệ thống thông tin về tín dụng của khách hàng để Công ty đưa ra quyết định có cấp tín dụng hay chính sách
thương mại cho khách hàng hay không. Để thực hiện được điều này, Công ty nên sử
dụng phương pháp phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro.
Theo phương pháp này, khách hàng của Công ty có thể được chia thành các
nhóm như sau:
Bảng 3.3. Danh sách các nhóm rủi ro
Tỷ lệ doanh thu không Tỷ lệ khách hàng thuộc Nhóm rủi ro thu hồi đƣợc ƣớc tính nhóm rủi ro (%)
1 0 – 1 35
2 1 – 2,5 30
3 2,5 – 4 20
4 4 – 6 10
5 >6 5
(Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại – Tác giả Nguyễn Hải Sản )
Như vậy, các khách hàng thuộc nhóm 1 có thể được mở tín dụng mà không cần
phải xem xét nhiều, gần như tự động và vị thế của các khách hàng này có thể được
xem xét lại mỗi năm một lần. Các khách hàng thuộc nhóm 2 có thể được cung cấp tín
dụng trong một thời hạn nhất định và vị thế của các khách hàng này có thể được xem
xét lại mỗi năm hai lần. Và cứ tương tự như vậy, Công ty xem xét đến các nhóm khách
hàng 3, 4, 5. Để giảm tiểu tổn thất có thể xảy ra, có thể Công ty sẽ phải yêu cầu khách
hàng nhóm 5 thanh toán tiền ngay khi nhận hàng hóa, dịch vụ. Yêu cầu tín dụng khác nhau đối với các khách hàng ở những nhóm rủi ro khác nhau là hoàn toàn hợp lý. Tuy
nhiên, phải làm thế nào đó để việc phân nhóm là chính xác, không bị nhầm lẫn khi phân nhóm.
Để phân nhóm rủi ro, doanh nghiệp có thể sử dụng mô hình cho điểm tín dụng
như sau:
Điểm tín dụng 4 * Khả năng thanh toán lãi + 11 * Khả năng thanh toán nhanh
+ 1 * Số năm hoạt động
Trong công thức trên, với số năm hoạt động càng lâu thì khả năng quản lý tài
chính càng cao và theo đó, công ty cũng có khả năng trả nợ nhanh hơn.
64
Sau khi tính được điểm tín dụng như trên, ta có thể xếp loại theo các nhóm rủi ro như
sau:
Bảng 3.4. Mô hình tính điểm tín dụng
Biến số Trọng số Điểm tín dụng Nhóm rủi ro
Khả năng thanh toán lãi 4 >47 1
Khả năng thanh toán nhanh 11 40-47 2
Số năm hoạt động 1 32-39 3
24-31 4
<24 5
Giả sử Công ty An Phước là một trong những khách hàng của công ty TNHH
Thành An. Dựa trên báo cáo tài chính năm 2012 do Công ty TNHH Hoài Nam cung cấp, áp dụng phương pháp tính điểm tín dụng ta có bảng số liệu sau đây:
Bảng 3.5. Đánh giá điểm tín dụng của Công ty TNHH An Phƣớc
Chỉ tiêu Công thức ĐVT Trọng số Giá trị
Tài sản ngắn hạn Triệu đồng 60.456,13
Hàng tồn kho Triệu đồng 27.342
Nợ ngắn hạn Triệu đồng 20.831
EBT Triệu đồng 10.344,21
Chi phí lãi vay Triệu đồng 4.239
EBIT Triệu đồng 9.497
Khả năng trả lãi Lần 4 2,24 EBIT Chi phí lãi vay
Lần 11 1,59 TSNH - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh
Số năm hoạt động Năm 1 17
Điểm tín dụng 43,45
(Nguồn: Công ty TNHH An Phước) Với số điểm tín dụng đạt 43,45 thì khách hàng này được xếp vào nhóm rủi ro số 2. Tức là mức độ rủi ro khá thấp. Với khách hàng này, công ty nên xem xét cấp tín dụng ở một mức độ nhất định và trong một thời hạn nhất. Đối với nhóm khách hàng thuộc nhóm rủi ro thứ 2 nên được đánh giá xem xét lại khoảng một năm hai lần để mức độ an toàn của việc cung cấp tín dụng được đảm bảo.
Đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu
Định kỳ công ty nên xem xét, đánh giá hiệu quả quản trị các khoản phải thu qua
các chỉ tiêu sau:
65
Doanh thu thuần được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh, khoản phải thu bình
quân là số bình quân đầu kỳ và cuối kỳ được lấy từ bảng cân đối kế toán của công ty.
Kết quả là, số lần trong năm doanh thu tồn tại dưới khoản phải thu. Vòng quay khoản
phải thu cao là một điều tốt, có nghĩa là khách hàng thanh toán tiền đúng hoặc ngắn hơn thời hạn của chính sách tín dụng thương mại. Tuy nhiên, nếu vòng quay khoản
phải thu quá cao, có nghĩa là công ty có chính sách tín dụng thương mại thắt chặt (thời
hạn bán chịu ngắn) và không mở rộng đủ tín dụng cho khách hàng. Do đó, công ty cần
đánh giá mức độ hợp lý vòng quay các khoản phải thu của mình qua việc so sánh với vòng quay các khoản phải thu của các công ty cùng ngành hoặc trung bình của ngành.
Kỳ thu tiền bình quân cho biết trung bình mất bao nhiêu ngày để một khoản
phải thu được thanh toán. Để có thể đánh giá hiệu quả thu tiền qua kỳ thu tiền bình
quân, công ty có thể so sánh với kỳ thu tiền bình quân của các năm trong quá khứ. Nếu kỳ thu tiền ngày càng tăng, có nghĩa là các khoản phải thu không được chuyển đổi
thành tiền mặt nhanh chóng; ngược lại kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm, cho
thấy hiệu quả của công tác quản trị khoản phải thu mà công ty đang thực hiện là khả
quan. Ngoài ra, công ty cũng cần so sánh kỳ thu tiền bình quân với thời hạn của chính
sách tin dụng thương mại. Nếu kỳ thu tiền bình quân, ví dụ là 50 ngày, nhưng chính
sách tín dụng của công ty cho phép thời hạn nợ 30 ngày (net 30). Điều này cho thấy,
công ty cần xem lại công tác quản trị khoản phải thu của mình.
Nhằm xác định xác đáng tỷ lệ các khoản phải thu hưởng chiết khấu thanh toán,
tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm
so với qui định của chính sách, công ty nên tiến hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải
thu, từ đó nắm bắt những thông tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các
yếu tố của chính sách tín dụng cho phù hợp.
Dưới đây là Bảng 3.4 áp dụng theo dõi tuổi của các khoản phải thu ở công ty
TNHH Thành An năm 2012:
Bảng 3.6. Bảng theo dõi tuổi các khoản phải thu của công ty năm 2012
Tuổi của khoản phải thu (ngày) Tỷ lệ của khoản phải thu so với doanh thu bán chịu (%)
1. Nợ phải thu trong hạn 45%
0 – 30
2. Nợ phải thu quá hạn
1 – 30 31 – 60 61 – 90 > 90
Tổng cộng 45% 55% 23% 17% 9% 6% 100%
66
Sau khi lập được bảng theo dõi tuổi nợ như trên, công ty cần theo dõi chặt chẽ
những khoản nợ này. Đặc biệt quan tâm tới những khách hàng có hóa đơn nằm trong
khoảng quá hạn từ 61 đến 90 ngày, những khách hàng này thường không thể trả tiền
cho công ty do đó công ty nên có thể xem xét thiết lập một lịch trình thanh toán từng phần hay không, bởi nhận được một vài phần tiền còn tốt hơn là không thu lại được gì.
Đối với những khoản nợ đã trễ hẹn quá lâu, trên 90 ngày, công ty cần xem có thể thu
hồi bất cứ khoản tiền nào không. Trong trường hợp khó có thể thu hồi được, công ty
nên cân nhắc tới việc thuê các công ty thu hồi nợ với mức phí là một tỷ lệ % của hóa đơn hoặc số tiền thu hồi được.
