BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NĂNG LƢỢNG
Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Phạm Thị Hoa
Sinh viên thực hiện . : Nguyễn Hoàng Nam
Mã sinh viên
: A12593
Chuyên ngành
: Tài chính
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NĂNG LƢỢNG
Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Phạm Thị Hoa
Sinh viên thực hiện . : Nguyễn Hoàng Nam
Mã sinh viên
: A12593
Chuyên ngành
: Tài chính
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng biết ơn, trước hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo, TS. Phạm Thị Hoa đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo đã tận tình
truyền đạt những kiến thức quan trọng và bổ ích không chỉ là nền tảng cho quá trình
thực hiện khóa luận mà còn là hành trang cho chặng đường phía trước.
Ngoài ra, em cũng xin cảm ơn Ban Lãnh đạo trường Đại học Thăng Long cũng như các phòng ban khác đã tạo điều kiện, cơ sở vật chất để em có cơ hội và môi trường
học tập tốt nhất trong suốt quá trình rèn luyện.
Do kiến thức và khả năng lý luận vẫn còn có nhiều hạn chế nên khóa luận vẫn
còn những thiếu sót nhất định. Em mong nhận được những đóng góp của các thầy
giáo, cô giáo để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo, Ban Lãnh đạo trường Đại
học Thăng Long dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Hoàng Nam
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác.
Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích
dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Hoàng Nam
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG
VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH
NGHIỆP ..................................................................................................................... 1
1.1. Khái quát chung về vốn lƣu động................................................................... 1 Khái niệm vốn lưu động .............................................................................. 1 1.1.1.
1.1.2. 1.1.3. Đặc điểm và phân loại vốn lưu động ............................................................ 2 Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh ................. 5
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động trong doanh nghiệp .................................... 6 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động .............................................. 6 1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động................................... 7 1.2.2.
1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động ........................ 14 Khái niệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động .................................. 14 1.3.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ....................................... 14 1.3.2.
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp ....................................................................................................................... 16 Nhân tố chủ quan ....................................................................................... 16 1.4.1.
1.4.2. Nhân tố khách quan ................................................................................... 17
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NĂNG LƢỢNG. ...................... 18
2.1. Khái quát về CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lƣợng ..................................... 18 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty .......................................... 18 2.1.1.
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng ............. 19
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận ..................................................... 19
2.1.4. Các ngành nghề kinh doanh của Công ty ................................................... 21
2.1.5. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ............................... 22
2.2. Thực trạng cơ cấu tài sản – nguồn vốn của CTCP giải pháp kỹ thuật năng lƣợng giai đoạn 2011-2013 ....................................................................................... 28 Tình hình tài sản của Công ty .................................................................... 29 2.2.1. Tình hình nguồn vốn của Công ty .............................................................. 34 2.2.2.
2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của CTCP giải pháp kỹ thuật năng lƣợng giai đoạn 2011-2013 ....................................................................................... 37 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn chung..................................................... 37 2.3.1. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động ................................................ 39 2.3.2.
2.4. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lƣợng ............................................................................................................... 47
2.4.1. Kết quả đạt được ........................................................................................ 47
2.4.2. Tồn tại và nguyên nhân .............................................................................. 47
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƢU ĐỘNG CỦA CTCP GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NĂNG LƢỢNG .................. 49 3.1. Định hƣớng hoạt động của CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lƣợng ............ 49
3.2. Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 49 Thông qua mô hình Dupont ....................................................................... 49 3.2.1.
3.2.2. Quản lý khoản phải thu khách hàng ........................................................... 51
3.2.3. Quản lý hàng tồn kho ................................................................................. 53 3.2.4. Một số giải pháp khác ................................................................................ 54
3.3. Kết luận và kiến nghị .................................................................................... 55 Kiến nghị ................................................................................................... 55 3.3.1.
3.3.2. Kết luận ..................................................................................................... 55
DANH MỤC VIẾT TẮT
Tên đầy đủ Ký hiệu viết tắt
Công ty cổ phần CTCP
Vốn lưu động VLĐ
Sản xuất kinh doanh SXKD
Vốn chủ sở hữu VCSH
Khoản phải thu KPT
Bình quân BQ
Khoản phải thu KPT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Quá trình tuần hoàn của vốn lưu động ......................................................... 2
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng ......................... 19
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011- 2013 .............. 23
Bảng 2.2: Cơ cấu VLĐ và VCĐ của công ty trong giai đoạn 2011-2013 .................... 29 Bảng 2.3: Tình hình tài sản lưu động của Công ty giai đoạn 2011-2013 ..................... 30
Bảng 2.4: Tình hình biến động TSDH của Công ty trong giai đoạn 2011-2013 .......... 33 Bảng 2.5: Nợ phải trả của Công ty giai đoạn 2011-2013 ............................................ 35
Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn của Công ty .......................................... 37
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung trong sử dụng vốn lưu động của Công ty ............................................................................................................................... 39
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng hoạt động của Công ty .......................... 41
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán của Công ty ......................... 43 Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh lời của Công ty ............................ 45
Bảng 3.1: Phân tích ROA và ROE theo phương pháp Dupont .................................... 50
Bảng 3.2: Mô hình điểm số của Altman ..................................................................... 51
Bảng 3.3: Tỷ lệ chiết khấu thanh toán ........................................................................ 52
Bảng 3.4: Đánh giá lại khoản phải thu sau khi áp dụng giải pháp ............................... 52
Bảng 3.5: Dự tính sự thay đổi về hàng tồn kho sau khi áp dụng giải pháp .................. 54
Hình 2.1: Tình hình DTT của Công ty giai đoạn 2011-2013 ...................................... 24
Hình 2.2: Doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty giai đoạn 2011-2013 ........... 25
Hình 2.3: Tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty giai đoạn 2011-2013.................. 27
Hình 2.4: Chỉ tiêu vòng quay vốn trong kì của Công ty so với các doanh nghiệp cùng
ngành Điện lực .......................................................................................................... 37
Hình 2.5: Kì luân chuyển VLĐ của Công ty giai đoạn 2011-2013 ............................. 40
Hình 2.6: Thời gian luân chuyển kho trung bình của Công ty .................................... 42
Hình 2.7: Kì thu tiền bình quân của Công ty .............................................................. 43
Hình 2.8: ROA của Công ty so với các doanh nghiệp cùng ngành ............................. 45
Hình 2.9: ROS của PTS và ngành Điện lực giai đoạn 2011-2013 ............................... 46 Hình 2.10: ROE của PTS và ngành Điện lực giai đoạn 2011-2013 ............................. 47
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, chúng ta đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước nhà từ
một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế có tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ cao, dựa trên nền tảng của kinh tế tri thức và xu hướng gắn với nền
kinh tế toàn cầu. Sự chuyển dịch này đã tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho nhiều
ngành kinh tế phát triển. Song cũng đặt ra những yêu cầu và thách thức mới, đòi hỏi
các doanh nghiệp phải tự vận động, vươn lên vượt qua thử thách tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khốc liệt trong nền kinh tế thị trường.
CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng (viết tắt là PTS) là một doanh nghiệp được
thành lập từ năm 2009. Trong quá trình hình thành và phát triển của mình công ty đã
có nhiều bước tiến mạnh mẽ, không ngừng đổi mới và phát triển, dù gặp nhiều khó
khăn trong quá trình hoạt động.
Sau một thời gian thực tập tại CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng, em đã nhận
được sự động viên, đóng góp ý kiến và hướng dẫn của cô giáo, TS. Phạm Thị Hoa, và
được sự giúp đỡ cán bộ công nhân viên trong CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng,
kết hợp với những kiến thức thu thập được trong quá trình học tập tại trường. Em đã
khái quát được phần nào về hoạt động kinh doanh và quản trị của công ty, đồng thời
qua việc phân tích hoạt động kinh doanh của công ty em thấy mình đã được bổ xung
nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế. Với mong muốn Công ty có hiệu quả hơn nữa
trong hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng quy mô sản xuất, em đã quyết định
lựa chọn “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Giải pháp kỹ thuật Năng lượng” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
Em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp gồm những nội dung chính như sau:
- Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH
NGHIỆP.
- Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP KỸ THUẠT NĂNG LƢỢNG.
- Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NĂNG LƢỢNG.
Do trình độ và thời gian có hạn nên trong quá trình làm khóa luận khó tránh khỏi
nhiều thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo giúp đỡ của thầy cô và các anh chị trong công ty. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo, TS. Phạm Thị Hoa và CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG
VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH
NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về vốn lƣu động
1.1.1. Khái niệm vốn lƣu động
Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, nếu vốn cố định được ví như xương cốt của
một cơ thể sống thì vốn lưu động ví như huyết mạch trong cơ thể đó. Cơ thể ở đây
chính là doanh nghiệp bởi đặc điểm tuần hoàn liên tục của vốn gắn liền với chu kì hoạt
động sản xuất kinh doanh. Với nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh té với nhiệm vụ chủ yếu là tạo ra các sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho xã
hội. Hoạt động sản xuất kinh doanh muốn diễn ra thì doanh nghiệp phải hội tụ đủ ba
yếu tố cơ bản đó là sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Thứ nhất, sức lao động là khả năng lao động, là sự kết hợp của thể lực, trí lực tồn
tại trong con người. Sức lao động là nhân tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất
của xã hội. Ngày nay, để bắt kịp với sự phát triển như vũ bão của khoa học – công
nghệ đòi hỏi sức lao động cũng theo đó không ngừng được cải thiện và nâng cao.
Thứ hai, tư liệu lao động là toàn bộ những vật có nhiệm vụ truyền dẫn tác động
của con người lên đối tượng lao động nhằm biến đối tượng lao động theo mục đích của
mình.
Thứ ba, đối tượng lao động là tất cả những vật mà con người tác động vào nhằm
biến đổi nó cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người và chỉ tham gia một lần
vào một chu kỳ sản xuất. Toàn bộ giá trị của nó được chuyển dịch một lần vào giá trị
sản phẩm. Trong doanh nghiệp, đối tượng lao động biểu hiện dưới hình thái vật chất là
tài sản lưu động, còn hình thái giá trị là vốn lưu động. Trong đó, tài sản lưu động là
những tài sản ngắn hạn, có thời gian thu hồi vốn trong một chu kì kinh doanh nhằm
đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thương và
liên tục. Gồm hai bộ phận: tài sản lưu động sản xuất (một bộ phận là những vật tư dự trữ đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu, nhiên liệu… -
một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…), tài sản lưu động lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn trong thanh toán… Hai bộ phận này luôn thay thế cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất hoạt động thường xuyên. Mọi quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải có một lượng tài sản lưu động nhất
định, do đó cần một số vốn tương ứng để mua lượng tài sản đó.
Như vậy, vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động
1
để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay
một lần, hoạt động lien tục và hình thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì sản xuất.
Vốn lưu động là tiền đề vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất. Trong
cùng một lúc, vốn lưu động được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn
tại dưới những hình thái khác nhau. Muốn duy trì quá trình tái sản xuất liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau đó khién cho các
hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Điều này sẽ giúp cho việc
chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi. Ngược lại
nếu như doanh nghiệp không có đủ vốn thì việc tổ chức sử dụng vốn sẽ gặp khó khăn,
quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn.
1.1.2. Đặc điểm và phân loại vốn lƣu động
1.1.2.1. Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động, nên đặc điểm của vốn
lưu động chịu sự chi phối bởi đặc điểm của tài sản lưu động. Vì vậy, vốn lưu động của
các doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: sản xuất, dự trữ và lưu thông.
Các quá trình diễn ra thường xuyên, liên tục, lặp đi lặp lại theo chu kỳ và được
gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động. Nó được thể hiện cụ thể qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quá trình tuần hoàn của vốn lƣu động
Vốn bằng tiền mua vật tư Vốn dự trữ sản xuất SP Vốn trong sản xuất
tiêu thụ sản phẩm
Trong giai đoạn dự trữ vật tư, vốn bằng tiền được chuyển hóa thành vốn vật tư
dự trữ, đến giai đoạn sản xuất, tiếp tục từ hình thái vật tư dự trữ chuyển thành sản
phẩm dở dang, bán thành phẩm. Sang đến giai đoạn lưu thông, vốn lưu động từ hình
thái thành phẩm chuyển thành hình thái tiền tệ.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, quá trình chu chuyển của vốn lưu động được
thực hiện theo công thức: T – H – sản xuất – H’ – T’. Cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1: T – H là giai đoạn khởi đầu của vòng tuần hoàn. Vốn lưu động dưới hình thái tiền tệ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động nhằm dự trữ cho sản xuất. Như vậy, giai doạn này vốn lưu động đã từ hình thái tiền chuyển sang hình
thái vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa.
- Giai đoạn 2: H – sản xuất – H’ là giai đoạn doanh nghiệp tiến hành kết hợp các yếu tố sản xuất để chuyển hóa toàn bộ giá trị vật tư, nguyên liệu vào sản phầm hoàn
2
thành.
- Giai đoạn 3: H’ – T’ là giai đoạn tiêu thụ sản phầm, hàng hóa và thu tiền về.
Vốn lưu động đã chuyển từ hình thái vốn thành phẩm về hình thái vốn ban đầu.
Đối với các doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động được chuyển hóa qua hai
giai đoạn.
- Giai đoạn 1: Giai đoạn mua hàng, lúc này vốn lưu động sẽ chuyển từ hình thái
tiền tệ sang hình thái vật tư, hàng hóa.
- Giai đoạn 2: Giai đoạn bán hàng, vốn lưu động chuyển từ hàng hóa, vật tư,
nguyên vật liệu sang hình thái tiền tệ ban đầu.
Như vậy, chúng ta có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của vốn lưu
động trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:
- VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên chuyển hóa qua nhiều hình thái khác
nhau tạo thành sự tuần hoàn của VLĐ.
- VLĐ chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất, giá trị của nó được dịch chuyển
toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được hoàn lại toàn bộ sau khi doanh nghiệp
tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung ứng dịch vụ, thu lại được tiền bán hàng về. Như vậy,
VLĐ hoàn thành một vòng chu chuỷen sau một chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Quá trình SXKD của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục.
Các giai đoạn vận động của VLĐ đan xen nhau cùng một thời điểm VLĐ tồn tại dưới
nhièu hình thái khác nhau trong khâu sản xuất và lưu thông. Số VLĐ cần thiét cho
doanh nghiệp phải phụ thuộc vào đặc điểm, chu kỳ kinh doanh và tình hình tiêu thụ
của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp thương mại, VLĐ thường chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng nguồn vốn.
1.1.2.2. Phân loại vốn lưu động
VLĐ có nhiều hình thái khác nhau cùng tham gia vào một chu kỳ SXKD, vì vậy
việc quản lý VLĐ luôn được xem là công tác hàng đầu. Muốn quản lý tốt cần căn cứ
vào một số tiêu thức để phân loại VLĐ như sau:
Phân loại theo công dụng vốn lƣu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
- VLĐ trong khâu dự trữ: là bộ phận VLĐ để thiết lập, dự trữ về vật tư, hàng hóa trong quá trình SXKD, đảm bảo cho doanh nghiệp tiến hành sản xuất liên tục. Bao gồm các khoản vốn sau: vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật liệu đóng gói và vốn công cụ, dụng cụ nhỏ.
- VLĐ trong khâu sản xuất: là vốn được dùng để đảm bảo cho quá trình sản xuất
3
của các bộ phận tham gia vào dây chuyền công nghệ được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn, bao gồm: vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trả trước.
- VLĐ trong khâu lưu thông: là vốn dùng để dự trữ sản phẩm, đảm bảo cho tiêu
thụ thường xuyên, đều đặn theo nhu cầu khách hàng, bao gồm: vốn thành phẩm, vốn
bằng tiền.
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từng khâu của
quá trình SXKD. Thông qua đó, nhà quản lý sẽ có những biện pháp thích hợp nhằm
tạo ra một kết cấu vốn lưu thông hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Phân loại theo hình thái biểu hiện
- Vốn hàng hóa: gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, sản phẩm dở
dang, thành phẩm, công cụ dụng cụ.
- Vốn phi hàng hóa: gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, chứng khoán có
tính thanh khoản cao…
Việc phân loại theo cách này giúp cho nhà quản lý dễ dàng nắm bắt được lượng
vốn hiện nay đang tồn đọng ở khâu nào để có những biện pháp nhanh chóng, chính
xác, kịp thời nhằm đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn nói chung và vốn lưu động nói
riêng.
Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn
- Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu, sử dụng, chi phối và định
đoạt của doanh nghiệp. Bao gồm: vốn ban đầu của chủ sở hữu là phần vốn thuộc
quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp bỏ ra khi doanh nghiệp mới thành lập (tùy theo
từng loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà VCSH có nội
dung riêng), vốn doanh nghiệp tự bổ sung là số vốn được bổ sung hàng năm từ lợi
nhuận hoặc từ các quỹ doanh nghiệp.
- Các khoản nợ phải trả: là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng
thương mại, các tổ chức tài chính khác, vay thông qua phát hành trái phiếu và vốn
chiếm dụng từ bên thứ ba như các khoản phải trả cán bộ công nhân viên, các khoản
phải nộp ngân sách nhà nước nhưng chưa dến hạn phải trả…
Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghiệp được hình thành từ
vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó doanh nghiẹp có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Phân loại theo nguồn hình thành
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc vốn điều lệ bổ sung trong quá trình SXKD của doanh
4
nghiệp.
- Nguồn vốn tự bổ sung: là vốn doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình SXKD.
- Nguồn vốn đi vay: là vốn huy động được từ các ngân hàng thương mại, tổ chức
tài chính, vay người lao động trong doanh nghiệp và vay từ các doanh nghiệp khác.
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn: bằng việc phát hành cổ phiếu, trái
phiếu.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là vốn được hình thành từ vốn góp liên doanh
của các bên tham gia liên doanh, liên kết.