3.2.1.4. Nâng cao hiệu quả sự dụng tài sản cố định Qua việc phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thành An
tại chương 2, mặc dù doanh thu của công ty trong giai đoạn 2009-2012 đều ở mức khá nhưng do giá vốn hàng bán cũng cao tương ứng nên dẫn tới lợi nhuận gộp không cao,
khiến cho lợi nhuận sau thuế giảm sút. Giá vốn hàng bán hình thành từ việc tập hợp tất
cả các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp tới quá trình tạo ra sản phẩm được phân
chia làm chi phí cố định và chi phí biến đổi.
Ta có thể thấy,giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí. Nguyên
nhân là do doanh nghiệp có lượng tài sản cố định là các máy thi công không lớn và
còn thiếu rất nhiều. Do đó, để đảm bảo các hợp đồng đã ký kết công ty cần thuê ngoài dịch vụ cho thuê máy móc thi công gây tốn chi phí. Mà chi phí thuê mấy thi công này
công ty phải ghi nhận trên chi phí sản xuất chung.
Để tiết kiệm chi phí này công ty cần tiến hành đầu tư mua sắm mới các máy thi
công cần thiết để sử dụng. Qua đó, nâng cao tính tự chủ của doanh nghiệp trong việc
sử dụng máy đồng thời chi phí mất đi do sử dụng máy thi công của công ty sẽ giảm
hơn so với việc đi thuê ngoài dịch vụ này góp phần giảm chi phí giá thành của doanh
nghiệp.
Bên cạnh đó, ta có thể thấy sức sản xuất của TSCĐ hiện tại của công ty chỉ đạt
cao nhất trong 3 năm là 43,47% (năm 2012). Đây là một con số còn khiêm tốn cho thấy tài sản cố định của côg ty chưa thực hiện hết công suất để sinh ra lợi nhuận. Do đó, công ty cần có các biện pháp nhằm nâng coa hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty như mở rộng thị trường kinh doanh ra toàn miền Bắc và cả nước.
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể luân chuyển để sử dụng tài snar tại các công trường của mình và cho thuê các tài sản máy móc mà doanh nghiệp chưa sử dụng để tiết kiệm chi phí và giúp tăng doanh thu. Đồng thời góp phần làm tăng hiệu suất sử
dụng của tài sản cố định.
67
3.2.1.5. Xây dựng phương án huy động vốn dài hạn
Hiện nay công ty đã và đang tích cực sử dụng nguồn tài trợ từ nợ dài hạn từ
phía ngân hàng và đối tác, nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ không thể đáp ứng được hết nhu
cầu của công ty. Tuy nhiên nguồn vốn vay dài hạn từ phía đối tác thường không ổn định mặc dù có thể nói đây là một nguồn vốn không lãi suất hoặc lãi suất cực thấp.
Điều này phụ thuộc vào uy tín từ phía công ty chúng ta và đối tác. Nếu tiếp cận được
nguồn vốn này thì đây có thể là một hướng đi khả quan và lợi thế hơn.
Nguồn nợ dài hạn từ ngân hàng tuy có chi phí sử dụng cao, nhưng công ty có đủ thời gian và sự uy tín của mình đề có thể có kế hoạch trả nợ tốt, đồng thời công ty
cũng nên mạnh dạn đầu tư cho các hoạt động đầu tư dài hạn khác. Để có thể tiếp cận
được các nguồn vay dài hạn từ các ngân hàng, công ty cần xây dựng các kế hoạch đầu
tư dài hạn. Khả thi nhất là tập trung vào mở rộng hoạt động kinh doanh và đầu tư vào máy móc, các dây chuyền hiện đại để thay thế các máy móc cũ.
3.2.1.6. Tiết kiệm chi phí lãi vay
Trước tình tình chi phí lãi vay của công ty đang tăng, công ty cần có biện pháp
huy động thêm vốn từ bên trong công ty để giảm bớt nguồn vay nợ từ bên ngoài. Nếu
doanh nghiệp trực tiếp huy động từ cán bộ công nhân viên với lãi suất cao hơn là suất
tiền gửi họ nhận được, đồng thởi nhỏ hơn lãi suất huy động vốn trên thị trường thì cả
doanh nghiệp và người lao động đều có lợi.