Việc phân chia VLĐ theo nguồn hình thành giúp doanh nghiẹp thấy được cơ cấu
nguồn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong kinh doanh của mình. Từ góc độ quản lý tài chính, mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng cho nó. Do đó doanh nghiệp cần xem
xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn của mình.
Phân loại theo chế độ quản lý hiện hành
- Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.
- Vốn đầu tư tài chính ngắn hạn: vay ngắn hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn.
- Vốn đầu tư vào các khoản phải thu ngắn hạn: gồm phải thu khách hàng, phải
thu nội bộ, các khoản phải thu ngắn hạn khác.
- Vốn về hàng tồn kho: gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang,
thành phẩm hàng hóa.
- Vốn lưu động khác: các khoản tạm ứng, thế chấp…
Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét, đánh
giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Mặt khác, biết được
kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện, doanh nghiệp có định hướng để điều chỉnh VLĐ
một cách có hiệu quả, phát huy chức năng của các thành phần vốn.
Như vậy, từ các phương pháp phân loại trên về VLĐ đã cho thấy tầm quan trọng
của VLĐ. Nó giúp doanh nghiệp biết được kết cấu VLĐ – là quan hệ tỷ lệ giữa các
thành phần VLĐ trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
hoặc trong cả một thời kỳ. Điều đó sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về
nguồn VLĐ đang sử dụng cũng như chất lượng công tác quản lý để có những biện pháp thích hợp, kịp thời điều chỉnh cơ cấu vốn cho hợp lý, đánh giá được mức tồn kho dự trữ, khả năng thanh toán, cơ cấu nguồn tài trợ để có những chiến lược nhằm thúc đẩy tốc độ luân chuyển VLĐ.
1.1.3. Vai trò của vốn lƣu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
5
Vốn, lao động và công nghệ là ba yếu tố cơ bản để một doanh nghiệp tiến hành hoạt động SXKD. Trong đó, vốn là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất của sự ra đời,
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Là một bộ phận không thể thiếu được trong vốn
kinh doanh của các doanh nghiệp, VLĐ có các vai trò chủ yếu sau:
Thứ nhất, VLĐ là điều kiện đầu tiên để tiến hành hoạt động SXKD. Nếu VLĐ bị
thiếu hay tốc độ luân chuyển VLĐ chậm sẽ làm trì trệ hoạt động mua bán hàng hóa,
làm gián đoạn sản xuất, doanh nghiệp không thể tiền hành mở rộng thị trường, dẫn đến
lợi nhuận bị giảm sút, gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Thứ hai, VLĐ là bộ phận cấu thành nên giá trị thành phẩm, sản phẩm do đặc
điểm chu chuyển, sẽ chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ SXKD mà chu kỳ vận động của nó là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả
sử dụng vốn.
Thứ ba, với đặc điểm của VLĐ là phân bổ khắp hoạt động SXKD của doanh
nghiệp, đồng thời chúng lại chu chuyển nhanh nên VLĐ được xem như công cụ quản
lý quan trọng của doanh nghiệp. Nó kiểm tra, kiểm soát, phản ánh tính chất khách quan của hoạt động tài chính, thông qua đó giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp
đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu trong kinh doanh như khả năng thanh toán,
tình hình luân chuyển vật tư hàng hóa, tiền vốn, từ đó để đưa ra các quyết định tối ưu
cho doanh nghiệp.
Thứ tư, VLĐ là nguồn lực quan trọng để thực hiện các chiến lược, sách lược kinh
doanh. Với nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong sử
dụng vốn kinh doanh. Vì thế, VLĐ là yếu tố quyết định đến việc nên mở rộng hay thu
hẹp quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
Qua đây, ta thấy được tầm quan trọng của VLĐ đối với quá trình SXKD của
doanh nghiệp. Vì vậy, sử dụng và quản lý VLĐ như thế nào để nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn và đạt được mục tiêu chung là bài toán khó đối với mỗi doanh nghiệp hiện
nay.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
Theo các chuyên gia và các nhà kinh tế đánh giá thì hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong điều kiện nhất định. Như vậy, hiệu quả
phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu hành động trong quan hệ với chi phí bỏ ra và
hiệu quả được xem xét trong bối cảnh hay điều kiện nhất định, đồng thời cũng được
xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu.
Mục tiêu chung của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều là tối đa hóa lợi nhuận và
6
tối thiểu hóa chi phí. Cuộc chiến cạnh tranh khốc liệt đang diễn ra hiện nay trong các
khối ngành kinh tế, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải đặc biệt quan tâm tới
hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác định trong quá trình
SXKD.
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề
sống còn doanh nghiệp cần phải quan tâm là tính hiệu quả. Chỉ khi hoạt động sản xuất
kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí đã bỏ ra, thực
hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và quan trọng hơn là duy trì và phát triển quy mô hoạt động SXKD trong doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của
một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các bộ phận. Trong đó hiệu quả sử dụng
vốn gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng như hiệu quả SXKD của doanh nghiệp.
Do đó các doanh nghiệp cần phải tìm mọi biẹn pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình.
Hiệu quả sử dụng vốn có vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp và nó cũng có ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng
của doanh nghiệp. Vì vậy việc quản lý sử dụng tốt nguồn vốn sẽ góp phần làm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và theo đó, doanh nghiệp sẽ đạt được các
mục tiêu đã đề ra.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt
được trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí vốn bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Nó phản ánh trình độ sử dụng vốn lợi dụng các nguồn lực đầu vào để đạt được các
mục tiêu của doanh nghiệp. Tính bằng chỉ số sau:
Hiệu quả kinh doanh =
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ, ta thường đánh giá trên hai phương diện:
- Về mặt định tính, hiệu quả sử dụng VLĐ thể hiện trình độ khai thác, quản lý và
sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Về mặt định lượng, hiệu quả sử dụng VLĐ thể hiện ở mỗi tương quan giữa kết
quả thu được từ hoạt động bỏ vốn mang lại so với lượng vốn bỏ ra.
Mặt khác, việc cụ thể hóa kết quả kinh doanh và sử dụng VLĐ bằng các chỉ tiêu
sát thực, có thể đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp một cách
7
đúng đắn, khách quan. Sau đây, chúng ta xem xét lần lượt các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung
Vòng quay vốn trong kỳ
Số vòng quay vốn trong kỳ là một tỷ số tài chính, là thước đo khái quát nhất hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết mỗi đồng vốn tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp quản
lý và sử dụng nguồn vốn của mình hiệu quả.
Vòng quay vốn trong kỳ =
Trong đó:
Tổng nguồn vốn bình quân =
Hệ số nợ
Hệ số nợ cho ta biết mức độ sử dụng nợ của công ty so với nguồn vốn, được tính
bằng cách lấy tổng nợ chia cho tổng nguồn vốn. Tổng số nợ ở đây bao gồm nợ ngắn
hạn và nợ dài hạn phải trả. Chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy
công ty có khả năng trả nợ cao hơn. Ngược lại, cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì như
vậy làm gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông. Tuy nhiên muốn biết tỷ số này cao
hay thấp cần phải so sánh với tỷ số nợ của bình quân ngành. Tỷ số nợ càng thấp thì
mức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng cao trong trường hợp doanh nghiệp rơi vào
tình trạng phá sản và phải thanh lý tài sản
Hệ số nợ =
Trong đó:
Tổng nợ bình quân =
Tỉ suất tự tài trợ
Tỉ suất tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ tài chính và tính ổn định dài hạn của doanh nghiệp trong kinh doanh. Đối với các Ngân hàng, tỷ suất này của khách hàng
càng cao càng tốt, nhưng tối thiểu phải 30% mới gọi là có khả năng tự chủ về tài chính.
Tỉ suất tự tài trợ =
= 1 – Hệ số nợ
Trong đó:
8
VCSH bình quân =
Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào. Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức
ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) trên lãi vay.
Hệ số thanh toán lãi vay =
Trong đó:
Lãi vay phải trả bình quân =
1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vòng quay vốn lƣu động trong kỳ
Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ cho biết mỗi đồng vốn lưu động tạo ra cho
doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn lưu động hiệu quả.
Vòng quay vốn lưu động trong kỳ =
Trong đó:
Vốn lưu động bình quân =
Kì luân chuyển vốn lƣu động
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho một vòng quay của vốn lưu động
trong kì. Thời gian luân chuyển vốn càng ngắn thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn
lưu động rất linh hoạt, tiết kiệm và tốc độ luân chuyển của nó sẽ càng lớn
Kì luân chuyển vốn lưu động bình quân =
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn lƣu động
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn lưu động (Tỉ lệ doanh lợi trên vốn lưu động) cho biết
cứ một đồng vốn lưu động thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế/sau thuế. Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt
9
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn lưu động =
Hệ số đảm nhiệm vốn lƣu động
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh để được một đồng doanh thu tiêu thụ thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động. Hệ số này càng cao thì chứng tỏ hiệu
quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm được càng lớn.
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =
Ngoài các chỉ tiêu trên, để đánh giá về hiệu quả sử dụng và quản lý vốn lưu động
của doanh nghiệp, ta sẽ dùng các nhóm chỉ tiêu khác như:
a. Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng hoạt động
Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho bình quân =
Trong đó:
Hàng tồn kho bình quân =
Đây là một tiêu chuẩn nhằm đánh giá Công ty sử dụng hàng tồn kho của mình
hiệu quả như thế nào. Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình
quân luân chuyển trong kỳ.
Chỉ tiêu này thường được so sánh qua các năm để dánh giá năng lực quản trị
hàng tồn kho là tốt hay xấu. Chỉ tiêu này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa
trong kho là nhanh và ngược lại, nếu nó nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp.
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng
càng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá
cao trong khi nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất
khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa dự trữ nguyên vật liệu
đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng
trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Nhưng cũng cần lưu ý là hàng tồn kho mang
đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.
Số ngày lưu kho bình quân =
10
Chỉ tiêu này cho biết số ngày lượng hàng tồn kho được chuyển đổi thành doanh thu. Hàng tồn kho có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong việc dự trữ nên chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công tác quản lý hàng tồn kho càng tốt, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thu nợ
Vòng quay các khoản phải thu =
Trong đó:
Các khoản phải thu bình quân =
Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà khách hàng nhận
được từ doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nợ của doanh nghiệp trong
kỳ phân tích doanh nghiệp đã thu được bao nhiêu nợ và số nợ còn tồn động chưa thu
hồi được là bao nhiêu. Chỉ số vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản
phải thu là cao, tức là khách hàng trả nợ doanh nghiệp càng nhanh. Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay
tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp.
Kỳ thu tiền bình quân =
Chỉ tiêu này được đánh giá khả năng thu hồi vốn của các doanh nghiệp, trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày. Nó phản ánh số ngày
cần thiết để thu hồi được các khoản phải thu. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn
thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại. Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao
hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại
mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp, như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách
tín dụng của doanh nghiệp.
b. Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán
Trong kinh doanh vấn đề làm cho các doanh nghiệp lo ngại là các khoản nợ nần
dây dưa, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi, các khoản phải trả không có
khả năng thanh toán. Vì vậy doanh nghiệp phải duy trì một mức tài sản luân chuyển
hợp lý để đáp ứng kịp thời các khoản nợ ngắn hạn, duy trì các loại hàng tồn kho để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi. Tại các nước trên thế giới
theo cơ chế thị trường căn cứ vào luật phá sản, doanh nghiệp có thể bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu của các chủ nợ khi doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các
khoản nợ phải trả. Hiện nay luật doanh nghiệp Việt Nam cũng quy định tương tự như vậy. Do đó, các doanh nghiệp luôn luôn quan tâm đến các khoản nợ đến hạn trả và
11
chuẩn bị nguồn để thanh toán chúng. Do vậy khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp thì thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây
Khả năng thanh toán hiện hành
Hệ số này được sử dụng phổ biến nhất và nó là một trong những thước đo cơ bản để đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, dùng để đo lường khả năng trả
các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp và các khoản phải trả bằng các tài sản ngắn
hạn của doanh nghiệp như tiền mặt, các khoản phải thu… Hệ số này phản ảnh một
đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.
Khả năng thanh toán hiện hành =
Trong đó:
Tài sản ngắn hạn bình quân =
Tổng nợ ngắn hạn bình quân =
Khi hệ số này ở mức nhỏ hơn 1, thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là yếu tố dẫn đến rủi ro tài chính, rủi ro thanh toán cao. Ngược lại nếu hệ
số này ở mức lớn hơn 1, cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tương đối
tốt, đủ khả năng đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn. Song nếu hệ số này
cao quá, tức là lượng TSLĐ tồn trữ quá lớn và bộ phận tài sản này không vận động,
không sinh lời sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Hệ số này lớn hay nhỏ còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của
doanh nghiệp. Chẳng hạn đói với doanh nghiệp thương mại, TSLĐ thường chiếm tỷ
trọng lớn hơn trong tổng tài sản nên hệ số này tương đối cao. Do đó khi dánh giá khả
năng thanh toán nợ ngắn hạn cần phải dựa vào hệ số trung bình của doanh nghiệp cùng
ngành. Tuy nhiên, hệ số này chỉ phản ánh một cách tạm thời tình hình thanh toán của
doanh nghiệp vì tài sản ngắn hạn bao gồm cả các khoản phải thu và hàng tồn kho.
Chính vì vậy để đánh giá chinh xác hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ta
cần xét them một số chỉ tiêu khác nữa.
Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu thể hiện khả năng trả nợ ngắn hạn bằng các tài sản có tính thanh khoản cao nhưng không tính đến hàng tồn kho, vì hàng tồn kho là tài sản khó chuyển đổi thành tiền.
Khả năng thanh toán nhanh =
Đây là chỉ tiêu được các chủ nợ ngắn hạn rất quan tâm vì thông qua các chỉ tiêu này, các chủ nợ có thẻ đánh giá được tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có khả năng
12
thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hay không. Tuy nhiên trong một số trường hợp
chỉ tiêu này chưa phản ánh một cách chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp,
đặc biệt là các doanh nghiệp có khoản phải thu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng TSLĐ.
Do đó để đánh giá chính xác và chặt chẽ hơn cần xem xét thêm khả năng thanh toán
tức thời của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời là một số chỉ tiêu đánh giá sát hơn khả năng
thanh toán của doanh nghiệp. Trong đó, tiền bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (dưới 3
tháng) có thể chuyển đổi thành tiền bất cứ lúc nào như: chứng khoán ngắn hạn, thương phiếu… Đây là các tài sản có tính thanh khoản cao, độ rủi ro thấp.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ảnh khả năng thanh toán các nợ ngắn hạn bất cứ lúc nào, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn, bời vì nguồn trang trải các khoản
nợ của doanh nghiệp hết sức linh hoạt.
Khả năng thanh toán tức thời =
Trong đó:
Tiền và các khoản tương đương tiền bình quân =
c. Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA): Đo lường khả năng sinh lợi trên một
đồng vốn đầu tư vào Công ty. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng quản lý tài sản
của doanh nghiệp tốt mang lại hiệu quả tích cực, góp phần nâng cao khả năng đầu tư
của chủ doanh nghiệp. Một doanh nghiệp đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận
cao sẽ tốt hơn doanh nghiệp đầu tư nhiều vào tài sản mà thu được lợi nhuận thấp. Hệ
số này thương có sự chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư
tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây dựng, sản xuất kim loại… thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không
cần phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm…
* 100%
ROA =
Trong đó:
13
Tổng tài sản bình quân =
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Tỷ số này nói lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi
của vốn càng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn.
ROS =
* 100%
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE): Đây là chỉ số mà các nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của một đồng vốn mà họ bỏ ra để đầu tư vào
Công ty, hay nói cách khác cứ một trăm đồng VCSH đem đầu tư mang lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì càng tốt.
* 100%
ROE =
1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
1.3.1. Khái niệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
Chưa có một cuốn sách hay giáo trình nào đưa ra đánh giá về quan niệm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp nhưng theo tôi, muốn nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp, trước tiên ta phải hiểu và làm rõ được thực trạng sử
dụng vốn của doanh nghiệp đó. Đó chính là việc so sánh số liệu của năm nay so với
năm trước bằng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, thông qua phân tích
các chỉ tiêu tài chính. Từ đó, ta mới thấy được tốc độ tăng trưởng cũng như hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp và đưa ra các giải pháp để góp phần làm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Ngoài ra còn có một số cách thức khác như phương pháp phân tích theo chiều
ngang, phân tích theo chiều dọc, phương pháp tổng hợp, khái quát … trong mối tương
quan với các doanh nghiệp cùng ngành và xu thế biến động của nền kinh tế.
1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả SXKD của một doanh nghiệp là kết quả tổng thể của hàng loạt các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài của doanh nghiệp. Việc đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Điều đó xuất phát từ các lý do chủ yếu sau:
- Tất cả các hoạt động SXKD của một doanh nghiệp dù ở bất cứ quy mô, lĩnh
14
vực nào đều cần có 1 lượng vốn nhất định.
- Việc mở rộng hoạt động SXKD của một doanh nghiệp trong điều kiện khoa
học công nghệ phát triển nhanh đòi hỏi phải có vốn đầu tư lớn, đầy đủ và kịp thời. Do
đó việc tổ chức huy động vốn ngày càng trở nên quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.
- Việc huy động vốn đầy đủ và kịp thời giúp doanh nghiệp có thể chớp được thời
cơ kinh doanh, tạo lợi thế trong cạnh tranh
- Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp giúp giảm bớt
được chi phí sử dụng vốn, điều đó tác dộng rất lớn đến việc tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp, đặc biệt là ở các doanh nghiệp có tỷ lệ vốn vay lớn.