Ta có thể tính được khoản tiết kiệm được từ nhân viên và công ty như sau:
Lãi suất đi vay ngân hàng năm tính đến tháng 3 năm 2012 khoảng 13%/ năm ,
đồng thời lãi suất huy động bằng VNĐ tính đến tháng 3 năm 2012 trên thị trường ở
mức khoảng 11%/năm. Như vậy giả sử toàn bộ khoản đi vay từ ngân hàng là 10 tỷ
đồng được huy động tất cả từ cán bộ công nhân viên trong công ty thì cả cán bộ và
công ty đều có lợi được một khoản tiền khá lớn. Giả định rằng lãi suất mà công ty sẽ
huy động từ công nhân viên khoảng 12%/ năm khi đó:
Khoản lợi mà cán bộ công nhân viên sẽ thu được so với gửi tiết kiệm ngân hàng là:
10tỷđồng x (12% - 11%) = 100 triệu đồng/ năm
Và công ty sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí lãi vay là:
10 tỷ đồng x (13% - 12%) = 100 triệu đồng/ năm
Chính vì thế, không chỉ có công ty được lợi mà còn có cả nhân viên trong công ty cũng tiết kiệm được khoản tiền khá lớn, vì vậy công ty nên cân nhắc đưa ra những chính sách nhằm huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ công nhân viên của mình một cách có hiệu quả nhất.
3.2.3. Nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển doanh thu của doanh nghiệp Doanh thu tứ năm 2009-2012, của công ty phụ thuộc rất lớn vào tình hình thị
trường xây dựng chủ yếu của Hà Nội và khu vực miền bắc, đây là nơi mà thị trường
68
xây dựng nói chung và thị trường bất động sản nói riêng đã bão hòa. Vì vậy, công ty
cần nghiên cứu mở rộng thị trường ra miền Trung và miền Nam đặc biệt là khu vực
Bắc Trung Bộ, đây là nơi mà thị trường xây dựng chưa bão hòa, nhu cầu đầu tư xây
dựng cơ bản còn lớn nhất là đầu tư công để phát triển cơ sở hạ tầng. Qua đó, góp phần làm tăng doanh thu của công ty.
Ngoài ra, qua phân tích tình hình kinh doanh của công ty, ta có thể thấy doanh
nghiệp không sử dụng các khoản giảm trừ doanh thu cũng như các chính sách bán
hàng nhằm thúc đẩy kinh doanh và thu hút khách hàng tại các thị trường lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương... qua đó để tăng cường phát triển doanh thu.
3.2.4. Nâng cao hiệu quả lao động của nhân viên
Yếu tố con người vẫn là yếu tố quyết định trong nhiều vấn đề và lĩnh vực trong
cuộc sống. Chất lượng công tác phân tích phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố nhân sự có vai trò rất quan trọng. Giả sử rằng tất cả các bước yếu tố khác đều tốt
nhưng công việc phân tích được giao cho một cán bộ yếu về chuyên môn nghiệp vụ,
thiếu đầu óc quan sát, thiếu việc đánh giá sự vật trong mối quan hệ tài chính thì chắc
chắn những kết qủa phân tích sẽ không đáng tin cậy, phiến diện và mang tính chủ
quan.
Đào tạo cán bộ cho công tác phân tích hiệu quả kinh doanh một công việc khó,
lâu dài, cần có những cán bộ trẻ, năng động kế tiếp cho những người đi trước. Do vậy, công ty cần có sự đầu tư thích đáng về thời gian và tiền của cho nguồn nhân lực phục
vụ cho công tác này. Công ty có thể tổ chức các khoá học ngắn hạn bồi dưỡng nghiệp
vụ chuyên môn cho các cán bộ quản lý tài chính. Tuyển thêm các cán bộ trẻ có nghiệp
vụ cao chuyên về tài chính làm dồi dào thêm cho nguồn nhân sự. Mặc dù công việc
này mang tính đầu tư lâu dài, xong chắc chắn sẽ nâng cao hiệu qủa, chất lượng công
tác phân tích tài chính của công ty trong tương lai.