Trong cơ chế bao cấp trước đây, mọi nhu cầu về vốn của doanh nghiệp nhà nước
đều được bao cấp qua nguồn vốn cấp của ngân sách nhà nước và qua nguồn tín dụng ưu đãi của ngân hàng. Nếu doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn thì có thể xin cấp phát thêm hoặc vay ngân hàng với lãi suất ưu đãi. Có thể nói vốn của doanh nghiệp được tài
trợ toàn bộ, vì thế vai trò khai thác, thu hút vốn không được đặt ra như một yêu cầu
cấp bách có tính sống còn với doanh nghiệp. Hoạt động huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp trở nên rất thụ động.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nhà nước cùng song song
tồn tại với các thành phần kinh tế khác, việc cấp phát vốn từ ngân sách nhà nước hạn
chế hơn, doanh nghiệp phải bảo toàn vốn kể cả trong điều kiện trượt giá và phải đầu tư
để mở rộng và phát triển quy mô SXKD. Nhu cầu vốn ngày càng lớn trong môi trường
cạnh tranh gay gắt. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếm nguồn mới
để đáp ứng yêu cầu vốn, đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ …
nhằm đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Chỉ có như vậy doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển được. Vì
vậy vốn trở thành động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp và việc huy động, quản
lý sử dụng vốn hiệu quả vốn đã trở thành một yêu cầu bức bách.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tài chính cho doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Qua đó các doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh
toán, khắc phục cũng như giảm bớt được những rủi ro trong kinh doanh.
- Làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm …
doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn, vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết.
- Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng
15
cao mức sống của người lao động … Vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận
thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho
người lao động và mức sống của người lao động cũng ngày càng được cải thiện. Điều
đó giúp cho năng suất lao động của doanh nghiệp ngày càng nâng cao, tạo sự phát
triển cho doanh nghiệp và các ngành liên quan, đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nước.
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, sự tồn tại và phát triển của nó không
thể tách rời ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh cũng như đặc điểm của riêng nó. Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng chịu tác động của các yếu tố đó một
cách gián tiếp hoặc trực tiếp.
1.4.1. Nhân tố chủ quan
1.4.1.1. Lực lượng lao động
Lực lượng lao động ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn được xem xét trên hai
yếu tố là số lượng và chất lượng lao động, của hai bộ phận lao động là lao động trực
tiếp SXKD và cán bộ lãnh đạo. Trình độ của người lao động cao sẽ làm tăng hiệu suất
sử dụng tài sản, kết quả kinh doanh cao hơn, do đó vốn được sử dụng hiệu quả hơn.
Trình độ cán bộ điều hành cao thể hiện ở sự kết hợp một cách tối ưu các yếu tố sản
xuất, giảm chi phí không cần thiết đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh, đem lại
cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và phát triển … do đó hiệu quả sử dụng vốn được
nâng cao.
1.4.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Các doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau sẽ có đặc điểm về chu kỳ
sản xuất, kỹ thuật sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, nhu cầu của thị trường khác nhau,
do đó cũng có hiệu quả sử dụng vốn khác nhau. Chẳng hạn nếu chu kỳ ngắn, doanh
nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh hơn nhằm tái tạo, mở rộng SXKD. Ngược lại nếu nhu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay. Nếu sản phẩm là tư liệu tiêu dung nhất là sản phẩm công nghiệp nhẹ như
rượu bia, thuốc lá … thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh qua đó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Hơn nữa những máy móc dung để sản xuất ra những sản phẩm này có giá trị không quá lớn do vậy doanh nghiệp dễ có điều kiện đổi mới. Ngược lại, nếu sản phẩm có vòng đời dài có giá trị lớn, được sản xuất trên dây chuyền công nghệ có
16
giá trị lớn như ôtô, xe máy … việc thu hồi vốn sẽ lâu hơn.
1.4.2. Nhân tố khách quan
1.4.2.1. Môi trường tự nhiên:
Bao gồm toàn bộ các yếu tố tự nhiên có tác động đến doanh nghiệp, như thời tiết,
môi trường … Ngày nay khoa học càng phát triển thì sự lệ thuộc của con người vào tự nhiên ngày càng giảm đi, ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến hoạt động SXKD
của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng cũng ít hơn, trừ các
doanh nghiệp hoạt động mang tính thời vụ hoặc các doanh nghiệp khai thác
1.4.2.2. Môi trường kinh tế:
Là tổng thể các biến số kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp, như tình trạng lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá, tình
trạng cạnh tranh … Các yếu tố này có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực tới hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.4.2.3. Môi trường pháp lý:
Là hệ thống các chế tài pháp luật, các chủ trương chính sách liên quan đến hoạt
động của doanh nghiệp. Vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là tất yếu và
cần thiết, nhưng tác động của nhà nước chỉ được thực hiện thông qua các chính sách
kinh tế vĩ mô, không can thiệp trực tiếp mà giao quyền chủ động sản xuất kinh doanh
cho các doanh nghiệp, ảnh hưởng của môi trường pháp lý thể hiện ở chỗ nó đưa ra các
quy tắc buộc doanh nghiệp phải tuân theo, nó bảo vệ những lợi ích hợp pháp của
doanh nghiệp. Nếu môi trường pháp lý thuận lợi sẽ mang lại lợi ích kinh tế cho doanh
nghiệp.
1.4.2.4. Môi trường chính trị, văn hóa:
Khách hàng của doanh nghiệp luôn tồn tại trong một môi trường văn hóa xã hội
nhất định, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, bán được sản phẩm hay không phụ thuộc
rất lớn vào đặc điểm văn hóa xã hội. Nó ảnh hưởng đến việc ra quyết định sản xuất sản
phẩm nào, lựa chọn công nghệ sản xuất nào cũng như phân phối sản phẩm như thế nào
để đến được tay người tiêu dung một cách hiệu quả nhất. Do đó, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng chịu tác động của yếu tố này.
1.4.2.5. Môi trường kỹ thuật công nghệ:
Sự phát triển của khoa học công nghệ cùng với xu thế chuyển giao công nghệ đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội và thách thức mới. Việc sử dụng vốn của doanh
17
nghiệp cũng phải thích ứng với sự tác động của yếu tố này.
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NĂNG LƢỢNG.
2.1. Khái quát về CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lƣợng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Năm 2009 CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng được thành lập dựa trên những
thành viên đã có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực cung ứng các thiết bị tự động hoá
lưới điện và trạm điện, tự động hoá công nghiệp cũng như các dịch vụ bảo trì bảo
dưỡng kỹ thuật cao. Được thành lập trong thời kỳ phát triển năng lượng bùng nổ, Công
ty PTS là sự hội tụ của những con người say mê với khoa học công nghệ, luôn tìm tòi, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm để mang lại giải pháp ứng dụng những công nghệ tiến
tiến nhất vào lĩnh vực công nghệp và năng lượng tại Việt Nam.
Tháng 2 năm 2010 CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng xây dựng xưởng sản
xuất tại Thanh Trì – Hà Nội phục vụ cho công tác nghiên cứu, phát triển và tích hợp,
chế tạo các hệ thống SCADA, hệ thống điều khiển, bảo vệ.
Tháng 6 năm 2010 CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng được cấp chứng chỉ là
đối tác của ABB Thuỵ Điện và ABB Phần Lan trong các lĩnh vực tự động hoá Trạm và
các sản phẩm về điều khiển, bảo vệ hệ thống điện sau khi các cán bộ của công ty hoàn
thành các khoá đào tạo tại Thuỵ Điển và Phần Lan.
Tháng 8 năm 2010 CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng và ABB tiếp tục mở
rộng hợp tác trong các dự án lớn MiniSCADA 4 thành phố Miền Trung giai đoạn 2, dự
án nâng cấp RTU – ADB cho 68 trạ 110kv toàn miền Bắc, dự án nâng cấp trung tâm
điều độ hệ thống điện Miền Bắc...
Tháng 11 năm 2010 nghiên cứu thành công sản phẩm điều khiển tích hợp cho các
trạm biến áp, dựa trên nền công nghệ của ABB, kết nối thành công các Rowle của các
hãng khác nhau như ABB, SIEMENS, AREVA, TOSHIBA thông qua chuẩn IEC
61850.
CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng luôn phấn đấu cho sự lớn mạnh và phát triển các hoạt động thương mại của mình để đáp ứng những nhu cầu của khách hàng. Công ty có thể thực hiện được điều này vì công ty là đại diện của các nhà sản xuất uy tín trên thế giới và bằng những chiến lược tiếp thị mạnh mẽ của công ty.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng đã
xây dựng được thị trường với nhiều khách hàng trong cả nước. CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng công ty tin tưởng rằng dịch vụ kỹ thuật là một phần quan trọng trong
hoạt động của công ty. Theo nghĩa hẹp công ty có thể làm nhiều hơn cho bạn - những khách hàng của công ty bởi vì công ty coi những vấn đề kỹ thuật của bạn như là vấn đề
18
của chính công ty.
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lƣợng
CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản và có con dấu riêng, hoạt động có quy mô vừa
phải, tiến hành tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức nửa tập trung, nửa phân tán.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lƣợng
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tài chính kế toán
Phòng kinh doanh
Phòng kỹ thuật Phòng dự án Phòng hành chính Phòng dịch vụ khách hàng
Nguồn: Phòng hành chính
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
2.1.3.1. Giám đốc
Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách
nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình và
là người đại diện của công ty theo pháp luật.
2.1.3.2. Phó giám đốc
Là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc. Phó giám đốc là người do Giám đốc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động kinh doanh của công ty,
được uỷ quyền của Giám đốc để ký kết các hợp đồng uỷ thác với các đối tác của công
ty.
2.1.3.3. Phòng hành chính
Tổ chức - Nhân sự :
- Quản lý về con người, tuyển dụng, đào tạo, điều phối nguồn nhân sự trong
19
công ty đáp ứng đúng, đủ nhu cầu hoạt động của công ty.
- Thực hiện các chế độ liên quan đến người lao động đúng theo quy định của
công ty và của luật lao động, luật bảo hiểm xã hội.
Hành chính - Quản trị:
- Công tác hành chính, văn thư, văn phòng, tiếp nhận văn bản đến, chuyển văn
bản đi, trung chuyển thông tin nội bộ.
- Tiếp đón khách trong và ngoài nước, tổ chức đào tạo, hội thảo, hội chợ, hội
nghị khách hàng...
- Quản lý phương tiện, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ phục vụ cho hoạt
động của công ty.
2.1.3.4. Phòng tài chính kế toán
Quản lý vốn, đảm bảo đủ vốn cho phòng kinh doanh, quản lý các phương thức sử
dụng vốn có hiệu quả và tạo điều kiện hỗ trợ cho các phòng kinh doanh hoạt động có
hiệu quả. Chịu trách nhiệm hạch toán chi trả lương cho cán bộ công nhân viên trong
công ty.
2.1.3.5. Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có chức năng maketing tất cả các mặt hàng, sản phẩm của
công ty tư vấn cho khách hàng về chủng loại cũng như quy cách kỹ thuật để khách
hàng có sự lựa chọn và sử dụng sản phẩm đúng chủng loại, đáp ứng được yêu cầu kỹ
thuật cũng như giá cả cạnh tranh.
Phòng chuyên kinh doanh các mặt hàng như: các thiết bị tự động hoá, các thiết bị
tích hợp, thiết bị điều khiển của các trạm biến áp….
Mỗi cán bộ chuyên trách của phòng kinh doanh tự đảm nhiệm một dự án, công
trình từ khâu khai thác dự án, khai thác khách hàng đến khâu ký hợp đồng, thực hiện
hợp đồng, giao hàng, thanh toán, cũng như chịu trách nhiệm hoàn thành trọn vẹn dự
án.
Phòng kinh doanh có khả năng tự khai thác sản phẩm theo yêu cầu của khách
hàng, giao dịch với đối tác nước ngoài để có thể đáp ứng được mọi yêu cầu của khách hàng về yêu cầu kỹ thuật cũng như giá cả.
2.1.3.6. Phòng dự án
- Theo dõi các dự án để tham gia đấu thầu và chào hàng cạnh tranh cho công ty.
- Triển khai thực hiện hoàn chỉnh một dự án từ làm thầu, thương thảo và thực hiện công việc sau trúng thầu như theo dõi tiến độ dự án, triển khai bàn giao hàng hoá
20
và các dịch vụ sau bán hàng (nếu có).
2.1.3.7. Phòng kỹ thuật
Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trong toàn công ty. Chủ trì
xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu của các phương tiện thiết bị theo ca, theo định
kỳ hàng năm hoặc đột xuất.
Xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn phù hợp mà công ty chọn. Duy trì hệ thống quản lý chất lượng có hiệu quả. Tổ chức đánh giá nội bộ hệ
thống quản lý chất lượng nhằm duy trì và cải tiến hệ thống.
Lập kế hoạch và quản lý, giám sát công tác kỹ thuật và chất lượng trong các dự
án do công ty làm chủ đầu tư và thực hiện;
Phối hợp với các phòng nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc để làm tham mưu cho Giám đốc lập kế hoạch, danh sách các hạng mục cần sửa chữa, bảo dưỡng duy tu hàng
năm, làm cơ sở lập kinh phí cho năm kế hoạch. Hàng quý, cùng các phòng, đơn vị trực
thuộc kiểm tra xác định khối lượng cho từng công việc để chỉnh sửa kế hoạch quý sau.
2.1.3.8. Phòng dịch vụ khách hàng
Phòng Dịch vụ Khách Hàng là bộ phận gắn bó mật thiết với các mặt hàng truyền
thống của công ty cung cấp nhằm mục đích:
- Nâng cao sự tin tưởng của bạn hàng với công ty, đặc biệt là những khách hàng
làm ăn thường thuyên và lâu dài
- Kiểm tra tham mưu về chất lượng, chủng loại thiết bị do công ty mua nhập về
để đảm bảo cung cấp cho Khách hàng đúng theo hựop đồng ký kết.
- Tư vấn kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt và chuyển giao công nghệ đối với những
trang thiết bị mới cho khách hàng.
- Tư vấn, thiết kế đặt hàng gia công ngoài nhằm đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật
sử dụng và tính kinh tế trong quá trình lắp đặt mới trang thiết bị và sửa chữa bảo hành.
- Bảo hành trang thiết bị do công ty cung cấp cho khách hàng theo hợp đồng ký
kết.
- Bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị sau bảo hành theo yêu cầu của khách hàng.
- Giao nhận trang thiết bị khi cần thiết.
2.1.4. Các ngành nghề kinh doanh của Công ty
Ngay từ khi thành lập, ban lãnh đạo công ty đã hoạch định mục tiêu trọng tâm đặt
ra cho CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng là cung cấp các giải pháp cho nền công
21
nghiệp và năng lượng như:
- Cung cấp giải pháp tự động hóa cho các trạm 110kV, 220kV, 500kV…các nhà
máy thủy điện nhỏ, nhiệt điện… bao gồm hệ thống điều khiển, bảo vệ (hệ thống nhị
thứ), hệ thống SCADA, hệ thống thông tin…
- Cung cấp các giải pháp bảo dưỡng kỹ thuật cho các nhà máy điện khí với các
hạng mục như bảo dưỡng Tuabin khí, bảo dưỡng Tuabin hơi, bảo dưỡng máy phát, bảo
trì hệ thống C&I …
- Cung cấp các giải pháp tự động hoá các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp như
các nhà máy xi măng, các nhà máy giấy, nhà máy hóa chất…
- Cung cấp hệ thống tự động hoá điện: Hệ thống SCADA và viễn thông, hệ
thống tự động hoá lưới phân phối, hệ thống điều khiển bảo vệ trạm biến áp, hệ thống đo lường và điều khiển nhà áy điện.
- Cung cấp các thiết bị trạm điện như Rơle điều khiển bảo vệ, thiết bị ghép kênh
và truyền dẫn, thiết bị đầu cuối RTU, từ bảng điều khiển bảo vệ, tủ SCADA Modem,
Transducar, Rơ le trung gian.
Để áp dụng các công nghệ tiên tiến nhất, công ty luôn đi cùng với các đối tác có
những sản phẩm công nghệ cao hàng đầu thế giới như: SIEMENS, ABB, AREVA,
SCHNEIDER… các sản phẩm do Công ty nghiên cứu sản xuất là sự tích hợp của các
hàng hóa từ các hãng hàng đầu thế giới, hội tụ những công nghệ mới nhất với sự hỗ trợ
của các chuyên gia quốc tế và các phần mềm chuyên dụng. Ngoài ra, với lực lượng
nhân sự có trình độ chuyên môn cao của mình, công ty luôn tự tin đưa ra thị trường
những sản phẩm hoàn thiện nhất.
22
2.1.5. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011- 2013
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
STT
(A)
(1)
(3)
(2) 40.372.368.128 58.581.424.831 112.215.677.641
Chênh lệch 2012/2011 (%) Số tiền (5)=(4)/(1) (4)=(2)-(1) 18.209.056.703
Chênh lệch 2013/2012 (%) Số tiền (7)=(6)/(2) (6)=(3)-(2) 91,56
45,10 53.634.252.810
1
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
-
-
-
-
-
-
2
18.209.056.703
45,10 53.634.252.810
91,56
3
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 40.372.368.128 58.581.424.831 112.215.677.641
16.138.856.086 45.003.229.087
99.568.043.906
28.864.373.001
178,85 54.564.814.819
121,25
4 Giá vốn hàng bán
24.233.512.042 13.578.195.744
12.647.633.735 (10.655.316.298)
(43,97)
(930.562.009)
(6,85)
5
Lợi nhuận gộp về bán háng và cung cấp dịch vụ
208.450.137
140.685.571
740.577.657
(67.764.566)
(32,51)
599.892.086
426,41
6
Doanh thu hoạt động tài chính
154.277.340
35.875.435
82.673.519
(118.401.905)
(76,75)
46.798.084
130,45
Chi phí tài chính
7
-
35.875.435
82.673.519
35.875.435
-
46.798.084
- Trong đó: Chi phí lãi vay
130,45
750.707.265
6.356.247.013
786.870.124
5.605.539.748
746,70 (5.569.376.889)
(87,62)
8
Chi phí bán hàng
2.079.734.437
2.389.019.815
3.796.609.166
309.285.378
14,87
1.407.589.351
58,92
9
Chi phí quản lý doanh nghiệp
21.457.243.137
4.937.739.052
8.722.058.583 (16.519.504.085)
(76,99)
3.784.319.531
76,64
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11
Thu nhập khác
777.245.824
-
272.358.295
(777.245.824)
(100,00)
272.358.295
-
12 Chi phí khác
18.143.925
213.937.923
18.143.925
195.793.998
1079,12
-
-
13
Lợi nhuận khác
(18.143.925)
58.420.372
(18.143.925)
76.564.297
(421,98)
-
-
4.919.595.127
8.780.478.955
4.919.595.127
3.860.883.828
78,48
-
-
14 Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế
15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
3.755.017.548
860.929.147
2.045.169.239
(2.894.088.401)
(77,07)
1.184.240.092
137,55
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
-
-
-
(100,00)
-
(100,00)
-
17.702.225.589
4.058.665.980
6.735.309716 (13.643.559.609)
(77,07)
2.676.643.736
65,95
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
18
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
3.746
3.368
3.746
(378)
(10,09)
-
-
23
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán
2.1.5.1. Về tình hình doanh thu
Doanh thu là chỉ tiêu tài chính quan trọng nó phản ánh qui mô của quá trình hoạt động kinh doanh của công ty. Doanh thu còn là nguồn thu quan trọng để đơn vị trang
trải các khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh và tạo điều kiện thuận lợi
cho quá trình tái đầu tư. Qua đó có thể nắm bắt được khả năng tiêu thụ của sản phẩm
trên thị trường và thái độ của khách hàng đối với những chủng loại sản phẩm mà công ty cung cấp. Doanh thu cao chứng tỏ sản phẩm của công ty rất được ưa chuộng và
chiếm ưu thế hơn so với những sản phẩm cùng loại khác trên thị trường.
Do vậy, doanh thu là một chỉ tiêu có ảnh hưởng lớn đến tình hình hoạt động kinh doanh, đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng góp phần đến sự thành công hay
thất bại của đơn vị.
120
112,22
100
80
60
Đvt:Tỷ đồng
58,58
40
40,37
20
0
2011
2012
2013
Hình 2.1: Tình hình DTT của Công ty giai đoạn 2011-2013
Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD của Công ty
Doanh thu thuần từ bán hàng & cung cấp dịch vụ: Dựa vào hình 2.2 ta thấy được trong giai đoạn 2011-2013, tình hình về doanh thu của công ty có bước đột phá
lớn. Năm 2012 doanh thu thuần về bán hàng & cung cấp dịch vụ của công ty tăng 45,1% so với năm 2011. Từ 40.372.368.128 đồng lên 58.581.424.831 đồng. Sang đến năm 2013, con số này tiếp tục tăng thêm 91,56% so với năm 2012, tổng doanh thu năm 2013 là 112.215.677.641 đồng. Tuy nhiên, nhìn vào bảng báo cáo kết quả sản
xuất kinh doanh, chênh lệch giữa giá vốn hàng bán & doanh thu thuần của năm 2012
24
giảm đi so với chênh lệch giữa hai chỉ tiêu này của năm 2011. Đồng thời giá vốn hàng bán năm 2013 tăng lên rất cao, doanh thu năm 2013 cũng tăng gần gấp đôi so với năm 2012.
Lý giải về sự thay đổi của các chỉ số này, đó là trong năm 2011 công ty chủ yếu
hoạt động trong lĩnh vực tư vấn về xây dựng & lắp đặt các thiết bị điện cho các công
trình nhà cao tầng, văn phòng v.v… đồng thời có sản xuất một số các thiết bị điện nhỏ
để cung cấp cho các công trình, giá vốn hàng bán của Công ty trong năm 2011 là 16.138.856.086 đồng. Sang năm 2012 công ty bắt đầu mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh, đồng thời mở rộng lĩnh vực kinh doanh là buôn bán các linh kiện điện tử, linh
kiện máy vi tính v.v… Đây là các mặt hàng có giá vốn hàng bán rất cao, nhưng cũng
đồng thời đem lại nhiều doanh thu cho Công ty. Sau năm 2012 hoạt động thấy doanh
thu tăng, Công ty đã đẩy mạnh nhập hàng hóa, đồng thời sản xuất nhiều hơn những mặt hàng trước đây của mình để tăng doanh thu. Điều này lý giải vì sao doanh thu của
Công ty ngày càng tăng cao, nhưng giá vốn hàng bán cũng vì thế mà tăng mạnh như
một hệ quả tất yếu. Giá vốn hàng bán tăng cao do cuối năm 2012 lượng linh kiện vi
tính nhập chủ yếu từ Thái Lan về bị ảnh hưởng do thiên tai, đồng thời do cả bất ổn chính trị của nước bạn & do một vài ảnh hưởng nhỏ của nền kinh tế cũng góp phần
làm tăng giá vốn hàng bán
800
740,58
700
600
500
400
Đvt:Tỷ đồng
300
208,45
200
100
140,69
0
2011
2012
2013
Hình 2.2: Doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty giai đoạn 2011-2013
Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD của Công ty
Doanh thu từ hoạt động tài chính: Dựa vào hình 2.3 ta thấy tình hình doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty giai đoạn 2011-2013 có nhiều biến động. Năm
2012 giảm 32,51% so với năm 2011, từ 208.450.137 đồng giảm xuống 140.685.571
đồng. Sang đến năm 2013 doanh thu này lại tăng vọt 426,41% so với năm 2012, tăng về tuyệt đối là 599.892.086 đồng. Nguyên nhân của sự sụt giảm doanh thu từ hoạt
25
động tài chính này là do lượng tiền gửi ngân hàng và cho vay cuối năm 2011 giảm đi,
ảnh hưởng đến doanh thu hoạt động tài chính của Công ty trong năm 2012. Nhưng đến
năm 2013 ghi nhận sự gia tăng hơn 426% của doanh thu từ hoạt động tài chính của
Công ty. Lý giải cho điều này một phần là do lượng tiền gửi ngân hàng được ghi nhận
vào cuối năm 2012 tăng lên, đồng thời trong năm 2012 Công ty có một khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn 600.000 cổ phiếu vào Công ty tài chính Cổ phần Hóa chất Việt
Nam, giá trị đươc ghi nhận là 6.000.000.000 đồng, khoản đầu tư này đã tạo nên khoản
thu lớn của doanh thu hoạt động tài chính trong năm 2013 khi Công ty được nhận cổ
tức. Ngoài ra các khoản thu khác như lãi từ bán hàng trả chậm trả góp, lãi do nhượng
bán ngoại tệ, chênh lệch tỉ giá hối đoái … cũng góp phần không nhỏ vào việc làm gia tăng doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty.
2.1.5.2. Về chi phí hoạt động
Chi phí quản lý doanh nghiệp: trong năm 2012 tăng không đáng kể so với năm
2011 là 14,87%, về giá trị là 309.285.378 đồng. Nhưng đến năm 2013 thì chi phí này lại tăng lên 58,92% so với năm 2012 đạt 3.796.609.166 đồng. Chi phí quản lý doanh
nghiệp tăng lên là do công ty mở rộng quy mô đòi hỏi những cán bộ quản lý trong
công ty cần phải nâng cao trình độ, đồng thời cần phải tuyển thêm đội ngũ nhân viên
chính vì vậy đã làm gia tăng chi phí này.
Chi phí bán hàng: chi phí bán hàng của năm 2011 là 750.707.265 đồng và chi
phí này tăng thêm 746,7% vào năm 2012, đạt giá trị 6.356.247.013 đồng, đến năm
2013 lại giảm đi 87,62%. Sở dĩ có sự tăng mạnh vào năm 2012 là do Công ty mở rộng
sản xuất và mở rộng lĩnh vực kinh doanh vào năm 2012 dẫn đến chi phí bán hàng tăng
mạnh theo, đến năm 2013 Công ty thay đổi phương thức bán hàng truyền thống sang
phương thức bán hàng trực tuyến, chi phí bán hàng được cắt giảm đáng kể, tuy nhiên
lại làm gia tăng chi phí quản lý doanh nghiệp do phải thuê thêm nhiều nhân viên để
giao dịch và tìm kiếm khách hàng.
Chi phí thuế TNDN: là một phấn bắt buột phải có và khi hoạt động, doanh
nghiệp hoạt động càng hiệu quả thì chi phí này càng tăng. Vào năm 2011 chi phí thuế TNDN phải chịu là 3.755.017.548 đồng và con số này giảm đi còn 860.929.147 đồng vào năm 2012, tức giảm 77%. Đến năm 2013 thì con số này lại tăng lên 2.045.169.239
đồng, tăng 137,5% so với năm 2012. Nguyên nhân của chi phí thuế TNDN năm 2012 giảm mạnh là do năm 2012 Công ty mở rộng sản xuất, chi phí bán hàng tăng mạnh ảnh
hưởng đến lợi nhuận trước thuế của Công ty, do đó dẫn đến thuế TNDN năm 2012 giảm. Nhưng đến 2013 sau khi ổn định sản xuất, lượng sản phẩm được tiêu thụ ổn định
trở lại, chi phí bán hàng giảm, đồng thời lợi nhuận tăng lên sau quá trình mở rộng quy
26
mô sản xuất và mở rộng lĩnh vực kinh doanh, do đó chi phí thuế TNDN tăng lên là điều tất yếu.
Chi phí lãi vay: chi phí lãi vay năm 2012, 2013 lần lượt là 35.875.435 đồng và
82.673.519 đồng. Nguyên nhân chủ yếu là do khi công ty phát triển thì đòi hỏi cần
phải có được nguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh mà nguồn vốn tự có thì có
giới hạn chính vì vậy mà doanh nghiệp đã sử dụng biện pháp vay nợ, do đó chi phí phát sinh của công ty phải tính thêm vào khoản chi phí lãi vay. Tuy nhiên, Công ty cần
phải tìm cách hạn chế sự gia tăng chi phí này nhằm tối đa hóa lợi nhuận, tăng cường
hiệu quả sử dụng vốn của công ty mình.
2.1.5.3. Về lợi nhuận của Công ty
Là một khoản thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt
động của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật.
Dựa vào lợi nhuận của công ty ta có thể biết được tình hình hoạt động của công
ty đang lời hay lỗ từ đó các nhà đầu tư cũng như những nhà chức năng trong công ty có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.
20
17,7
18
16
14
12
10
Đvt: Tỷ đồng
6,74
8
6
4
4,06
2
0
2011
2012
2013
Hình 2.3: Tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty giai đoạn 2011-2013
Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD của Công ty
Lợi nhuận kế toán sau thuế: qua hình 2.4, ta thấy trong năm 2011 lợi nhuận của công ty đạt 17.702.225.589 đồng và sụt giảm mạnh 77% tức giảm đi 13.643.559.609
đồng vào năm 2012. Đến năm 2013 lợi nhuận của công ty tăng trưởng khá 66% so với
năm 2012, đạt mức giá trị là 6.735.309.716 đồng. Lợi nhuận giảm mạnh năm 2012 do chi phí bán hàng & chi phí quản lý doanh nghiệp đồng loạt tăng, đồng thời giá vốn
27
hàng bán cũng tăng nhanh vì công ty thay đổi mặt hàng kinh doanh sang linh kiện điện
tử, linh kiện máy vi tính … vốn là các loại mặt hàng có giá vốn hàng bán cao. Đến
năm 2013 sau khi ổn định hoạt động và thực hiện một loạt các biện pháp cắt giảm chi
phí, lợi nhuận của công ty đã dần tăng trở lại.
Qua phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh cho ta thấy được rằng công ty
đang hoạt động một cách ổn định, tình hình doanh thu cũng như lợi nhuận có sự tăng
trưởng đáng kể. Để hiểu rõ hơn tại sao cần đi sâu vào đánh giá tình hình nguồn vốn, cơ cấu vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn của công ty là như thế nào để đạt được lợi
nhuận và sự tăng trưởng như thế.
2.2. Thực trạng cơ cấu tài sản – nguồn vốn của CTCP giải pháp kỹ thuật năng lƣợng giai đoạn 2011-2013
Để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay và các khoản vốn chiếm dụng
trong thanh toán khác. Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức, huy động các loại vốn cần
thiết cho nhu cầu kinh doanh; đồng thời tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng số vốn hiện có một cách hợp lý, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ,
chính sách quản lý kinh tế - tài chính và kỷ luật thanh toán của Nhà nước. Yêu cầu đặt
ra cho các nhà quản trị là với số vốn đã huy động được, doanh nghiệp phải sử dụng sao
cho có hiệu quả nhất, tức là đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Điều đó
cho thấy, hiệu quả hoạt động tài chính (xét trên góc độ huy động và sử dụng vốn) gắn
chặt với hiệu quả sử dụng vốn, có nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mới nâng cao được
hiệu quả hoạt động tài chính, mới thúc đẩy được hoạt động tài chính phát triển. Trên
một khía cạnh khác, hiệu quả sử dụng vốn lại phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn càng cao thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại,
hiệu quả sử dụng vốn càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng thấp.
Bằng việc xem xét hiệu quả sử dụng vốn, các nhà quản lý có thể đánh giá chính
xác khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, do những
người sử dụng thông tin theo đuổi các mục tiêu khác nhau nên việc xem xét hiệu quả sử dụng vốn cũng được tiến hành theo nhiều cách khác nhau. Điều đó vừa tạo ra lợi ích vừa tạo ra sự phức tạp của việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn.
28
Qua bảng báo cáo kết quả SXKD, ta đã khái quát được tình hình tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm hoạt động. Tuy nhiên để hiểu rõ hơn hiệu quả hoạt động cũng như hiệu quả sử dụng vốn của công ty ta cần tiến hành phân tích các chỉ số tài chính.
Bảng 2.2: Cơ cấu VLĐ và VCĐ của công ty trong giai đoạn 2011-2013
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chỉ tiêu Số tiền (Đồng) Số tiền (Đồng) Số tiền (Đồng)
Tỷ trọng (%) Tỷ trọng (%) Tỷ trọng (%)
VLĐ 49.165.260.494 99,85 65.908.235.213 99,9 77.773.598.036 98,2
VCĐ 52.038.958 0,15 67.418.530 0,1 1.432.905.525 1,8
Tổng vốn 49.217.299.452 100 65.975.653.743 100 79.206.503.561 100
Nguồn: Tự tổng hợp từ Bảng cân đối kế toán
Trong tình hình sản xuất kinh doanh chung của công ty thì kết cấu vốn có sự biến
đổi qua các năm. Sự biến đổi này có thể là tăng hoặc giảm nguồn vốn của công ty.
Đánh giá được tình hình nguồn vốn của công ty có thể cho thấy được sơ lược quy mô
hoạt động của công ty. Qua bảng kết cấu vốn có thể đánh giá quy mô về vốn của
doanh nghiệp tăng hay giảm. Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp có được tăng
cường hay không thể hiện qua tình hình tăng thêm tài sản cố định. Đầu tư dài hạn sẽ
tạo nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp.
Qua bảng 2.2 ta thấy có sự gia tăng về tổng vốn kinh doanh qua các năm. Năm
2012 VLĐ của Công ty tăng mạnh 34%, VCĐ cũng tăng gần 30%. Sang năm 2013 thi
VLĐ của Công ty chỉ nhích nhẹ thêm khoảng 2%, nhưng VCĐ của Công ty lại tăng
vọt thêm 2025.4%, mức tăng giá trị VLĐ được ghi nhận đạt giá trị 1.365.486.995
đồng. Trong cơ cấu nguồn vốn hoạt động của công ty thì VLĐ chiếm gần như toàn bộ.
Trong 3 năm từ 2011 đến 2013, VLĐ lẫn VCĐ của Công ty đều gia tăng. Cơ cấu VLĐ
của Công ty trong 3 năm liền đều chiếm hơn 98% tổng nguồn vốn kinh doanh.