Thêm vào đó, công tác chi trả lương cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng
lớn đến tâm lý người lao động. Do đó kế toán cần phải hạch toán chính xác và đầy đủ
các khoản như trợ cấp, các khoản bảo hiểm. Thanh toán các khoản này đúng thời hạn và đầy đủ để đảm bảo quyền lợi của người lao động là được hưởng tối đa.
3.2.5. Chú trọng công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty
Việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi công ty phải chú trọng phân
tích tình hình tài chính.
Tại Công ty, công tác phân tích tài chính đã được tiến hành thông qua thuyết minh Báo cáo tài chính và nội dung phân tích đã được đề cập ở chương 2. Kết quả
phân tích chủ yếu được sử dụng cho mục đích báo cáo, tổng kết chưa phục vụ cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty từ đó ra các quyết định tài chính
phù hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh sau. Như vậy, Ban lãnh đạo Công ty và
69
các bộ phận phân tích cần nhận thức được vai trò và ý nghĩa của công tác phân tích tài
chính để nó trở thành công việc có vị trí, có quy trình thực hiện chặt chẽ như các công
tác kế toán bắt buộc thực hiện của Công ty. Thường Công ty tiến hành phân tích vào
cuối mỗi niên độ kế toán nhằm mục đích báo cáo thì bây giờ Công ty có thể tiến hành thường xuyên hơn. theo quý,hoặc theo tháng. Tuy nhiên, việc thay đổi trong tư duy
không phải là việc có thể thay trong một sớm một chiều, do vậy Công ty cần hết sức
lưu tâm.
70
KẾT LUẬN
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là một nội dung trong quản trị tài chính công ty. Các công ty Việt Nam hiện nay là những đơn vị kinh doanh tự chủ, tự chịu
trách nhiệm đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Trong bối cảnh nền kinh
tế hiện đại, các công ty phải đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp như sự biến động liên
tục của thị trường, sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty trong và ngoài nước.... Vì thế, công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá thực trạng tài
chính công ty để từ đó có những quyết định phù hợp trở thành một trong những vấn đề
sống còn đối với công ty.
Công ty TNHH Thành An dù kinh doanh vẫn có lãi trong toàn giai đoạn 2009- 2012 nhưng vẫn còn hạn chế trong một vài hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời
gian gần đây khiến lợi nhuận giảm đáng kể, em thiết nghĩ công ty cần chú trọng hơn
nữa tới công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và việc sử dụng, áp dụng các
giải pháp kiến nghị trên đây là hoàn toàn khả thi đối với công ty nhằm nâng cao hoạt
động phân tích tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính, hiệu quả hoạt
động kinh doanh của công ty.
Tuy nhiên, do hạn chế về mặt trình độ và thiếu kinh nghiệm thực tế, hơn nữa do
chưa có nhiều thông tin khi phân tích do đó những đánh giá trong khóa luận có thể
chưa thật sát thực, còn mang tính chủ quan, các giải pháp đưa ra chưa chắc đã là tối ưu. Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung từ phía các quý thầy cô giáo
để bài viết được hoàn thiện hơn, thực tiễn hơn và giúp ích cho công việc của em sau
này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đặc biệt là sự hướng dẫn
tận tình của giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Vân Nga đã giúp em hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trần Minh Hiệp
71
PHỤ LỤC
1. Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm
2010 của công ty TNHH Thành An
2. Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm
2011 của công ty TNHH Thành An
3. Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm
2012 của công ty TNHH Thành An
72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình phân tích báo cáo tài chính – PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc, nhà xuất
bản Đại học Kinh tế Quốc dân (2001)
Tài chính doanh nghiệp hiện đại – PGS.TS. Trần Thị Ngọc Thơ, nhà xuất bản
Thống kê (2005)
Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại – Tác giảNguyễn Hải Sản
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật – http://www.moj.gov.vn
73