29
2.2.1. Tình hình tài sản của Công ty
Bảng 2.3: Tình hình tài sản lƣu động của Công ty giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu (A)
Năm 2011 (1)
Năm 2012 (2)
Năm 2013 (3)
Chênh lệch 2012/2011 % (5)=(4)/(1)
Số tiền (4)=(2)-(1)
Chênh lệch 2013/2012 % (7)=(6)/(2)
Số tiền (6)=(3)-(2)
49.165.260.494 65.908.235.213 77.773.598.036
16.742.974.719
34,05
11.865.362.823
18
2.833.307.562 1.588.211.321 24.344.579.532
(1.245.096.241)
(43,94)
22.756.368.211
1.432,83
2.833.307.562 1.588.211.321 24.344.579.532
(1.245.096.241)
(43,94)
22.756.368.211
1.432,83
1.500.000.000 8.500.000.000 6.000.000.000
7.000.000.000
466,67
(2.500.000.000)
(29,41)
A. TÀI SẢN LƢU ĐỘNG I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền - Tiền II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn - Đầu tư tài chính ngắn hạn III. Các khoản phải thu ngắn hạn - Phải thu khách hàng - Trả trước người bán - Các khoản phải thu khác IV. Hàng tồn kho - Hàng tồn kho V. Tài sản lƣu động khác - Chi phí trả trước ngắn hạn - Thuế GTGT được khấu trừ - Tài sản ngắn hạn khác
1.500.000.000 8.500.000.000 6.000.000.000 42.785.151.239 51.372.068.396 37.771.898.401 6.697.782.350 28.627.375.960 35.235.611.123 1.059.327.737 3.584.903.186 2.197.483.659 35.028.041.152 19.159.789.250 1.744.990.094 1.628.277.875 9.352.288.035 1.744.990.094 1.628.277.875 9.352.288.035 304.832.068 191.892.638 - 112.939.430
7.000.000.000 8.586.917.157 21.929.593.610 2.525.575.449 338.803.619 (15.868.251.902) (116.712.219) (116.712.219) 2.517.866.022 (278.356.845) 2.796.222.867 -
301.811.599 2.819.677.621 23.454.754 301.811.599 2.796.222.867 - - -
(2.500.000.000) 466,67 20,07 (13.600.169.995) 6.608.235.163 327,42 (1.387.419.527) 238,41 (18.820.985.631) (45,3) 7.724.010.160 (6,69) 7.724.010.160 (6,69) (2.514.845.553) 834,25 168.437.884 (92,23) (2.796.222.867) - 112.939.430 -
(29,41) (26,47) 23,08 (38,70) (98,23) 474,37 474,37 (89,19) 718,14 (100) -
30
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán
Nhìn vào bảng 2.3, ta có thể thấy chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động là các
khoản phải thu khách hàng. Năm 2011, các khoản phải thu khách hàng chiếm đến 87%
trong cơ cấu vốn. Đến năm 2012 giảm xuống còn 78%, năm 2013 là 43.56%. Trong
kinh doanh thì việc chiếm dụng vốn qua lại giữa các công ty là điều hiển nhiên, nhưng chiếm dụng ở mức nào là vừa phải. Ngoài các khoản phải thu thì công ty còn chịu chi
phối bởi lượng tiền, hàng tồn kho
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền: là một phần giá trị vốn lưu động, bao
gồm tiền mặt tại Công ty và tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền nhằm
chi trả kịp thời cho các hoạt động thanh toán. Lượng tiền này càng cao chứng tỏ khả
năng thanh toán của Công ty là cao đồng thời cũng phản ánh được tính chủ động trong các tình huống xảy ra. Tuy nhiên, giá trị vốn lưu động bằng tiền không nên có số dư quá cao mà nó cần được đưa vào sản xuất kinh doanh để tăng vòng quay của vốn, nâng
cao hiệu quả sử dụng đồng vốn hay dùng để chi trả nợ nhằm giảm chi phí sử dụng vốn.
Qua các năm, tiền và các khoản tương đương tiền có sự biến động. Năm 2012 giảm xuống 1.588.211.321 đồng, năm 2013 lại tăng lên 24.344.579.532 đồng. Trong cơ cấu
vốn lưu động, thì tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng thấp nhất. Năm
2013 lượng tiền mặt tăng mạnh do doanh nghiệp đẩy mạnh dự trữ tiền mặt, chuẩn bị
cho việc nhập mua số lượng lớn hàng hóa, cụ thể ở đây là nhập mua các linh kiện điện
tử, thiết bị vi tính chất lượng cao từ Thái Lan và Nhật Bản.
Các khoản phải thu ngắn hạn: các khoản phải thu ngắn hạn có sự tăng giảm
qua các năm. Năm 2011 các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty là 42.785.151.239
đồng, năm 2012 tăng lên 51.372.068.396 đồng, và giảm xuống còn 37.771.898.401
vào năm 2013. Khoản phải thu ngắn hạn năm 2013 giảm 26% so với năm 2012, và giá
trị khoản phải thu ngắn hạn này thậm chí còn thấp hơn cả năm 2011. Tuy nhiên trong
các khoản phải thu ngắn hạn thì các khoản phải thu khách hàng chiếm cơ cấu ngày một
tăng dần qua các năm. Đây là một dấu hiệu không tốt cho Công ty, vì nó chứng tỏ rằng
nhiều khách hàng đã không thanh toán đúng hạn, thể hiện việc hoạt động kinh doanh
của họ không tốt, đồng thời cũng cho ta thấy Công ty hiện tại quản lý vốn chưa được hiệu quả, nguồn vốn bị khách hàng chiếm dụng ở mức cao. Khi bị chiếm dụng vốn
nhiều sẽ phát sinh chi phí quản lý nợ, rủi ro nợ khó đòi tăng cao. Mặc dù nền kinh tế khó khăn, Công ty đã cho khách hàng nợ để góp phần thu hút thêm khách hàng, nhưng
để bị chiếm dụng nhiều như vậy thì thực sự rất nguy hiểm. Công ty cũng cần phải có nhiều vốn để đầu tư cho hoạt động SXKD, việc tránh tình trạng số dư khoản phải thu
quá cao khiến cho Công ty thiếu vốn và bị đình trệ sản xuất là việc vần thiết.
Hàng tồn kho: qua bảng 2.3, ta thấy trong 2 năm đầu hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá thấp trong cơ cấu tài sản của công ty, trong năm 2013 thì chiếm tỷ trọng
31
tương đối. Trong năm 2011, hàng tồn kho có giá trị 1.744.990.094 đồng, chiếm 3,55%
trong cơ cấu tài sản của Công ty. Lượng hàng tồn kho giảm 6,7% vào năm 2012 do
tiêu thụ tốt sản phẩm. Nhưng đến năm 2013 thì hàng tồn kho lại có sự gia tăng trở lại,
tăng lên mức giá trị 9.352.288.035 đồng, tức tăng xấp xỉ 474,37%. Lượng hàng tồn
kho năm 2012 giảm nhẹ do hai nguyên nhân chính: Lượng hàng tồn kho cũ của năm 2011 được doanh nghiệp giải quyết, đồng thời các mặt hàng mới của quá trình mở
rộng lĩnh vực kinh doanh nhập vào số lượng hạn chế nhằm thăm dò thị trường, dẫn
đến lượng hàng tồn kho của Công ty giảm 6,7%. Nhưng sang năm 2013, do nhận thấy
tình hình hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đồng thời tìm được một số lượng khách
hàng lớn nên Công ty đầy mạnh nhập hàng để phục vụ cho việc kinh doanh buôn bán, dẫn đến lượng hàng tồn kho tăng mạnh. Điều này cũng phần nào thể hiện được việc
gia tăng giá vốn hàng bán rất nhanh trong bảng 2.1 bên trên.
Tài sản lƣu động khác: bảng 2.3 cho thấy được TSLĐ khác của Công ty có
phần giảm qua các năm, tuy nhiên khoản tài sản này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng
32
vốn lưu động, và nó ít có biến động nên không ảnh hưởng lớn đến công ty.
Bảng 2.4: Tình hình biến động TSDH của Công ty trong giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: đồng
Chênh lệch 2012/2011
Chỉ tiêu (A)
Năm 2011 (1)
Năm 2012 (2)
Năm 2013 (3)
Số tiền (4)=(2)-(1)
% (5)=(4)/(1)
Chênh lệch 2013/2012 % (7)=(6)/(2)
Số tiền (6)=(3)-(2)
52.038.958
67.418.530
15.379.572
29,55
B. TÀI SẢN DÀI HẠN I. Các khoản phải thu dài hạn II. Tài sản cố định
- 31.232.783
- 67.418.530
1.432.905.525 - -
- 36.185.747
- 115,86
1.365.486.995 - (67.418.530)
2.025,39 - (100)
36.185.747
115,86
- Tài sản cố định hữu hình + Nguyên giá + Hao mòn lũy kế
31.232.783 34.615.640 (3.381.857)
67.418.530 81.501.913 (14.083.383)
- - -
(67.418.530) (81.501.913) 14.083.383
(100) (100) (100)
46.886.273 (10.701.526)
135,45 316,44
III. Bất động sản đầu tƣ
-
-
-
-
-
-
-
-
1.073.973.000
-
1.073.973.000
-
-
-
IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn
- Đầu tư vào công ty liên kết liên doanh
-
1.073.973.000
1.073.973.000
-
-
-
-
V. Tài sản dài hạn khác
20.806.175
358.932.525
(20.806.175)
(100)
358.932.525
-
-
- Chi phí trả trước dài hạn
20.806.175
358.932.525
(20.806.175)
(100)
358.932.525
-
-
33
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán
Trong năm 2011, tài sản cố định của Công ty có giá trị 31.232.783 đồng, chiếm
chiếm 60% tỷ trọng TSDH của Công ty, còn lại là các chi phí trả trước dài hạn khác
chiếm 40%. Năm 2012, tài sản cố định tăng 115,86% đạt giá trị 67.418.530 đồng,
chiếm 100% cơ cấu TSDH của Công ty. Sang năm 2013, các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm 75%, còn lại là chi phí trả trước dài hạn chiếm 25%, không có tài sản cố
định. Giải thích cho việc này là do sau 2012, Công ty hoàn tất việc đầu tư mở rộng quy
mô sản xuất Công ty có đầu tư góp vốn vào CTCP Việt Mông. Theo đó, CTCP giải
pháp kỹ thuật Năng lượng sẽ mua lại quyền nhận cổ phần của CTCP Đầu tư xây dựng
Hà Nội 5% vốn góp của CTCP Việt Mông với giá trị chuyển nhượng là 1 tỷ đồng, sau đó Công ty tiếp tục góp vốn đợt 1 và đợt 2 số tiền lần lượt là 50 triệu đồng và 23,973
triệu đồng theo thông báo góp vốn và thỏa thuận giữa các cổ đông, tương ứng với tỷ lệ
vốn góp 5% của Công ty.
Có thể thấy được rằng các TSDH do có đặc điểm là thời gian sử dụng lâu dài và
phục vụ quá trình sản xuất nên việc mua sắm loại tài sản này không được thường xuyên. Công ty trong năm 2013 đã bán hết TSCĐ của mình, chuyển sang hình thức
thuê hoạt động nên TSCĐ được thể hiện trong bảng cân đối kế toán của năm 2013
mang giá trị bằng 0. Tuy nhiên trong dài hạn, Công ty cần thay đổi chiến lược của
mình, nên đầu tư vào TSCĐ thay vì đi thuê hoạt động, để đảm bảo cho quá trình hoạt
động SXKD của mình được diễn ra trơn tru, ổn định.
2.2.2. Tình hình nguồn vốn của Công ty
Nguồn vốn của doanh nghiệp trước hết được hình thành từ nguồn vốn chủ sở
hữu, sau đó được hình thành từ nguồn vốn vay và nợ và cuối cùng là được hình thành
từ các nguồn khác như đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác.
Trong kinh doanh, nguồn vốn một doanh nghiệp bất kỳ luôn được bổ sung và
tăng trưởng theo thời gian. Ngoài việc xem xét tình hình phân bổ vốn, các doanh
nghiệp, các chủ đầu tư và các đối tượng liên quan khác cần phân tích cơ cấu nguồn
34
vốn nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp, tự chủ trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu.
Bảng 2.5: Nợ phải trả của Công ty giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu (B)
Năm 2011 (1)
Năm 2012 (2)
Năm 2013 (3)
Chênh lệch 2012/2011 Số tiền % (5)=(4)/(1) (4)=(2)-(1)
Chênh lệch 2013/2012 % Số tiền (7)=(6)/(2) (6)=(3)-(2)
-
-
150,64 150,64 - 676,41 1.206,93
- - 2.457.516.220 - - -
- - 668.121.542 - - -
11.191.951.756 28.051.116.574 34.587.114.908 11.191.951.756 28.051.116.574 34.587.114.908 - 2.396.728.025 18.608.468.055 23.219.162.399 151.462.997 1.979.511.865 6.444.268.570 6.186.234.514 6.795.015.112 4.824.164.394 96.921.275 - 2.598.270 - - - 38.025.347.696 37.924.537.169 44.619.388.653 38.025.347.696 37.924.537.169 44.619.388.653 10.000.000.000 20.000.000.000 20.000.000.000 -
-
-
- - (72,81) - - - (0,27) (0,27) 100 - (36,04)
A. NỢ PHẢI TRẢ I. Nợ ngắn hạn - Vay và nợ ngắn hạn - Phải trả người bán - Người mua trả tiền trước - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - Phải trả người lao động - Chi phí phải trả - Các khoản phải trả, phải nộp khác II. Nợ dài hạn - Phải trả dài hạn nội bộ - Vay và nợ dài hạn B. VỐN CHỦ SỞ HỮU I. Vốn chủ sở hữu - Vốn đầu tư của CSH - Quỹ khác thuộc Vốn CSH - Lợi nhuận chưa phân phối TỔNG NGUỒN VỐN
16.859.164.818 16.859.164.818 - 16.211.740.030 1.828.048.868 608.780.598 - - (1.789.394.678) - - - (100.810.527) (100.810.527) 10.000.000.000 - 28.025.347.696 17.924.537.169 24.619.388.653 (10.100.810.527) 18.758.354.291 49.217.299.452 67.975.653.743 79.206.503.561
6.535.998.334 6.535.998.334 - 4.610.694.344 4.464.756.705 9,84 (1.970.850.718) 96.921.275 - (665.523.272) - - - 6.694.851.484 6.694.851.484 - - 6.694.851.484 38,11 11.230.849.818
23,3 23,3 - 24,78 225,55 (29) - - (99,61) - - - 17,65 17,65 - - 37,35 16,52
35
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán
2.2.2.1. Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn: chính là các khoản mà Công ty đi chiếm dụng của công ty khác. Trong cơ cấu nợ phải trả của Công ty thì chỉ có nợ ngắn hạn, không có nợ dài hạn. Có
thể nói Công ty đang hoạt động ngày càng tốt trong lĩnh vực chiếm dụng vốn. Năm
2012 tăng vọt 150,64% so với năm 2011, đạt giá trị 28.051.116.574 đồng. Đến năm
2013 tình hình chiếm dụng nợ của Công ty vẫn khá tốt, nhưng mức chiếm dụng tăng dần chậm lại, với mức tăng 23,3% so với năm 2012, đạt giá trị 34.587.114.908 đồng.
Trong năm 2012, Công ty chiếm dụng được vốn nhiều chủ yếu do phần tiền
chiếm dụng của các công ty, doanh nghiệp khác tăng vọt từ 2.396.728.025 đồng lên đến 18.608.468.055 đồng, tăng 676,41%. Sang năm 2013 tăng thêm 24,78%, đạt tới
giá trị 23.219.162.399 đồng. Khoản chiếm dụng từ tiền ứng trước của khách hàng cũng
gia tăng rất nhanh qua các năm. Năm 2012 tăng rất mạnh 1206,93%, từ 151.462.997
đồng lên đến 1.979.511.865 đồng, và trong năm 2013 tiếp tục tăng thêm 225,55% nữa, đạt giá trị 6.444.268.570 đồng. Ngoài ra, các khoản còn lại đều có sự giảm sút nhưng
giá trị giảm không đáng kể như chiếm dụng từ thuế và các khoản phải trả nhà nước,
phải trả người lao động. Trong năm 2013, khoản Thuế & các khoản phải nộp cho nhà
nước giảm đáng kể so với năm 2012 và 2011, nguyên nhân do Công ty muốn giảm áp
lực Thuế trong năm 2014 tới, đồng thời do trong năm 2013 chính sách thuế TNDN của
Công ty có một chút điều chỉnh & thay đổi, cũng ảnh hưởng phần nào đến khoản Thuế
& các khoản phải nộp Nhà nước của Công ty năm 2013. Các khoản phải trả phải nộp
khác trong năm 2012 đã giảm từ 2.457.516.220 đồng của năm 2011 về 668.121.542
đồng, và trong năm 2013 tiếp tục giảm xuống chỉ còn 2.598.270 đồng.
2.2.2.2. Vốn chủ sở hữu
Nguồn VCSH có sự biến động qua 3 năm. Năm 2012 giảm nhẹ từ
38.025.347.696 đồng xuống còn 37.924.537.169 đồng. Đến năm 2013 tăng mạnh
17,65% đạt giá trị 44.619.388.653 đồng.
Vốn chủ sở hữu tăng trong năm 2013 là do vốn đầu tư của chủ sở hữu và lợi nhuận chưa phân phối tăng trong giai đoạn 2012- 2013. Năm 2012 vốn đầu tư thuộc
chủ sở hữu đạt 10 tỷ đồng, sang năm 2012 tăng gấp đôi lên đến 20 tỷ đồng và giữ nguyên trong năm 2013. Ngoài ra thì lợi nhuận chưa phân phối có sự biến động tăng giảm qua các năm, nhưng nhìn chung tình hình VCSH của Công ty vẫn có sự tăng trưởng.
Với sự tăng trưởng trên cho thấy được rằng nguồn VCSH ngày càng được gia
36
tăng nhằm đẩy mạnh cho việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công, góp phần cho việc tạo ra được lợi nhuận cao.
2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của CTCP giải pháp kỹ thuật năng lƣợng giai đoạn 2011-2013
2.3.1. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn chung
Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn của Công ty
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2013
ĐVT đ Năm 2012 40.372.368.128 58.581.424.831 112.215.677.641 a. Doanh thu thuần
17.702.225.589 4.058.665.980 6.735.309.716 đ b. Lợi nhuận sau thuế
33.479.451.716 58.596.476.598 73.591.078.652 đ c. Tổng nguồn vốn BQ
8.703.914.814 19.621.534.165 31.319.115.741 đ d. Nợ phải trả BQ
21.457.243.137 4.937.739.052 8.722.058.583 đ e. EBIT
35.875.435 82.673.519 đ f. Lãi vay -
1,21 1 1,52 lần g. Vòng quay vốn trong kì (g=a/c)
26 33,49 42,56 % h. Hệ số nợ (h=d/c*100)
74 66,51 57,44 % i. Tỉ suất tự tài trợ (i=100-h)
- 137,64 105,5 lần j. Hệ số thanh toán lãi vay (j=e/f)
Nguồn: Tự tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty
Hình 2.4: Chỉ tiêu vòng quay vốn trong kì của Công ty so với các doanh nghiệp
1,6
1,52
1,4
1,21
1,2
1
1,0
0,96
0,84
CTCP PTS
0,8
0,9
Ngành điện lực
0,6
0,4
0,2
0,0
2011
2012
2013
cùng ngành Điện lực
37
Nguồn: Tự tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty và www.avsc.com.vn
Vòng quay vốn bình quân trong kì: chỉ tiêu này của Công ty từ 1,21 vòng ở
năm 2011 giảm xuống còn 1 vòng vào năm 2012, và lại tăng lên đạt 1,52 vòng vào
năm 2013. Nguyên nhân vòng quay vốn bình quân trong kì của năm 2012 giảm là do
tốc độ tăng doanh thu thuần thấp hơn tốc độ tăng của vốn bình quân trong kì năm 2012, và trong năm 2013 thì ngược lại, tốc độ tăng của doanh thu thuần cao hơn tốc độ
tăng của vốn bình quân trong kì, dẫn đến vòng quay vốn bình quân trong kì của năm
2013 tăng thêm 0,52 vòng.. Nhìn chung với chỉ số vòng quay tổng nguồn vốn trong kì
của Công ty cả ba năm đều lớn hơn 1, có thể nhận xét đây là một dấu hiệu tốt, Công ty
đang đảm bảo được tình hình sử dụng tài sản của mình ở mức hợp lý và hiệu quả trong các năm. Cụ thể, năm 2011 cứ mỗi đồng vốn đưa vào SXKD thì chỉ tạo ra 1,21 đồng
doanh thu, năm 2012 thì số doanh thu tạo ra từ một đồng vốn là 1, và đến năm 2013 thì
một đồng vốn tạo ra 1,52 đồng doanh thu. Nhìn trên hình 2.5, ta có thể thấy được chỉ
tiêu này của Công ty hiện đang cao hơn với chỉ tiêu của các doanh nghiệp cùng ngành Điện lực.
Hệ số nợ: hệ số này của Công ty đang tăng dần qua các năm, từ 26% của năm
2011 lên đến 33,49% vào năm 2012 và 42,56% vào năm 2013. Năm 2011 để sử dụng
1 đồng vốn thì Công ty phải đi vay nợ 0,26 đồng, nhưng sang 2012 thì phải vay 0,33
đồng và năm 2013 phải vay 0,42 đồng. Như vậy ta có thể thấy khả năng thanh toán nợ
của Công ty đang ngày một kém đi. Tuy nhiên, thật khó để có thể đánh giá được mức
độ vay nợ phù hợp của doanh nghiệp, vì hệ số nợ phụ thuộc rất nhiều yếu tố: loại hình
doanh nghiệp, quy mô của doanh nghiệp, tính chất – lĩnh vực hoạt động, mục đích vay.
Tuy nhiên thông thường, ở mức 60/40 là chấp nhận được. Có nghĩa Hệ số nợ là 60%
(Tổng tài sản có 100 thì vốn vay là 60). Như vậy với hệ số nợ hiện tại của năm 2013 là
42,56% thì vẫn có thể chấp nhận được.
Tỉ suất tự tài trợ: chỉ tiêu này đang giảm dần qua các năm, năm 2011 tỉ suất tự
tài trợ của Công ty là 74%, năm 2012 là 66,51% và năm 2013 là 57,44%.Tỉ số này
giảm dần thể hiện tính an toàn, sự đảm bảo của Công ty cho các món nợ đang ngày
một giảm đi, nhưng cũng đồng thời thể hiện cho ta thấy Công ty hiện tại đang tận dụng đòn bẩy tài chính nhiều. Tuy nhiên, đòn bẩy tài chính cũng là “con dao hai lưỡi”, Công
ty cần phải lên kế hoạch hoạt động cụ thể trong cả dài hạn lẫn ngắn hạn để tận dụng tích cực công cụ này.
Hệ số thanh toán lãi vay: hệ số thanh toán lãi vay của Công ty cũng có dấu hiệu giảm dần qua 2 năm, tuy nhiên nó vẫn nằm ở mức rất cao, năm 2012 là 137,64 lần, còn
năm 2013 là 105,5 lần. Hệ số này cho ta thấy khả năng sinh lợi của Công ty đang ở
38
mức cao, Công ty đang đảm bảo được khả năng thanh toán và trả các khoản nợ.
2.3.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
2.3.2.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói chung
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung trong sử dụng vốn lƣu động của
Công ty
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
40.372.368.128 58.581.424.831 112.215.677.641 đ a. Doanh thu thuần
17.702.225.589 4.058.665.980 6.735.309.716 đ b. Lợi nhuận sau thuế
33.453.432.237 57.536.747.854 71.840.916.625 đ
1,21 lần 1,02 1,56
ngày 298 354 230
% 52,92 7,05 9,38
lần 0,83 0,98 0,64
c. Vốn lƣu động BQ d. Vòng quay VLĐ (d=a/c) e. Kì luân chuyển VLĐ (e=360/d) f. Tỉ suất lợi nhuận VLĐ (f=b/c) g. Hệ số đảm nhiệm VLĐ (g=c/a) Nguồn: Tự tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty
Vòng quay vốn lƣu động trong kỳ: cho ta biết trong một năm vốn lưu động
đem vào hoạt động SXKD của doanh nghiệp luân chuyển được bao nhiêu lần (vòng),
hoặc nói theo cách khác là một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Số vòng quay càng cao thì càng tốt đới với doanh nghiệp. Năm 2011, số vòng quay
của Công ty là 1,21 lần, năm 2012 là 1,02 lần và năm 2013 là 1,56 lần. Điều này cho ta
thấy được hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong kỳ của Công ty đang được cải thiện và
ngày một tốt lên. Nguyên nhân là do tốc độ tăng doanh thu trong kì cao hơn tốc độ
tăng vốn lưu động bình quân, dẫn đến hệ số này của doanh nghiệp tăng theo.
Kì luân chuyển vốn lƣu động:
Cho biết tốc độ chu chuyển của VLĐ là nhanh hay chậm. Năm 2011, vòng quay
VLĐ của Công ty là 1,21 lần ứng với thời gian luân chuyển là 298 ngày. Năm 2012
vòng quay VLĐ là 1,02 lần ứng với thời gian thực hiện 1 kỳ luân chuyển là 354 ngày,
tăng 56 ngày/1 kỳ luân chuyển. Năm 2013 vòng quay là 1,56 ứng với thời gian 1 kỳ luân chuyển là 230 ngày, tăng 124 ngày/1 kỳ luân chuyển so với năm 2012. Như vậy, năm 2013 số vòng quay VLĐ tăng cao tương ứng với thời gian luân chuyển VLĐ cũng tăng mạnh. Kết quả này phản ánh rằng lượng vốn lưu động của doanh nghiệp đã được
39
tận dụng và triệt để vào sản xuất và lưu thông.
400
350
354
300
298
250
230
200
Đvt: ngày
150
100
50
0
2011
2012
2013
Hình 2.5: Kì luân chuyển VLĐ của Công ty giai đoạn 2011-2013
Nguồn: Tự tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn lƣu động: chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời
của vốn lưu động, bị ảnh hưởng bởi kết quả SXKD và lượng VLĐ bỏ ra trong kì. Nó
cho biết mỗi đơn vị giá trị của VLĐ bỏ ra trong kỳ đem lại bao nhieu đơn vị lợi nhuận
sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tốt, VLĐ tạo
ra nhiều lãi ròng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Trong năm 2012, tỉ số này của công ty đã giảm từ 52,92% xuống còn 7,05%, chứng tỏ trong
năm 2012 CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng đã phải sử dụng quá nhiều VLĐ
nhưng lại tạo ra ít lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2012 kém. Nhưng
nhìn nhận theo khách quan, do ảnh hưởng của kinh tế suy thoái & do các dự án xây
dựng – bất động sản đóng băng đã kéo theo hàng loạt công ty liên quan đến ngành
Điện lực và Xây dựng bị ảnh hưởng, và CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng cũng
nằm trong số đó. Nhưng thật đáng mừng là nhờ chính sách quản lý vốn lưu động tốt nên tỉ suất lợi nhuận trên vốn lưu động năm 2013 của Công ty đã tăng lên thành
9,38%. Như vậy có thể thấy tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động của Công ty biến động mạnh qua các năm trong bối cảnh nền kinh tế bất ổn định, vì vậy CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng cần có chiến lược độc đáo và hiệu quả trong việc sử dụng vốn lưu động, góp phần tăng lợi nhuận để tạo một vị thế vững chắc trên thị trường.
Hệ số đảm nhiệm vốn lƣu động: trong năm 2011, để có được một đồng vốn
40
luân chuyển thì cần phải có 0,83 đồng VLĐ, năm 2012 cần 0,98 và năm 2013 cần 0,64. Hệ số này càng nhỏ thì càng chứng tỏ được rằng hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều. Như vậy qua số liệu tính toán của ba năm 2011,
2012, và 2013, ta nhận thấy rằng CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng đang cải thiện
được năng lực sử dụng VLĐ của mình, số vốn tiết kiệm được ngày càng nhiều. Công
ty cần cố gắng duy trì và phát huy năng lực này trong thời gian tới.
2.3.2.2. Đánh giá về khả năng hoạt động
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng hoạt động của Công ty
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
40.372.368.128 58.581.424.831 112.215.677.641 đ a. Doanh thu thuần
đ 921.245.047 1.686.633.985 5.490.282.955
đ 25.793.475.012 47.078.609.818 44.571.983.399
lần 43,82 34,73 20,44
ngày 8 10 18
lần 1,57 1,24 2,52
ngày 230 289 143 b. Hàng tồn kho BQ c. Các khoản phải thu BQ d. Vòng quay HTK (d=a/b) e. Thời gian luân chuyển kho trung bình (e=360/d) f. Vòng quay các KPT (f=a/c) g. Kì thu tiền bình quân (g=360/f)
Nguồn: Tự tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty
Số vòng quay hàng tồn kho: cho biết trong một năm kho của Công ty quay
được bao nhiêu lần. Năm 2011, kho của Công ty quay được 43,82 vòng, năm 2012
quay được 34,73 vòng. Năm 2012 số vòng quay hàng tồn kho của Công ty giảm đi vì
giá trị tăng thêm trong năm của hàng tồn kho bình quân nhiều hơn tốc độ gia tăng của
doanh thu thuần. Sang năm 2013 thì kho của Công ty chỉ còn quay được 20,44 vòng.
Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì chứng tỏ Công ty hoạt động SXKD có hiệu
quả, nhưng qua phân tích thì trong ba năm hoạt động 2011-2013 chỉ tiêu này lại đang
giảm trầm trọng. Do trong năm 2013 Công ty thực hiện nhập hàng nhiều để phục vụ
việc buôn bán của mình, cho nên giá trị hàng tồn kho bình quân trong năm 2013 tăng
cao hơn hẳn so với năm 2011 và 2012. Cần phải nói rằng từ năm 2012 Công ty bắt đầu buôn bán mặt hàng mới là linh kiện điện tử vi tính, lượng hàng nhập về nhiều cộng với
giá vốn lớn nên giá trị hàng tồn kho được thể hiện trong bảng cân đối kế toán lớn hơn so với hai năm trước. Trị giá hàng tồn kho lớn giúp Công ty an toàn trước những biến động thất thường của giá cả nguyên vật liệu, hàng hóa, nhưng hàng tồn kho lại có tính thanh khoản không cao, dễ xảy ra tình trạng tồn kho ứ đọng. Vì vậy vấn đề đặt ra là
làm thế nào để xác định được lượng tồn kho hợp lý và sử dụng chúng có hiệu quả.
41
Thời gian luân chuyển kho trung bình: cho biết cứ bao nhiêu ngày thì hàng trong kho lại được luân chuyển một lần. Năm 2011 cứ 8 ngày thì kho lại được luân chuyển một lần, năm 2012 là 10 ngày và năm 2013 tăng lên thành 18 ngày. Thời gian
luân chuyển kho trung bình của Công ty đang có xu hướng tăng lên, dù vậy nhìn
chung là ngắn. Tuy vậy trong dài hạn, Công ty cần tìm cách cải thiện thời gian luân
chuyển kho nhằm cắt giảm các chi phí liên quan tới việc lưu kho, và đi đôi với việc cải
thiện thời gian luân chuyển kho Công ty cần lưu tâm tới việc bảo quản và luân chuyển nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hàng tồn kho.
20
18
18
16
14
12
10
Đvt: ngày
10
8
8
6
4
2
0
2011
2012
2013
Hình 2.6: Thời gian luân chuyển kho trung bình của Công ty
Nguồn: Tự tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty
Vòng quay các khoản phải thu: vòng quay các khoản phải thu của Công ty có
sự biến đổi qua các năm. Cụ thể năm 2011 là 1,57 lần, năm 2012 là 1,24 lần và năm
2013 là 2,52 lần. Do tốc độ tăng của doanh thu thuần qua các năm cao hơn tốc độ năng
của các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn nên dẫn đến vòng quay các khoản phải thu
tăng lên. Chỉ số vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao,
tức là khách hàng trả nợ doanh nghiệp càng nhanh. Do đó, Công ty cần tiếp tục duy trì
chính sách tín dụng của mình để thu hút khách hàng nhằm tăng doanh thu, góp phần
làm tăng thêm vòng quay các khoản phải thu, tuy nhiên khi thực hiện các chính sách tín dụng nới lỏng thì phải có chiến lược quản lý tốt để tránh tình trạng nợ khó đòi xảy ra.
Kì thu tiền bình quân: năm 2011 là 230 ngày, năm 2012 tăng lên thành 289 ngày và năm 2013 chỉ còn 143 ngày. Năm 2013 cho ta thấy một dấu hiệu tốt đối với Công ty, khi mà các khoản phải thu được khách hàng thanh toán rất nhanh chóng. Thời
gian thu tiền thấp thể hiện việc doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn, không phải chịu áp
lực huy động vốn để Công ty đầu tư. Tuy nhiên Công ty cần phải có chiến lược hợp lý hơn nữa nhằm giảm kỳ thu tiền bình quân, quản lý tốt các khoản phải thu để nâng cao
42
hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
350
289
300
250
230
200
Đvt: ngày
150
143
100
50
0
2011
2012
2013
Hình 2.7: Kì thu tiền bình quân của Công ty
Nguồn: Tự tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty
2.3.2.3. Đánh giá khả năng thanh toán
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán của Công ty
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
33.453.432.237 57.536.747.854 71.840.916.625 đ a. Vốn lƣu động BQ
đ 921.245.047 1.686.633.985 5.490.282.955
đ 5.278.795.810 2.210.759.442 12.966.395.427
đ 8.703.914.814 19.621.534.165 31.319.115.741
lần 3,84 2,93 2,29
lần 3,74 2,85 2,12
lần 0,61 0,11 0,41 b. Hàng tồn kho BQ c. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền BQ d. Nợ ngắn hạn BQ e. Khả năng TT hiện hành (e=a/d) f. Khả năng TT nhanh (f=(a-b)/d) g. Khả năng TT tức thời (g=c/d)
Nguồn: Tự tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty
Khả năng thanh toán hiện hành: Khả năng thanh toán hiện hành của Công ty giảm dần qua các năm, từ 3,84 lần của năm 2011 xuống còn 2,93 lần vào năm 2012, và giảm xuống còn 2,29 lần vào năm 2013. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của vốn lưu động chậm hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn. Như vậy, chỉ tiêu này cho biết, trong năm
2011, mỗi một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp có 3,84 đồng vốn lưu động có thể sử dụng để thanh toán, năm 2012 mỗi đồng nợ ngắn hạn có 2,93 đồng vốn lưu động để thanh toán và năm 2013 thì tỉ số này là 2,29. Mặc dù hệ số thanh toán hiện hành của
43
Công ty đang giảm dần qua các năm nhưng vẫn lớn hơn 1. Hệ số này lớn hơn 1 chứng
tỏ giá trị vốn lưu động của Công ty vẫn lớn hơn giá trị nợ ngắn hạn, điều đó cho thấy
nguồn vốn lưu động của Công ty đủ đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn, tuy nhiên phải nhận định rằng khả năng thanh toán hiện hành của Công ty đang
giảm dần.
Khả năng thanh toán nhanh: tương tự như khả năng thanh toán hiện hành, hệ
số này của doanh nghiệp cũng giảm dần qua các năm. Năm 2012 giảm từ 3,74 xuống còn 2,85 lần và năm 2013 lại tiếp tục giảm xuống còn 2,12 lần. Do hệ số khả năng
thanh toán nhanh không bao gồm hàng tồn kho, mà tốc độ tăng của vốn lưu động lại
không bằng tốc độ tăng của nợ ngắn hạn, hơn nữa lượng hàng tồn kho của Công ty lại
tăng mạnh vào năm 2013, do đó dẫn đến hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp giảm. Nhưng tỷ số này của cả 3 năm đều lớn hơn 1, chứng tỏ rằng giá trị vốn lưu động của Công ty k bao gồm hàng tồn kho đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn, tuy nhiên khả năng này đang giảm dần, do đó Công ty cần phải tìm cách để cải
thiện tình hình thanh khoản của mình trong năm tới.
Khả năng thanh toán tức thời: hệ số này cho biết, trong năm 2011, một đồng
nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,61 đồng tiền mặt, nhưng năm 2012 thì lại giảm
xuống còn 0,11 đồng, và năm 2013 lại tăng lên thành 0,41 đồng. Năm 2012 lượng tiền
mặt trung bình của Công ty giảm khiến cho hệ số khả năng thanh toán tức thời của
Công ty giảm, và ngược lại vào năm 2013 lượng tiền mặt trung bình của Công ty tăng
thêm 5,86 lần so với năm 2012, trong khi tốc độ tăng của nợ ngắn hạn năm 2013 chỉ là
1,59 lần, điều này làm cho hệ số khả năng thanh toán tức thời năm 2013 tăng lên 0,3
lần so với năm 2012. Tuy nhiên qua ba năm hệ số này của Công ty đều nhỏ hơn 1, cho
ta thấy khả năng đáp ứng cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các
khoản tương đương tiền là cực kì kém. Công ty cần nhanh chóng tìm các biện pháp để
44
khắc phục sớm nhất tình trạng này.
2.3.2.4. Đánh giá khả năng sinh lời
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh lời của Công ty
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
17.702.225.589 4.058.665.980 6.735.309.716 đ a. Lợi nhuận sau thuế
40.372.368.128 58.581.424.831 112.215.677.641 đ b. Doanh thu thuần
24.775.536.902 37.974.942.433 41.271.962.911 đ c. Vốn chủ sở hữu BQ
33.479.451.716 58.596.476.598 73.591.078.652 đ d. Tổng nguồn vốn BQ
52,87 6,93 9,15 % e. ROA (e=a/d*100)
43,85 6,93 6 % f. ROS (f=a/b*100)
71,45 10,69 16,32 % g. ROE (g=a/c*100)
Nguồn: Tự tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty
Tỉ suất sinh lợi trên tổng tài sản (tổng nguồn vốn): hệ số này của Công ty
giảm mạnh vào năm 2012 và lại tăng dần vào năm 2013. Cụ thể là từ 52,87% của năm
2011 giảm xuống chỉ còn 6,93% vào năm 2012 và lại tăng lên thành 9,15% vào năm
2013. So với ROA chung của toàn ngành Điện lực, thì ROA của Công ty 2 năm gần
đây đang ở mức thấp hơn. Trong tình hình kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, các dự án
công trình bị đình trệ, đồng thời sức mua của khách hàng giảm đi do suy thoái kinh tế
khiến cho ROA của Công ty bị giảm đi, tuy nhiên dấu hiệu đáng mừng là ROA của
Công ty lại tăng trở lại vào năm 2013, chứng tỏ rằng việc sử dụng tài sản (nguồn vốn)
của Công ty đang dần hiệu quả trở lại.
60%
52,87%
50%
40%
CTCP PTS
30%
Ngành Điện lực
20%
14,81%
12,44%
10,2%
10%
9,15%
6,93%
0%
2011
2013
2012
Hình 2.8: ROA của Công ty so với các doanh nghiệp cùng ngành
45
Nguồn: Tự tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty và www.avsc.com.vn
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): ROS của Công ty giảm mạnh trong
năm 2012, và tiếp tục giảm trong năm 2013. Cụ thể trong năm 2011, tỉ suất lợi nhuận
trên doanh thu của Công ty là 43,85%, sang năm 2012 giảm mạnh chỉ còn 6,93%, và
năm 2013 là 6%. ROS của Công ty giảm qua các năm, VCSH bình quân của Công ty có xu hướng tăng dần qua các năm nhưng lợi nhuận sau thuế lại biến động không ổn
định, cụ thể làm giảm vào năm 2012 và lại tăng nhẹ vào năm 2013. Do đó đã dẫn đến
tình trạng ROS của Công ty giảm qua các năm. Tuy nhiên nếu nhìn vào hình 2.10, ta
vẫn nhận thấy rằng ROS của Công ty vẫn nằm trên trung bình ngành.
50%
45%
43,85%
40%
35%
30%
CTCP PTS
25%
Ngành Điện lực
20%
14,17%
15%
9,2%
10%
6%
5%
6,93%
4,2%
0%
2011
2012
2013
Hình 2.9: ROS của PTS và ngành Điện lực giai đoạn 2011-2013
Nguồn: Tự tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty và www.avsc.com.vn
Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE):
Theo hình 2.11 ở trang 47 thì ở năm 2011 nếu bỏ ra 1 đồng VCSH sẽ nhận lại
0.7145 đồng vốn, nhưng đến năm 2012 chỉ còn 0.1069 đồng. Đến năm 2013 có tăng ở
mức khá, 1 đồng VCSH bỏ ra thu lại được 0.1632 đồng. Nếu so sánh với mặt bằng chung của ngành Điện lực thì ROE của Công ty vẫn đang ở mức cao hơn. Đây là dấu
46
hiệu tốt, giúp công ty có động lực để cố gắng phát huy trong thời gian tới
80%
71,45%
70%
60%
50%
CTCP PTS
40%
Ngành Điện lực
30%
16,32%
20%
10,69%
10%
13,2
12,17
9,6
0%
2012
2013
2011
Hình 2.10: ROE của PTS và ngành Điện lực giai đoạn 2011-2013
Nguồn: Tự tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty và www.avsc.com.vn
2.4. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của CTCP giải pháp kỹ thuật
Năng lƣợng
2.4.1. Kết quả đạt đƣợc
CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng, với sự hỗ trợ của các chuyên gia quốc tế
và các phần mềm chuyên dụng, cùng với đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao
của mình, tuy là một doanh nghiệp non trẻ mới được thành lập từ năm 2009 nhưng đã
cho thấy được tiềm năng & sức mạnh kinh tế của mình.
Đối với hoạt động bán hàng & cung cấp dịch vụ, Công ty không hề có các khoản
giảm trừ doanh thu, điều này giúp tăng doanh thu thuần của Công ty. Doanh thu từ bán
hàng & cung cấp dịch vụ tăng dần qua từng năm, doanh thu từ hoạt động tài chính của
Công ty cũng tăng rất nhanh, đỉnh điểm là vào cuối năm 2013 nhờ khoản đầu tư tài chính trong năm 2012.
Trong năm 2012 và 2013, Công ty đã tìm được nhiều bạn hàng, nhiều đối tác lớn cả trong nước lẫn nước ngoài. Điều này hi vọng sẽ tạo ra được lợi nhuận lớn cho Công ty trong thời gian tới, đồng thời từ đó nâng cao vị trí của Công ty, nâng cao sự cạnh tranh của Công ty với các đối thủ cùng ngành.
2.4.2. Tồn tại và nguyên nhân
Bên cạnh những kết quả đạt được trong giai đoạn 2011-2013, CTCP giải pháp kỹ
47
thuật Năng lượng vẫn còn tồn tại một vài hạn chế. Cụ thể là:
- Lượng tiền mặt dự trữ trong doanh nghiệp còn quá cao và đang tăng lên, điều
này thể hiện Công ty đang sử dụng chưa hiệu quả nguồn vốn này của mình. Lượng tiền
tăng do doanh thu từ hoạt động tài chính, do nhượng bán TSCĐ và một số hoạt động
đầu tư kinh doanh khác.
- Việc duy trì các khoản phải thu nhiều khiến Công ty bị chiếm dụng vốn nhiều
hơn, đồng thời do có một cơ số khách hàng trả tiền không đúng hạn nên dẫn đến lượng vốn không về được tay doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lượng tiền vào doanh nghiệp.
- Công ty quản lý giá vốn hàng bán chưa hiệu quả, lợi nhuận không ổn định.
Trong năm 2012 lợi nhuận giảm do giá vốn hàng bán tăng mạnh, nhưng doanh thu thuần lại tăng không đáng kể.
- Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính rất thấp, dẫn đến việc doanh nghiệp chưa tận
dụng được lợi thế hiện có của mình.
- Toàn bộ lượng TSCĐ dùng trong hoạt động SXKD của Công ty hiện đã bán hết
và thay vào đó, Công ty sử dụng hình thức đi thuê hoạt động. Về lâu dài, Công ty nên
đầu tư vào TSCĐ nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động SXKD của mình được diễn
48
ra trơn tru, ổn định.
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƢU ĐỘNG CỦA CTCP GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NĂNG LƢỢNG
3.1. Định hƣớng hoạt động của CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lƣợng
- Tiếp tục duy trì mục tiêu chủ yếu của doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh về
tư vấn xây lắp các thiết bị điện trong các công trình xây dựng, đồng thời chú trọng đầu
tư thêm vào mảng buôn bán các thiết bị linh kiện điện tử, mở rộng sản xuất & mở rộng lĩnh vực kinh doanh nhằm tạo thêm nhiều nguồn thu.
- Đảm bảo vật tư, hàng hóa đầy đủ cho công việc kinh doanh; đề xuât, hoàn
thành các biện pháp nhằm giảm lượng hàng tồn kho.
- Đảm bảo chi trả cổ tức cho cổ đông; tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công
nhân viên trong Công ty.
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ Thuế với nhà nước.
- Quản lý, hạn chế các khoản bị chiếm dụng bởi khách hàng, thực hiện đẩy mạnh
nghiên cứu.
- Kiện toàn bộ máy, ổn định quy trình buôn bán hàng hóa, nhằm giảm thiểu chi
phí bán hàng & chi phí quản lý doanh nghiệp
3.2. Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
3.2.1. Thông qua mô hình Dupont
Khi một công ty đã bước vào kinh doanh thì có thể nói mục tiêu chính của nó đó
chính là thu được lợi nhuận. Nhưng vẫn phải đảm bảo được tối đa hiệu quả sử dụng
vốn. Qua phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản, nguồn vốn, phân tích
hiệu quả sử dụng vốn của công ty, phân tích các chỉ tiêu tình hình tài chính của công ty
rồi so sánh với trung bình ngành xây dựng.Từ những phân tích trên ta có thể khái quát
lại tình hình sử dụng vốn của công ty qua mô hình Dupont.
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một
doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán. Trong phân tích tài
chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định.
Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ
số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng
49
tài sản. Muốn lý giải những thay đổi trong quá khứ của chỉ tiêu ROA của Công ty, hay
dự báo giá trị tương lai của ROA thì cần phải lưu ý đến các chỉ tiêu lợi nhuận ròng,
doanh thu và tổng tài sản của Công ty. Những phân tích cụ thể dưới đây sẽ giúp ta hiểu
rõ nguyên nhân
Bảng 3.1: Phân tích ROA và ROE theo phƣơng pháp Dupont
ROS (%)
(0,93)
2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 Chỉ tiêu (1) (2) (3) (2)-(1) % (3)-(2) %
0,52
43,85 6,93 6 (36,92) (84) (13)
Vòng quay vốn trong kì (vòng)
0,24
1,21 1 1,52 (0,21) (0,17) 0,52
Tổng nguồn vốn/VCSH (lần)
ROA (%)
2,22
1,35 1,54 1,78 0,19 0,14 0,16
ROE (%)
5,63
52,87 6,93 9,15 (45,94) (0,87) 0,32
71,45 10,69 16,32 (60,76) (0,85) 0,53
Nguồn: Tự tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty
Ta có thể thấy ROA chịu ảnh hưởng trực tiếp từ ROS và số vòng quay vốn trong
kì. Như đã tính toán ở trên, ROA của CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng giảm trong
năm 2012 và tăng trở lại vào năm 2013 là do ảnh hưởng của sự sụt giảm của ROS và
sự gia tăng vòng quay vốn trong kì. Trong đó ROS tăng do tốc độ tăng lợi nhuận sau
thuế lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần, doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả
hơn và thu được doanh thu từ các hoạt động khác, số vòng quay tài sản tăng do doanh
thu thuần tăng lên qua các năm trong khi tổng tài sản giảm.
VCSH là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, do đó ROE phụ
thuộc vào ROA và tỷ lệ nguồn vốn trên VCSH. Các chỉ số như ROS và vòng quay vốn
trong kì tăng giảm đối nghịch nhau, đây chính là nguyên nhân khiến ROE và ROA
biến động trong 3 năm, nói cụ thể hơn là giảm trong năm 2012 và tăng trở lại vào năm 2013.
Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện
pháp làm tăng ROE như sau:
- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ
vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động.
50
- Tăng hiệu suất sử dụng vốn. Nâng cao số vòng quay vốn trong kì, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của nguồn vốn.
- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm. Từ đó tăng
lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với
quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố
tác động đến hiêu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức
quản lý của doanh nghiệp.
3.2.2. Quản lý khoản phải thu khách hàng
Qua phân tích quy mô khoản phải thu qua các năm cũng như vòng quay khoản
phải thu hay kỳ thu tiền bình quân, có thể thấy việc tăng lên liên tục của khoản phải
thu khách hàng và thời gian thu tiền bình quân ảnh hưởng không tốt đến quay vòng tiền và cơ hội đầu tư do công ty bị chiếm dụng vốn nhiều. Vì vậy, CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng nên tiến hành những giải pháp nhằm giảm tỷ trọng khoản phải thu
khách hàng từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng khả năng thu hồi công nợ, giảm
khoản vốn bị chiếm dụng cải thiện lưu chuyển tiền thuần trong kỳ và quan trọng nhất là tránh được rủi ro khi khách hàng mất khả năng thanh toán.
Tuy nhiên việc thu hồi được hết các khoản nợ không phải là công việc dễ dàng
với doanh nghiệp đặc biệt với những khách hàng có nhiều rủi ro trong thanh toán.
Doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống trong việc chọn lựa cấp tín dụng cho khách
hàng.
Ta có thể sử dụng mô hình điểm số của Altman. Đây là mô hình định lượng dựa
trên việc mô hình hóa các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính qua đó phản ánh chất
lượng tín dụng và yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng từ phía khách hàng. Mô
hình này thường được sử dụng để xếp hạng tín nhiệm và đo lường xác suất vỡ nợ
thông qua đặc điểm cơ bản của khách hàng. Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân
loại rủi ro với khách hàng:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6 X4 + 1X5
Bảng 3.2: Mô hình điểm số của Altman
Biến số Trọng số
1,2 1,4 3,3 0,6 1 VLĐ ròng/ Tổng tài sản (X1) LN giữ lại/ Tổng tài sản (X2) LN trước thuế và lãi/ Tổng tài sản (X3) Thị giá CP/ Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn (X4) Doanh thu/ Tổng tài sản (X5)
Z càng cao thì rủi ro càng thấp và ngược lại. Trong đó:
51
Z > 2,99: khách hàng trong vùng an toàn
1,81 < Z < 2,99: khách hàng nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ mất
khả năng thanh toán.
Z < 1,81: khách hàng nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ mất khả năng thanh
toán cao. Đối với khách hàng thuộc nhóm có
Z > 2,99 có thể cấp tín dụng, bán hàng trả chậm. Với nhóm khách hàng thứ hai,
việc cấp tín dụng cần được xem xét ở một mức độ nhất định và xác định thường xuyên
mức độ an toàn của khách hàng. Với nhóm khách hàng có Z < 1,81, doanh nghiệp
không nên cấp tín dụng hay bán hàng trả chậm vì dễ dẫn đến rủi ro thu hồi công nợ.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn có thể áp dụng thêm chính sách chiết khấu nhằm
tạo động lực thanh toán sớm của khách hàng từ đó giảm thiểu khoản phải thu khách hàng và tăng cường tính cạnh tranh. Giả sử tỷ lệ chiết khấu thanh toán có thể được áp dụng như sau:
Bảng 3.3: Tỷ lệ chiết khấu thanh toán
Thời gian thanh toán (ngày) Tỷ lệ chiết khấu (%)
Nhóm 1 2 3 4 5 Trả ngay 1 - 30 30 - 60 60 - 90 90 -100 2,6 1,8 1 0,8 0,3
Giả định, việc áp dụng biện pháp trên giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn khoản phải thu, năm 2013, các khoản phải thu giảm xuống 10%, CTCP giải pháp kỹ thuật
Năng lượng ít gặp rủi ro hơn trong thu nợ và hoàn nhập được 60% dự phòng hiện tại,
khoản chi phí sử dụng để thu nợ được dùng cho công tác phân tích, chiết khấu thanh
toán cho khách hàng. Ta đánh giá lại khoản phải thu như sau:
Bảng 3.4: Đánh giá lại khoản phải thu sau khi áp dụng giải pháp
Chỉ tiêu Năm 2013 Dự kiến sau thay đổi
Phải thu khách hàng (tỷ đồng) 35,235 26,375
Số vòng quay khoản phải thu (vòng) 2,52 3,85
Thời gian thu tiền bình quân (ngày) 143 94,8
Chi phí dự phòng (Chi phí QLDN) (tỷ đồng) 3,796 2,211
Chi phí chiết khấu thanh toán (triệu đồng) 0 378
Lợi nhuận sau thuế tăng thêm (tỷ đồng) 2,676 6,892
Nguồn: Tính toán trên báo cáo tài chính của Công ty
Nhìn chung, việc xây dựng hệ thống chọn lựa cấp tín dụng và chiết khấu thanh
52
toán cho khách hàng có thể giúp doanh nghiệp giảm bớt các khoản phải thu, bên cạnh
đó hạn chế được các khoản dự phòng phải trích lập trong kỳ, từ đó giảm bớt chi phí và
tăng lợi nhuận. Ngoài ra, lưu chuyển tiền thuần trong kỳ cũng được cải thiện và doanh
nghiệp có điều kiện chi trả trong kỳ tốt hơn, ít phải sử dụng dự trữ tiền mặt hơn.
3.2.3. Quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, việc
lưu trữ hàng tồn kho cũng khiến cho các chi phí bảo quản, lưu trữ tăng lên, ngoài ra
việc hàng tồn kho bị ứ đọng lâu không tiêu thụ được khiến doanh nghiệp phải trích lập
dự phòng giảm giá hàng tồn kho khá lớn và khoản dự phòng này đang tăng lên trong
suốt giai đoạn 2011-2013. CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng cần có những biện pháp quản lý hàng tồn kho hiệu quả hơn nhằm giảm thiểu tối đa các khoản chi phí
đồng thời vẫn đảm bảo được tăng trưởng doanh thu.
CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng có thể áp dụng mô hình JIT (just in time
approach) để quản lý hàng tồn kho. Để nâng cao hiệu quả mô hình JIT, công ty nên kí
kết những hợp đồng thương mại lâu dài với các nhà cung cấp linh kiện điện tử để tránh trường hợp biến động giá quá lớn hay các nhà cung cấp bỏ dở việc phân phối gây ảnh
hưởng đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Đối với hàng tồn kho, việc áp dụng
mô hình JIT đã nếu ở trên cũng góp phần làm giảm mức tồn kho xuống do vật liệu,
thiết bị chỉ được mua và xuất dùng khi có những đơn đạt hàng lớn hay đến giai đoạn
cung ứng nhiều như giai đoạn đầu năm, cuối năm…từ đó lượng hàng tồn lại trong kho
cũng được giảm thiểu ít nhiều. Bên cạnh đó, công ty cũng cần tính đến biện pháp tiến
hành thanh lý, giảm giá những mặt hàng cũ, không bán được lâu ngày để tiến tới duy
trì khoản mục hàng tồn kho có tính cập nhật và không phải trích lập dự phòng giảm
giá.
Giả sử, việc áp dụng mô hình JIT và những biện pháp trên đạt được hiệu quả,
công ty không cần phải dự trữ vật liệu và hàng hóa nhiều nữa, khối lượng giảm 40%,
dự phòng giảm giá hàng tồn kho giảm 50%, chi phí quản lý nguyên vật liệu trước đây
53
được dùng cho việc ký kết các hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu dài hạn.
Bảng 3.5: Dự tính sự thay đổi về hàng tồn kho sau khi áp dụng giải pháp
Năm 2013 Chỉ tiêu Dự kiến sau thay đổi
Hàng tồn kho (tỷ đồng) 9,352 3,127
0 26,669
Chi phí GVHB tiết kiệm được (từ dự phòng giảm giá HTK) (tỷ đồng) GVHB (tỷ đồng) Hàng tồn kho bình quân (tỷ đồng) Số vòng quay HTK (vòng) Thời gian quay vòng HTK (ngày) 99,568 5.49 20,44 18 72,899 4,892 36,282 22,417
Lợi nhuận sau thuế tăng thêm (tỷ đồng) 1,707 4,736
Nguồn: Tính toán trên báo cáo tài chính của Công ty
Từ đây, có thể thấy sau khi áp dụng những biện pháp quản lý HTK, công ty
không những có thể cải thiện được một số chỉ tiêu tài chính về hiệu quả sử dụng HTK
mà còn tiết kiệm được một khoản chi phí nhất định giúp làm gia tăng lợi nhuận sau
thuế từ đó nâng cao tỷ suất sinh lời.
3.2.4. Một số giải pháp khác
Ngoài việc đề ra những biện pháp nhằm quản lý các khoản phải thu cũng như
hàng tồn kho đạt hiệu quả cao hơn, CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng cũng nên chú
trọng các chính sách phân bổ hiệu quả chi phí bán hàng hay chi phí quản lý doanh
nghiệp trong các giai đoạn sắp tới, giám sát chặt chẽ khâu kiểm tra kỹ thuật nhằm
giảm thiểu tối đa các nguyên vật liệu bị lỗi, hư hỏng giúp nâng cao uy tín cũng như tối
thiểu hóa hàng bán bị trả lại. Ngoài ra, công ty cũng nên cân nhắc đến việc có những
đầu tư nhất định vào các TSCĐ để đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững trong tương
lai.
Trong điều kiện tài chính khá ổn định như hiện nay, CTCP giải pháp kỹ thuật
Năng lượng có thể tính đến việc sử dụng nợ vay nhằm nâng cao cơ hội đầu tư phát
triển với chi phí sử dụng vốn bình quân thấp hơn chi phí sử dụng VCSH hiện giờ. Tạo dựng chiến lược hợp lý nâng cao hiệu quả cạnh tranh trên thị trường, đồng thời thường
xuyên cập nhật thông tin, nhập mua những mặt hàng mới nhằm đáp ứng nhu cầu từ phía khách hàng. Bên cạnh đó, CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng cũng cần tích cực mở rộng phạm vi thị trường, nâng cao chất lượng bộ máy nhân sự, có cơ chế quản lý,
đãi ngộ tốt với công nhân viên, đảm bảo công tác bán hàng, tiêu thụ diễn ra an toàn,
hiệu quả.
Trong thời gian tới, CTCP giải pháp kỹ thuật Năng lượng cũng cần tích cực và chủ động hơn trong việc thực hiện kế hoạch tiến hành phân tích nghiên cứu tài chính
54
để nhận biết và phát hiện sớm những sự thay đổi có thể diễn ra gây ảnh hưởng tiêu cực
đến hoạt động sản xuất cũng như cân bằng tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời duy
trì tốt khả năng thanh toán, tỷ suất sinh lời và hiệu suất sử dụng vốn…
3.3. Kết luận và kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị
Qua việc phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty cũng như phân tích các điểm
mạnh, điểm yếu và các nhân tố tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty kết hợp với kiến thức hiện có em sẽ đưa ra một số kiến nghị như sau:
Đối với cơ quan nhà nƣớc:
- Cần hoàn thiện khuôn khổ, hành lang pháp lý. Điều này giúp cho các doanh
nghiệp có thể hiểu rõ hơn về luật cũng như có các chính sách cụ thể cho công ty mình. Chẳng hạn như chính sách vay vốn, đấu thầu, thuế…
- Mục tiêu kiềm chế lạm phát phải đi kèm với mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Nếu
như chỉ có mục tiêu kiềm chế lạm phát thì cũng sẽ tác động lên sự tăng trưởng và phát
triển của công ty do đặc thù ngành chịu tác động trực tiếp của tăng trưởng kinh tế.
Đối với doanh nghiệp:
- Cần tăng cường biện pháp chặt chẽ để quản lý lượng hàng tồn kho cũng như
các khoản phải thu khách hàng. Tránh tình trạng vốn bị chiếm dụng quá nhiều, điều
này sẽ làm cho nguồn vốn của công ty bị hạn chế và không có khả năng tạo ra được lợi
nhuận.
- Giảm thiểu chi phí: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Khi một
doanh nghiệp hoạt động hiệu quả thì cần phải có biện pháp để tối ưu hóa lợi nhuận của
mình, mà lợi nhuận chủ yếu phụ thuộc vào doanh thu và chi phí chính vì vậy doanh
nghiệp cần phải có biện pháp nhằm tăng doanh thu và giảm chi phí.
- Cần tiến hành xem xét, hạch toán và mua sắm thêm máy móc, công cụ, dụng
cụ phục vụ cho quá trình SXKD.
3.3.2. Kết luận
Trong môi trường hội nhập và cạnh tranh hiện nay để có thể tồn tại và phát triển
thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả, hay nói cách khác phải có lợi nhuận. Lợi nhuận chính là mục tiêu hàng đầu mà các doanh nghiệp đặt ra cho mình và cố gắng để đạt được.
Qua thời gian thực tập cũng như phân tích về tình hình hoạt động của Công ty cổ
phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng đã cho thấy rằng Công ty đang hoạt động đạt được
hiệu quả doanh thu thuần cũng như lợi nhuận đang dần có sự tăng trưởng, tuy vẫn còn tồn tại một số khuyết điểm như: Nguồn vốn bị chiếm dụng còn lớn, Chi phí còn cao…
55
chính điều này đã làm cho khoản lợi nhuận sau cùng của Công ty bị giảm xuống. Song
trong thời buổi kinh tế thị trường ngày nay, với nhiều đối thủ cạnh tranh lớn và sự
cạnh tranh quyết liệt nhưng Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng đã và vẫn
đứng vững, ngày càng chiếm được nhiều lòng tin của khách hàng.
Ngoài ra Công ty đang mở rộng quy mô cũng như phạm vi hoạt động, mua sắm
thêm các trang thiết bị, vật tư, máy móc… nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, góp
phần nâng cao lợi nhuận cho Công ty. Thêm vào đó việc mở rộng quy mô sản xuất đã thu hút được đội ngũ quản lý có trình độ, giải quyết công ăn việc làm cho những người
thất nghiệp, đồng thời cũng đã đóng góp không nhỏ trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng,
góp phần thúc đẩy nâng cao và phát triển kinh tế trong thời đại toàn cầu hóa.
Tuy rằng Công ty đang hoạt động SXKD có hiệu quả, nhưng do điều kiện kinh
doanh ngày càng khó khăn hơn, nhất là khi tình trạng lạm phát tăng cao, lãi suất tăng
lên mà đặc thù của ngành xây dựng và điện lực là vay nợ nên để có thể đứng vững và
phát triển mở rộng quy mô thì công ty cần có những chính sách và giải pháp cụ thể, toàn diện, liên hệ đến nhiều khía cạnh của vấn đề để đạt được hiệu quả cao và gắn liền
56
với thực tiễn.
KẾT LUẬN
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là vấn đề vô cùng quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp cũng như trong quản
lý tài chính nhằm đánh giá thực trạng hiện tại của doanh nghiệp để từ đó có những
biện pháp thích hợp điều chỉnh những yếu tố tài chính theo mục đích và mục tiêu phát
triển riêng của mỗi doanh nghiệp.
Qua việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng (PTS) có thể thấy rằng, dù hoạt động thu về doanh thu tăng trưởng qua
các năm, các chỉ tiêu thanh toán cũng như tỷ suất sinh lời đều ở mức tốt, an toàn về
thanh toán và không gặp rủi ro nhưng ta cũng nhận ra rằng vẫn còn nhiều điểm hạn chế trong tình hình tài chính của doanh nghiệp cần được khắc phục như chưa quan tâm
đến tăng trưởng dài hạn, doanh nghiệp còn bị chiếm dụng vốn nhiều, lợi nhuận tăng
giảm không ổn định qua các năm ... Bên cạnh đó, việc nghiên cứu áp dụng những giải
pháp đã được nêu có thể góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao được hiệu quả hoạt
động. Doanh nghiệp cũng cần chủ động hơn trong công tác phân tích tình hình tài
chính hàng quý, hàng năm để nhận biết sớm sự biến đổi.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, do còn nhiều hạn chế về kiến
thức, thông tin cũng như kinh nghiệm ứng dụng thực tế, những phân tích và đánh giá
được nêu trong khóa luận vẫn còn nhiều điểm thiếu sót, chưa sát thực và tối ưu. Em rất
mong nhận được sự đóng góp, bổ sung từ phía thầy cô để bài viết được hoàn thiện và
thực tế hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo giảng dạy tại
trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo T.S Phạm
Thị Hoa trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Hoàng Nam
PHỤ LỤC
1. Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010 của Công ty cổ
phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng.
2. Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011 của Công ty cổ
phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng.
3. Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012 của Công ty cổ
phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng.
4. Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 của Công ty cổ
phần giải pháp kỹ thuật Năng lượng.
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2010-2013
Mã (C)
Đơn vị tính: đồng Năm 2013 (4)
Chỉ tiêu (B)
Năm 2010 (1)
Năm 2011 (2)
Năm 2012 (3)
-
-
-
- Trong đó: Chi phí lãi vay
49.698.309 2.196.404 - 1.036.231.119 500.909.625
- - -
00 02 10 11 20 21 22 23 24 25 30 31 32 40 50 51 52 60
12.891.377.834 40.372.368.128 58.581.424.831 112.215.677.641 - 12.891.377.834 40.372.368.128 58.581.424.831 112.215.677.641 99.568.043.906 2.174.223.588 16.138.856.086 45.003.229.087 12.647.633.735 10.717.154.246 24.233.512.042 13.578.195.744 740.577.657 140.685.571 82.673.519 35.875.435 82.673.519 35.875.435 786.870.124 6.356.247.013 3.796.609.166 2.389.019.815 8.722.058.583 4.937.739.052 272.358.295 - 213.937.923 18.143.925 58.420.372 (18.143.925) 8.780.478.955 4.919.595.127 2.045.169.239 860.929.147 - - 6.735.309.716 4.058.665.980 3.368 3.746
-
208.450.137 154.277.340 - 750.707.265 2.079.734.437 9.227.515.407 21.457.243.137 777.245.824 - - 9.227.515.407 21.457.243.137 3.755.017.548 2.306.878.852 - - 6.920.636.555 17.702.225.589 -
STT (A) 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4. Giá vốn hàng bán 5. Lợi nhuận gộp về bán háng và cung cấp dịch vụ 6. Doanh thu hoạt động tài chính 7. Chi phí tài chính 8. Chi phí bán hàng 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 11. Thu nhập khác 12. Chi phí khác 13. Lợi nhuận khác 14. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế 15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIAI ĐOẠN 2010-2013
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
(A)
(1)
(2)
(3)
(4)
Mã số (B)
TÀI SẢN
A. TÀI SẢN LƢU ĐỘNG
100 17.741.603.979 49.165.260.494 65.908.235.213 77.773.598.036
110
7.724.284.057
2.833.307.562 1.588.211.321 24.344.579.532
111
7.724.284.057
2.833.307.562 1.588.211.321 24.344.579.532
120
1.000.000.000
1.500.000.000 8.500.000.000 6.000.000.000
121
1.000.000.000
1.500.000.000 8.500.000.000 6.000.000.000
130
8.801.798.785 42.785.151.239 51.372.068.396 37.771.898.401
I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền - Tiền II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn - Đầu tư tài chính ngắn hạn III. Các khoản phải thu ngắn hạn - Phải thu khách hàng
750.269.350
6.697.782.350 28.627.375.960 35.235.611.123
131
- Trả trước người bán
4.131.840.185
1.059.327.737 3.584.903.186 2.197.483.659
132
- Các khoản phải thu khác
3.919.689.250 35.028.041.152 19.159.789.250
338.803.619
138
IV. Hàng tồn kho
97.500.000
1.744.990.094 1.628.277.875 9.352.288.035
140
- Hàng tồn kho
97.500.000
1.744.990.094 1.628.277.875 9.352.288.035
141
V. Tài sản lƣu động khác
118.021.137
301.811.599 2.819.677.621
304.832.068
150
- Chi phí trả trước ngắn hạn
118.021.137
301.811.599
23.454.754
191.892.638
151
- Thuế GTGT được khấu trừ
2.796.222.867
-
-
152
-
- Tài sản ngắn hạn khác
112.939.430
-
-
158
-
-
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
52.038.958
67.418.530 1.432.905.525
200
-
I. Các khoản phải thu dài hạn
-
-
-
210
-
II. Tài sản cố định
-
31.232.783
67.418.530
220
- Tài sản cố định hữu hình
-
31.232.783
67.418.530
221
-
+ Nguyên giá
-
34.615.640
81.501.913
222
-
+ Hao mòn lũy kế
-
(3.381.857)
(14.083.383)
223
-
240
-
-
-
-
250
-
-
-
1.073.973.000
-
-
1.073.973.000
252
-
260
-
III. Bất động sản đầu tƣ IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn - Đầu tư vào công ty liên kết liên doanh V. Tài sản dài hạn khác
-
20.806.175
358.932.525
- Chi phí trả trước dài hạn
-
20.806.175
358.932.525
261
-
TỔNG TÀI SẢN
270 17.741.603.979 49.217.299.452 65.975.653.743 79.206.503.561
Mã
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Chỉ tiêu
(1)
(2)
(3)
(4)
(A)
(B)
NGUỒN VỐN
6.215.877.872 11.191.951.756 28.051.116.574 34.587.114.908
A. Nợ phải trả
300
6.215.877.872 11.191.951.756 28.051.116.574 34.587.114.908
I. Nợ ngắn hạn
310
- Vay và nợ ngắn hạn
311
-
-
-
-
504.515.657
2.396.728.025 18.608.468.055 23.219.162.399
- Phải trả người bán
312
- Người mua trả tiền trước
3.403.017.850
151.462.997
1.979.511.865 6.444.268.570
313
314
2.308.296.365
6.186.234.514
6.795.015.112 4.824.164.394
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
96.921.275
- Phải trả người lao động
315
-
-
-
316
-
-
-
-
48.000
2.457.516.220
668.121.542
2.598.270
319
-
- Chi phí phải trả - Các khoản phải trả, phải nộp khác II. Nợ dài hạn
330
-
-
-
- Phải trả dài hạn nội bộ
332
-
-
-
-
- Vay và nợ dài hạn
334
-
-
-
-
B. Vốn chủ sở hữu
400 11.525.726.107 38.025.347.696 37.924.537.169 44.619.388.653
I. Vốn chủ sở hữu
410 11.525.726.107 38.025.347.696 37.924.537.169 44.619.388.653
411
- Vốn đầu tư của CSH
1.202.604.000 10.000.000.000 20.000.000.000 20.000.000.000
- Quỹ khác thuộc Vốn CSH
419
-
-
-
-
- Lợi nhuận chưa phân phối
420 10.323.122.107 28.025.347.696 17.924.537.169 24.619.388.653
TỔNG NGUỒN VỐN
440 17.741.603.979 49.217.299.452 67.975.653.743 79.206.503.561
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật Doanh nghiệp, Chương 1: Những quy định chung
2. Lê Minh Tú (2010), Quản lý tài chính doanh nghiệp , NXB Thống Kê, TPHCM
3. Th.S Nguyễn Hoàng Nam, Th.S Bùi Anh Tuấn (2006), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội
4. Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống Kê, TPHCM
5. Nguyễn Minh Kiều, Bài giảng phân tích tài chính – Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
6. GS.TS Phạm Quang Trung (2013), Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp,
NXB ĐH KTQD
7. PGS.TS Trương Bá Thanh , TS Trần Đình Khôi Nguyên, Giáo trình phân tích
hoạt động kinh doanh, ĐH Kinh tế , ĐH Đà Nẵng
8. Cộng đồng kinh doanh, http://www.saga.vn
9. Wikipedia Bách khoa toàn thư mở, http://vi.wikipedia.org/wiki/
10. Công ty cổ phần Chứng khoán Âu Việt, http://www.avsc.com.vn/portal/

